- Cách xác định phương hướng xác định tọa độ địa lí, trên bản đồ.. - Giao tiếp: phả hồi, lắng nghe.[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/10/2019 TIẾT 7
Ngày giảng: 12/10/2019
ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp HS củng cố những kiến thức đã học về:
- Vị trí, kích thước,hình dạng trái đất.Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
- khái niệm về tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Cách xác định phương hướng xác định tọa độ địa lí, trên bản đồ
- Phân loại các kí hiệu bản đồ
2 Kỹ năng:
- Quan sát, chỉ bản đồ, lược đồ
- Giao tiếp: phả hồi, lắng nghe
3, Thái độ:
Có thái độ yêu thích bộ môn
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II.Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu
- Bản dồ thủ đô các nước khu vực Đông Nam Á
- Câu hỏi ôn tập và hướng dẫn trả lời
III.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1.Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề Trực quan
2.Kĩ thuật dạy học:
- Đặt và trả lời câu hỏi
IV Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: không
3.Tiến trình bài ôn tập
Hoạt động 1:
1 Mục tiêu: HS trình bày lại được các
kiến thức đã học
2.Phương pháp: nêu và giải quyết vấn
đề Trực quan
3.Kĩ thuật dạy học: đặt và trả lời câu
hỏi Trình bày 1 phút
4 Thời gian: 15 phút
Gv : Y/c hs nhắc lại hệ thống các kiến
thức sau :
I Lý thuyết
- Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
- Đường xích đạo
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ
- Cách xác định tọa độ của một điểm
- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Trang 21, Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời.
2, Đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
3, Đường xích đạo
3,Cách xác định phương hướng trên bản
đồ
4,Cách xác định tọa độ của một điểm
5,Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Hs:
- Nhắc lại các vấn đề của bài học
Gv nhận xét và chữa cho hs
Hoạt động 2:
1 Mục tiêu: HS làm bài tập về tỉ lệ bản
đồ và xác định kinh độ, vĩ độ và tọa độ
địa lí
2.Phương pháp: nêu và giải quyết vấn
đề Làm việc nhóm
3.Kĩ thuật dạy học: đặt và trả lời câu
hỏi Chia nhóm; giao nhiệm vụ
4 Thời gian: 20 phút
BT1 : Bản đồ có tỉ lệ 1: 300.000 cho
biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
Hs:
- 1cm ứng với 300.000 cm =3km
G? Bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 và 1:
500.000 cho biết 2cm trên bản đồ ừng
với bao nhiêu km trên thực địa?
Hs:
- 2×2.000.000 = 4.000.000 cm = 40km
- 2×500.000 = 1.000.000 cm = 10km
G? Khoảng cách từ QN→HP là 50km
trên bản đồ VN khoảng cách đo được là
5cm Hỏi bản đồ có tỉ lệ là bao nhiêu?
Hs:
- 50km = 5.000.000 cm
- 5: 5.000.000 = 1: 1.000.000
BT2:
Xác định phương hướng trên hình vẽ
sau :
II.Bài tập
1.Tỉ lệ bản đồ
? Bản đồ có tỉ lệ 1: 300.000 cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Đáp án:
- 1cm ứng với 300.000 cm =3km
? Bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 và 1: 500.000 cho biết 2cm trên bản đồ ừng với bao nhiêu km trên thực địa?
Đáp án
- 2×2.000.000 = 4.000.000 cm = 40km
- 2×500.000 = 1.000.000 cm = 10km
? Khoảng cách từ QN→HP là 50km trên bản đồ VN khoảng cách đo được là 5cm hỏi bản đồ có tỉ lệ là bao nhiêu?
Đáp án:
50km = 5.000.000 cm
5: 5.000.000 = 1: 1.000.000
2 phương hướng trên bản đồ
Trang 3ÁP ÁN :
B
TB ĐB
T Đ
TN ĐN N 4 Củng cố : 5’ - Gv khái quát lại kiến thức vừa ôn tập - Hs nhắc lại những kiến thức cần năm trong tiết học 5 Hướng dẫn về nhà: 3’ - Nhắc hs ôn tập phần lí thuyết và bài tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra - Chuẩn bị bút và thước cho giờ kiểm tra V Rút kinh nghiệm