1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án hóa 8- Tuần 18

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 53,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.. II/ Chuẩn bị: 1/ Giáo viên:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/12/2019

Ngày dạy: 16/12/2019 Tiết 34

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Từ phương trình hoá học và các dữ liệu bài học cho HS biết cách xác định khối lượng, thể tích, lượng chất của những chất tham gia và sản phẩm

2/ Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng lập phương trình hoá học, cách làm toán, sử dụng công thức hoá học, công thức chuyển đổi giữa n, m V,N

3/ Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4/ Thái độ:

- Yêu thích môn học

5/ Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- Bảng nhóm, bảng phụ

2/ Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

III/ Phương pháp:

- Gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

IV/ Tiến trình bài dạy:

1/ Ổn định lớp: 1’

- Kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: 4’

* Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?

3/ Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các bước

tìm được khối lượng chất tham gia và sản

phẩm

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn

đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cả lớp.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát và

trả lời câu hỏi

- Thời gian: 15 phút

- GV cho HS đọc ví dụ trong Sgk

- GV gợi ý, hướng dẵn HS cách giải theo

các bước

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các bước

tìm được khối lượng chất tham gia và sản

phẩm

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn

đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cả lớp.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát và

trả lời câu hỏi

- Thời gian: 20 phút

* GV đưa ví dụ 2: (Bảng phụ)

Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong

oxi thu được ZnO

a Lập PTHH

b.Tính khối lượng ZnO thu được?

c.Tính thể tích oxi đã dùng? (đktc)

- HS viết công thức tính n, m, V

- Gọi 2 HS làm bài

* Ví dụ 3:

Để đốt chấy hoàn toàn a gam Al cần

1.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm:

* Các bước giải:

- Đổi số liệu đầu bài Tính số mol của chất

mà đầu bài cho

- Lập phương trình hoá học

- Dựa vào số mol chất đã biết để tính số mol chất cần tìm

- Tính m hoặc V

* Ví dụ 2: - Số mol Zn tham gia phản ứng

n Zn 65 0,2mol

13

a PTHH: 2Zn + O2   t0 2ZnO 2mol 1mol 2mol 0,2mol ? mol ? mol

b Số mol ZnO tạo thành:

2 , 0 2

2 2 , 0

mol

n ZnO  

Khối lượng ZnO thu được:

mZnO = 0,2 81 = 16,2g

c.Tính thể tích oxi đã dùng:

.22,4 0,1.22,4 2,24.

1 , 0 2

2 , 0 1

2 2

2

l n

V

mol n

O O

O

Ví dụ 3:

n O 32 0,6mol

2 , 19

Trang 3

dùng hết 19,2g oxi Phản ứng kết thúc

thu được x gam Al2O3

a Lập phương trình phản ứng

b Tính a, x

- GV cho HS thảo luận nhóm

- HS làm các bước trên

- HS báo cáo kết quả

? Có thể dựa vào định luật bảo toàn

khối lượng để tính có được không.

4Al + 3O2   t 2Al2O3

* Theo phương trình:

Cứ 4mol Al cần 3mol O2

a gam .0,6molO2

mol n

Al O

Al

Al

4 , 0 2

8 , 0 2

1

8 , 0 3

4 6 , 0

3

g m

a

O Al

Al

8 , 40 102 4 , 0

6 , 21 27 8 , 0

3

4/ Củng cố: 2’

- HS đọc phần ghi nhớ

- Nêu phương pháp vận dụng

5/ Hướng dẫn về nhà: 3’

- Học bài nắm cách làm bài tập

- Bài tập về nhà: 1,2,3 (sgk)

- Chuẩn bị tiếp mục 2/

V/ Rút kinh nghiệm

Ngày dạy: 18/12/2019 Tiết 35

Trang 4

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (Tiết 2) I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Học sinh biết cách tính thể tích hoặc khối lượng của các chất trong phương trình phản ứng

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng lập công thức hoá học, vận dụng công thức chuyển đổi

- Kĩ năng viết phương trình hoá học

3/ Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4/ Thái độ:

- Yêu thích học tập bộ môn

5/ Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- Bảng nhóm, bảng phụ

2/ Học sinh:

- Chuẩn bị trước bài ở nhà

III/ Phương pháp:

- Gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

IV/ Tiến trình bài dạy:

1/ Ổn định lớp: 1’

- Kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1 Nêu các bước giải bài toàn tính theo phương trình hoá học

2 Làm bài tập 3 (a,b)

3/ Bài mới:

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

bước tính thể tchs khí tham gia và tạo

thành

I/ Bằng cách nào có thể tính thể tích khí tham gia và tạo thành?

22,4 V n.22,4

V

Trang 5

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn

đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cả lớp.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát

và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 15 phút

- GV cho HS nêu lại các công thức hoá

học Tính n,m,V

- Cho HS làm bài tập 1 (Bảng phụ)

* Bài tập 1:

Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng

để đốt cháy hết 3,1 gam P Tính khối

lượng của chất tạo thành sau phản ứng

- HS đọc và tóm tắt đề bài

- Viết phương trình phản ứng

- Tính nP ?

- Tính V của oxi cần dùng

- Tính khối lượng của P2O5

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

bước tìm được khối lượng chất tham

gia và sản phẩm

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn

đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cả lớp.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát

và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 20 phút

* Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12l

CH4 Tính thể tích oxi cần dùng và thể

tích khí CO2 tạo thành.(đktc)

- HS đọc đề, tóm tắt đề bài

- HS thảo luận và làm bài vào vở

- Gọi 1 HS chữa bài

* Bài tập 1:

a M mol

m

31

1 , 3

4P + 5O2  2P2O5

4mol 5mol 2mol 0,1mol x y

mol n

x

O P

O

05 , 0 4

2 1 , 0

125 , 0 4

5 1 , 0

5 2

2

V O2 n 22 , 4  0 , 125 22 , 4  2 , 8l

g M

O P

O P

1 , 7 142 05 , 0

142 5 16 2 31

5 2

5 2

2 Luyện tập:

* Bài tập 2:

V

4 , 22

12 , 1 4 , 22

b CH4 + 2O2   t o CO2 + 2H2O

n nCH mol

mol nCH

n

CO

O

05 , 0

1 , 0 2 05 , 0 2

4 4

2

2

l V

CO

O

12 , 1 4 , 22 05 , 0

24 , 2 4 , 22 1 , 0

2

4/ Củng cố: 3’

- GV nêu cách làm bài

- HS nhắc lại phương pháp làm bài tập

Bài tập: Cho sơ đồ phản ứng:

Trang 6

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

a.Tính mFe và mHCl đã phản ứng Biết rằng:Khí thoát ra là 3,36l (đktc)

b.Tính khối lượng của FeCl2 tạo thành

Giải:

a n H 22,4 0,15mol

36 , 3

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

1 2 1 1

*Theo phương trình hoá học: n nH mol mol n n n HCl H FeCl Fe 3 , 0 15 , 0 2 2 15 , 0 2 2 2       mFe = 0,15 56 = 8,4 g mHCl= 0,3 36,5 = 10,95 g b.Khối lượng của hợp chất FeCl2: m FeCl n.M 0 , 15 127 19 , 05g 2    5/ Hướng dẫn về nhà: 1’ - Đọc phần ghi nhớ Bài tập về nhà: 4,5 (Sgk) V/ Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w