-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì I của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối HKI
Tập đọc Ôn tâp (Tiết 1) Thể dục Bài 35
Chính tả Ôn tập (tiết 2)
Thứ hai
2/1
Toán Dấu hiệu chia hết cho 9
Toán Dấu hiệu chia hết cho 3
Luyện từ và câu Ôn tập (tiết 3) Âm nhạc Bài 18
Kể chuyện Ôn tập (tiết 4)
Thứ ba
3/1
Khoa học Không khí cần cho sự cháy
Tập đọc Ôn tập (tiết 5) Tập làm văn Ôn tập (tiết 6)
Lịch sử Kiểm tra định kì cuối kì I
Thứ tư
4/1
Kĩ thuật Thử độ nảy mầm của hạt giống rau và hoa
Toán Luyện tập chung
Luyện từ và câu Ôn tập (tiết 7) Thể dục Bài 36
Khoa học Không khí cần cho sự sống
Thứ năm
5/1
Kĩ thuật Thử độ nảy mầm của hạt giống rau và hoa
Toán Kiểm tra định kì cuối kì I
Tập làm văn Ôn tập (tiết 8)
Mĩ thuật Bài 18 Địa lí Kiểm tra định kì cuối kì I
Thứ sáu
6/1
Hoạt động NG Tổng kết học kì I
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng1 năm 2006.
Môn:ĐẠO ĐỨC:
BÀI: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Thực hành các kĩ năng đạo đức đã học ở HKI
- Biết thực hành tốt các hành vi đạo đức đã học
- Biết nhận xét những hành vi nào là đúng, những hành vi nào là sai
II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HĐ1: Mở
đầu:6-8’
HĐ2: Thực
hành
28-30’
HĐ3: Củng
cố, dặn do:
3-5’ø
- Nêu yêu cầu tiết học Yêu cầu HS nêu lại các bài đạo đức đã học ở HKI
Nêu nhiệm vụ của từng nhóm
- N1: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 1,2
- N2: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 3,4
-N3: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 5,6
N4: Thảo luận các hành vi đạo đức đã học ở bài 7,8
=> Giúp HS hệ thống lại các hành vi đạo đức sau mỗi lần các nhóm trình bày
- Yêu cầu các nhóm nêu lại phần ghi nhớ của bài mình thảo luận
Yêu cầu HS thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học
- HS hệ thống lại các bài đạo đức đã học
- Các nhóm tự thảo luận các hành vi đạo đức và nêu nhận xét của mình về các hành vi đạo đức đó
- Các nhóm tự rút ra bài học cho bản thân mình sau khi đã thảo luận Chọn một BT để thực hành sắm vai về hành vi đạo đức
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp
- Cả lớp cùng nhận xét các nhóm bạn
-Môn:Tập đọc Bài:ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 1 I: MỤC TIÊU.
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu.
Trang 3-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2:- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài
tập đọc là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm có chí thì nên và tiếng sáo diều
II: Đồ dùng.
-Phiếu thăm
-Một số tờ giấy khổ to, kẻ sẵn bảng bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống
III: Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Giới thiệu
bài 1’
HĐ 2:
Kiểm tra
tập đọc
&HTL
13-15’
HĐ 3:
Luyện tập
12-15’
Từ tuần 11 đến hết tuần 17, các em đã học rất nhiều bài tập đọc Có bài là thơ, có bài là văn xuôi, có bài thuộc thể loại kịch …………
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD) -Cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc: các em chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là chuyện kể
-Cho HS làm bài
-Phát bút + và giấy kẻ sẵn
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại ý đúng
-Nghe
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút -HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
-Nhận việc:
-HS làm việc theo nhóm 4
-Nhận giấy, bút và thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
Ông trạng thả
diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
Vua tàu thuỷ
Bạch Thái
Bưởi
Từ điển nhân vật LS Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nêu sự nghiệp lớp
Bạch Thái Bưởi
Trang 4Vẽ trứng Xuân Yến
Người tìm
đường lên các
vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn Văn hay chưa
tốt Truyện đọc 1 (1995)
Trong quán
ăn “Ba cá
bống”
A-lếch-xây Tôn –xtôi
Rất nhiều mặt
trăng
Phơ - bơ
HĐ 4:Củng
cố dặn dò -GV nhận xét tiết học.-Dặn HS tiếp tục về nhà luyện
đọc
-Nghe
-Môn:THỂ DỤC Bài 35:Đi nhanh chuyển sang chạy Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
I.Mục tiêu:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Học trò chơi “Chạy theo hình tam giác” yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Địa điểm:Vệ sinh sân trường.Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
-Phương tiện:Chuẩn bị còi dụng cụ cho trò chơi “Chạy theo hình tam giác”kẻ sẵn các vạch cho ôn tập hàng ngang,dóng hàng đi nhanh, đi nhanh chuyển sang chạy
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên
-Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
*Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ
chân,đầu gối,vai,hông
B.Phần cơ bản.
a)Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
-Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi
nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển
6-10’
18-22’
12-14’
Trang 5sang chạy
+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
của GV hoặc cán sự lớp.Tập phối hợp
các nội dung, mỗi nội dung tập 2-3
lần.Đội hình tập đi có thể theo đội hình
2-4 hàng dọc
+Tập luyện theo tổ tại các khu vực đã
phân công,GV đến từng tổ nhắc nhở và
sửa động tác chưa chính xác cho HS
+Nên tổ chức cho HS thực hiện dưới hình
thức thi đua.Cán sự điều khiển cho các
bạn tập
+GV hướng dẫn cho HS cách khắc phục
những chỗ sai thường gặp
*Thi biểu diễn giữa các tổ với nhau tập
hợp hàng ngang và đi nhanh chuyển sang
chạy
-Lần lượt tổ biểu diễn tập hợp hàng
ngang, dóng hàng ngang và đi nhanh
chuyển sang chạy theo hiệu lệnh còi
hoặc trống
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
+Trước khi choi GV cho HS khởi động kỹ
lại các khớp (Đặc biệt là khớp cổ
chân),nêu tên trò chơi hướng dẫn cách
chơi, cho lớp chơi thử, sau đó mới cho
chơi chính thức
+GV cho HS chơi theo địa hình 2 hàng
dọc, nhắc HS chơi theo luật
C)Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn luyện các bài
tập RLTTCB đã học ở lớp 3
4-6’
4-6’
-Môn:Chính tả.
Bài:ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2
Trang 6I: MỤC TIÊU.
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu.
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu
học kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2:- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các
bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
3.Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học quan bài thực hành, chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp tình huống đã cho
II: Đồ dùng.
-Phiếu thăm
-Một số tờ giấy khổ to, kẻ sẵn bảng bài tập 3 để HS điền vào chỗ trống
III: Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Giới thiệu
bài 1’
HĐ 2:
Kiểm tra
tập đọc
&HTL
12-15’
HĐ 3:
Luyện tập
12-15’
Từ tuần 11 đến hết tuần 17, các em đã học rất nhiều bài tập đọc Có bài là thơ, có bài là văn xuôi, có bài thuộc thể loại kịch …………
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD) -Cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc:
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét + chốt lại những câu đặt đúng, đặt hay
-Nghe.
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút -HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
-Nhận việc:
-Thực hiện làm bài theo yêu cầu làm bài vào vở BT
-Một số HS lần lượt đọc các câu văn đã đặt về các nhân vật
-Lớp nhận xét
VD:a)Nhờ thông minh, ham học và có chí Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
Trang 7HĐ 4: Làm
bài tập 3
Củng cố
dặn dò.3-5’
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3:
Giao việc: Bài t ập đưa ra 3 trường hợp a,b, c các em có nhiệm vụ phải chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyến khích và khuyên nhủ bạn trong đúng từng trường hợp
-Cho HS làm bài
-Phát bút + và giấy kẻ sẵn
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại ý đúng
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện đọc
……
-1HS đọc – lớp theo dõi SGK
-Nhận việc
-HS xem lại bài: Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết +chọn câu phù hợp cho từng trường hợp
-Lớp nhận xét
a) Cần khuyết khích bạn bằng các câu: Có chí thì nên
-Có công mài sắt có ngày nên kim
-Người có chí thì nên
Nhà có nề thì vững
-Môn:Toán Bài : LUYỆN TẬP I/Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
- Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0
II/ Đồ dùng dạy – học
Bảng phụ ghi BT1
III/ Các hoạt động dạy – học
HĐ1:Bài cũ
3-5’
HĐ2: Bài
mới:28-30’
- Nêu dấu hiệu chia hết cho
2 và chia hết cho 5
- Nhận xét chung => Giới thiệu bài mới
* HS HS thực hành
Bài 1: Tìm trong dãy số số
- 3HS nêu và lấy ví dụ
- Nêu yêu cầu BT
Trang 8Hướng dẫn
luyện tập
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3:Củng
cố, dặn dò:
3-5’
chia hết cho 2 và chia hết cho 5
a/ Số chia hết cho 2:
b/ Số chia hết cho 5:
+ Trong những số đó số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?
*Nêu yêu cầu
- Nhận xét, chốt những bài làm đúng
*Nêu yêu cầu Yêu cầu HS vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5 để tìm các số
- Ghi kết quả HS nêu lên bảng
- Giúp HS hoàn thiện bài tập
*Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết xho 5 thì có chữ số tận cùng là những số nào?
Bài 5: Giải toán
- HD HS tìm hiểu bài toán
- GV chữa bài cho các em
- Hệ thống lại nội dung các bài tập
- Nhận xét chung giờ học
- Thực hiện BT theo N2
- Một số nhóm nêu kết quả
- Cả lớp cùng nhận xét
- HS nêu
- Thực hiện bài tập cá nhân
- Một số HS nêu bài mình làm
- HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho
2 và 5
- Thảo luận N2 và thực hiện bài tập
- Một số HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
- Dựa vào BT 3 đề kết luận
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0
Một số HS nhắc lại
- HS đọc bài toán
- Thảo luận theo N4
- Các nhóm nêu kết quả
- Nêu lại các dạng BT vừa thực hiện
- Nêu lại các dấu hiệu chia hết cho
2 và chia hết cho 5
-Thứ ba ngày 3 tháng1 năm 2006
Tiết 1: Toán Bài : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I/Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ ghi BT 4
III/ Các hoạt động dạy – học
Trang 9Hoạt động Giáo viên Học sinh
HĐ1:Bài cũ
4-5’
HĐ2: bài
mới
1 Giới thiệu
bài:2’
2.HD HS
phát hiện ra
dấu hiệu chia
hết cho 9
10-12’
3 Thực hành
Bài 1:trả lời
câu hỏi
Bài 2:Trả lời
câu hỏi
Bài 3:viết số
Bài 4:
Kiểm tra BT số 4,5 trang 96
- Nhận xét, ghi điểm
- Nêu yêu cầu tiết học Ghi đề bài
* Ví dụ Nêu ví dụ SGK
- HD để HS nhận xét được các số chia hết cho 9 là các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
- Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- Các số không chia hết cho
9 có đặc điểm gì?
=> Muốn biết số đó có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
*Trong các số sau số nào chia hết cho 9
Yêu cầu HS vận dụng các dấu hiệu vừa học để tìm các số chi hết cho 9
Nhận xét chung bài của HS
*Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9
- Yêu cầu một số HS nêu ý kiến, và giải thích sự lựa chọn của mình
*Viết hai số có 3 chữ số chia hết cho 9
- Yêu cầu HS nêu cơ sở lựa chọn của mình
- Nhận xét bài của HS
*Nêu yêu cầu BT
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng nhận xét
- HS nhắc lại đề bài
- HS thực hiện phép tính, nêu các số chia hết cho 9 và các số không chia hết cho 9
- HS rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 9.nhiều HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu và các số
- HS thực hiện BT theo N2
- HS trình bày trước lớp và giải thích cách lựa chọn của mình
- Cả lớp cùng nhận xét và rút ra lời giải đúng
+ 99, 108,5643,29385
- Nêu yêu cầu BT
- Căn cứ vào dấu hiệu để tìm các số không chia hết cho 9
- Trả lời miêng trước lớp
- Cả lớp cùng nhận xét, tìm kết quả đúng
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
- Một HS lên bảng thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- Thực hiện BT theo N4
- Các nhóm trình bày kết quả của
Trang 10HĐ3: Củng
cố, dặn
dò:4-5’
-Nhận xét, chữa bài cho HS
315, 135, 225
Nêu các dấu hiệu chia hết cho 9
- Hệ thống lại nội dung bài học.yêu cầu HS thực hành
BT ở nhà
nhóm mình và nêu cách làm bài của nhóm
-HS nêu
-Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 3 I: MỤC TIÊU.
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu.
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ
đầu học kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản
nghệ thuật)
2: Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện.
II: Đồ dùng.
-Phiếu thăm
-Bảng phụ
III: Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Giới thiệu
bài 1’
HĐ 2:
Kiểm tra
tập đọc
&HTL
12-15’
HĐ 3: Làm
bài tập 2
13-15’
Từ tuần 11 đến hết tuần 17, các em đã học rất nhiều bài tập đọc Có bài là thơ, có bài là văn xuôi, có bài thuộc thể loại kịch …………
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD) -Cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc: Các em phải làm đề tập làm văn: Kể chuyện ông Nguyễn Hiền
-Phần mở bài theo kiểu dán
-Nghe.
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút -HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
-Nhận việc:
Trang 11Củng cố
dặn dò: 2’
tiếp, phần kết bài theo kiểu mở rộng
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách mở bài lên để HS đọc
-GV quan sát theo dõi giúp đỡ
a) Cho HS trình bày kết quả bài làm ý a
-GV nhận xét + Khen những
HS mở bài theo kiểu mở rộng hay
b) Cho HS đọc kết bài
-GV nhận xét + Khen những
HS viết kết bài hay
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS ghi nhớ những nội dung vừa học
Về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài và viết lại vào vở
-Cả lớp đọc lại chuyện: Ông trạng thả diều (trang 104SGK) -Đọc lại nội dung ghi nhớ về hai cách mở bài: Mở bài trực tiếp và mở bài dán tiếp trên bảng phụ
-HS làm bài cá nhân Mỗi em viết một mở bài dán tiếp, một kết bài theo kiểu mở rộng
-Một số HS lần lượt đọc phần mở bài theo kiểu mở rộng
-Lớp nhận xét
-Một số HS lần lượt đọc
-Lớp nhận xét
-ÂM NHẠC
GV DẠY CHUYÊN
-Môn: KỂ CHUYỆN ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 4 I: MỤC TIÊU.
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu.
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ
đầu học kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản
nghệ thuật)
2:- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Đôi que đan.