Nếu đạt yêu cầu về chất lợng thì xe đạp đợc nhập kho thành phẩm Công ty để bán ra thị trờng phục vụ nhu cầu củaCông ty triển lãm, quảng cáo E, Phân xởng cơ dụng: Đây là bộ phận phụ trợ p
Trang 1thực tế công tác kế toán cpsx Và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 2.1/ Đặc điểm chung của Doanh ngiệp:
Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong có địa điểm đặt tại 69b
Đê La Thành_ĐĐ_HN
Đây là 1 Doanh nghiệp cơ khí với công nghệ SX gồm gần nh khép kín cácchi tiết SP chính đợc chế tạo tại công ty với một số chi tiết mua của các xí nghiệphoàn chỉnh Năm 1998 Doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ 24000 sản phẩm LàDoanh nghiệp có quy môlớn hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân àmột tổ chức hình thành trên nguyên tắc các thành viên tự nguyện tham gia vàohoạt động theo điều lệ của liên hiệp Doanh nghiệp Thái Phong là một thành viênliên hiệp để phối hợp trong sản xuất sản phẩm với các đơn vị khác cùng liênhiệp
2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
Xí nghiệp có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ và có t cách pháp nhân Trong giai
đoạn này xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất khung,vành,ghi đông,phụ tùng nồi,trụcgiữa của xe đạp Năm 1998 theo yêu cầu sắp xếp tổ chức lại sản xuất chủ yếu vớimục đích khép kín sản xuất xí nghiệp hợp với xí nghiệp phụ tùng Đống Đa Đểphù hợp với nhu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trờng tháng 11/93 Uỷ ban nhândân thành phố đã ban hành quyết định 338/QĐUB cho phép xí nghiệp Doanhnghiệp có chức năng nhiệm vụ mới là sản xuất và lắp ráp các loại phụ tùng phục
vụ nhu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu Ngoài ra Doanh nghiệp còn đợcphép kinh doanh các sản phẩm kim khí điện máy, VLXD, mở dịch vụ văn phòng
đại diện, nhà khách cùng những thay đổi quan trọng về tổ chức sản xuất qua cácthời kỳ thì quy mô của Doanh nghiệp thay đổi cho phù hợp
Ngày nay, với cơ chế quản lý mới, hiệu quả sản xuất là yêu cầu hàng đầu
đã bắt Doanh nghiệp tổ chức lại sản xuất với quy mô thích hợp Sau khi tổ chứclại sản xuất bố trí lại lao động, cải tiến và hoàn thiện công tác quản lý đến cuốinăm 1998 Doanh nghiệp đã dần đi vào nề nếp
2.12, Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất của Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh hiện tại của Doanh nghiệp gồm 5phân xởng và 5 phòng ban
_ 5 phân xởng gồm: phân xởng phụ tùng, phân xởng khung sơn, phân xởngmạ, phân xởng lắp ráp và phân xởng cơ dụng
_ 5 phòng ban gồm: phòng tổ chứ hành chính, phòng kinh doanh tổng hợp,phòng công nghệ, phòng tài vụ và ban kiến thiết cơ bản
_ một bộ phận vận tải làm nhiệm vụ vận chuyển hàng mua và đem sảnphẩm đi tiêu thụ
Ngoài các phòng ban phân xởng nêu trên, trong bộ máy tổ chức của Doanhnghiệp còn có ba cửa hàng trực thuộc đó là: cửa hàng bảo hành sản phẩm cửhàng dịch vụ bán và giới thiệu sản phẩm, cử hàng dịch vụ kỹ thuật Ngoài những
Trang 2công việc đã làm, hiện nay công ty đang chuẩn bị các dự án liên doanh tronglĩnh vực xây dựng, kinh doanh khách sạn, văn phòng đại diện kinh doanh xuấtnhập khẩu
2.1.3, Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong là một đơn vị sản xuấthàng tiêu dùng Tổ chức sản xuất ở công ty gồm 4 phân xởng sản xuất chính vàmột phân xởng sản xuất phụ Mỗi phân xởng có một chức năng nhiệm vụ khácnhau kết hợp với nhau trong việc tạo thành phẩm Nhiệm vụ của từng phân xởng
nh sau:
A, Phân xởng phụ tùng: Sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh các loại chi tiếtsản phẩm nh: vành mộc, ghi đông, phốt tăng Sau khi sản xuất ở phân xởng này
có cùng phân xởng KCS( KCS thuộc phòng công nghệ) khi sản phẩm đạt yêu cầu
về chất lợng sẽ đợc chuyển sang phân xởng mạ
B, Phân xởng mạ: Trên cơ sở các chi tiết ở dạng mộc( vành, ghi đông, phốttăng) tổ chức thực hiện công nghệ mạ( mạ Niken, Crôm) để tạo thành các bánsản phẩm hoàn chỉnh nh: vành, ghi đông, phốt tăng mạ Các bán sản phẩm hoànchỉnh này phần lớn đợc chuyển đến nhập kho để chuyển đến phân xởng lắp ráp,phần nhỏ có thể đem bán ra thị trờng
C, Phân xởng khung sơn: Trên cơ sở các loại vật t nh ống thép các loại ổgiữa: giác co, cầu các loại gá lắp thành khung xe đạp sau đó khung lắp ráp sơ bộ
đợc tiến hành với công nghệ hàn đồng, sau khi hàn xong đợc chuyển sang bộphận dũa, tẩy, trà láng để làm sạch sẽ bề mặt của khung chuyển tới bộ phận sơn,chuyển qua công nghệ sấy để lắp ráp thành khung xe đạp hoàn chỉnh Khung xe
đạp hoàn chỉnh đợc chuyển qua phân xởng lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh
D, Phân xởng lắp ráp: Trên cơ sở có các chi tiết sản phẩm nhập từ kho phụtùng( kể cả chi tiết sản phẩm do công ty sản xuất ra cũng nh các bán thành phẩmmua ngoài) và khung xe đạp hoàn chỉnh nhập tủ các phân xởng khung Phân x-ởng này có nhiệm vụ lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh, xe đạp sau khi lắp rápxong đợc bộ phận KCS kiểm tra chất lợng Nếu đạt yêu cầu về chất lợng thì xe
đạp đợc nhập kho thành phẩm Công ty để bán ra thị trờng phục vụ nhu cầu củaCông ty( triển lãm, quảng cáo)
E, Phân xởng cơ dụng: Đây là bộ phận phụ trợ phục vụ cho các phân xởngsản xuất và phân xởng lắp ráp của các Doanh nghiệp có nhiệm vụ sửa chữa toàn
bộ hệ thống máy móc thiết bị trong toàn Doanh nghiệp khi thiết bị có sự cố hỏnghóc, thực hiện bảo dỡng thờng xuyên theo từng thời kỳ đối với hệ thống máymóc, thiết bị chịu trách nhiệm thiết kế, chế tạo toàn bộ hệ thống khuôn giá trongtoàn bộ Doanh nghiệp( phục vụ sản xuất) Ngoài ra, phân xởng này còn có tráchnhiệm toàn bộ khâu lắp đặt bảo dỡng hệ thống an toàn điện của Doanh nghiệp
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xe đạp.
Trang 3vật liệu
Phân xởng phụ tùng
Phân xởng mạ
Thành phẩm
Nguyên
vật liệu
Phân xởng khung sơn
Phân xởng mạ
Về nguyên vật liệu chính: công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp sử dụngnhiều loại vật liệu, các loại sắt thép đợc sử dụng để sản xuất phụ tùng Vật liệuchính là thép ống các cỡ để sản xuất khung xe và các loại chi tiết phụ tùng phụtùng này trớc kia phải nhập ngoại nay trong nớc đã sản xuất đợc
Về trang bị kỹ thuật: Sản phẩm của Doanh nghiệp phải trải qua nhiều giai
đợan chế biến phức tạp Vì vậy máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất cũng đadạng Thiết bị máy móc của Doanh nghiệp là máy móc loại cũ của Pháp, TrungQuốc, trình độ công nghệ lạc hậu nên việc tiến hành sản xuất gặp nhiều khókhăn, chất lợng sản phẩm thấp Trong thời gian gần đây nhu cầu tiêu dùng ngàycàng cao, Doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lợng sản xuất bằng cách cảitiến công nghệ Nhng do hạn chế về vốn đầu t nên Doanh nghiệp chỉ đổi mớitừng phần Nhìn chung tình trạng kỹ thuật máy móc thiết bị hiện nay vẫn còn lạchậu cha đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất
2.1.4, Đặc điểm tổ chức quản lý của Doanh nghiệp.
Sau quá trình nghiên cứu và cải tiến bộ máy quản lý, đến nay Doanh nghiệp
tổ chức bộ máy quản lý gồm 5 phòng ban và 5 phân xởng
_ Phòng tổ chức hành chính _ Quản lý phân x ởng phụ tùng _ Phòng tài vụ _ Quản đốc phân x ởng mạ _ Phòng kinh doanh tổng hợp _ Quản đốc phân x ởng khung sơn
_ Phòng công nghệ _ Quản đốc phân x ởng lắp ráp
_ Ban thiết kế cơ bản _ Quản đốc phân x ởng cơ dụng
Về cơ bản bộ máy của Doanh nghiệp gồm:
+ Một giám đốc
+ Hai phó phòng kinh doanh
Trang 4+ Phó giám đốc kỹ thuật
+ Các trởng ban và các quản đốc phân x ởng
II-Tình hình thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong
1-Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong là một nơi cung cấp
cho thị trờng chủ yếu các sản phẩm về cơ khí nói chung Do vậy :chi phí để sảnxuất ra sản phẩm đợc chia ra nh sau :
Thứ nhất : khoản chi phí mua nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm Thứ hai : khoản chi phí để mua các phụ tùng khác
Trong doanh nghiệp tổ chức sản xuất sản phẩm đợc chia ra làm 5 phân xởng: phân xởng sơn , phân xởng phụ tùng , phân xởng mạ , phân xởng lắp giáp vàphân xởng cơ dụng
Mặc dù ở mỗi phân xởng sử dụng nguyên vật liệu khác nhau , quy trình sảnxuất khác nhau nhng vẫn có sự thống nhất về mặt thời gian và tiến độ thực hiện
để hoàn thành kế hoạch
2-Kế toán tập hợp chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm
tại doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong thực hiện kế toán hàngtồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở doanh nghiệp chi phí sản xuất
đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí : nguyên vật liệu trực tiếp , nhân côngtrực tiếp , chi phí sản xuất chung Do vậy kế toán của doanh nghiệp sử dụng cáctài khoản để tập hợp chi phí sản xuất sau đây
-Tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ dùng để tập hợp nguyênvật liệu trực tiếp dùng để sản xuất , chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ
-Tài khoản 622 “ chi phí nhân công trực tiếp “ dùng để tập hợp chi phí vềtiền lơng , tièn công , trích các khoản bảo hiểm của công nhân trực tiếp sản xuất -Tài khoản 627 “ chi phí sản xuất chung “ dùng để tập hợp chi phí sản xuấtcơ bản có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí phục vụ sản xuất ( khấuhao tài sản cố định , mua ngoài , chi phí khác ) chi phí quản lý sản xuất ,chế tạo sản phẩm trong các phân xởng
ở doanh nghiệp tài khoản 627 đợc sử dụng với một số tài khoản cấp II
Trang 5cho việc tính toán giá thành Một đặc điểm ở doanh nghiệp khi sử dụng tàikhoản 154 đã đợc chi tiết ra theo các tài khoản sau
154.1 : “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “
154.2/1 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ ở phân xởng cơ dụng 154.2/2 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ cho đội vận tải ô tô
2.1-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở để cấu thành nên thực thể của sảnphẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở doanh nghiệp bao gồm chi phí củanguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho việcchế tạo sản phẩm
Nguyên vật liệu chính chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí cơbản , khoảng 30-35% Nguyên vật liệu thờng là bằng sắt thép các loại
Việc xuất dùng nguyên vật liệu chính vào sản xuất sản phẩm đợc quản lýchặt chẽ và tuân theo nguyên tắc : tất cả các nhu cầu sử dụng phải xuất phát từnhiệm vụ sản xuất , cụ thể là các kế hoạch sản xuất sản phẩm hàng hoá Mặc dùvậy việc xuất nguyên vật liệu cũng căn cứ vào tình hình biến động thực tế của thịtrờng Khi việc sản xuất sản phẩm ra tiêu thụ tốt thì cần nhiều vật t hơn để sảnxuất và ngợc lại
Doanh nghiệp quy định căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạchkinh doanh lập và định mức tiêu hao nguyên vạat liệu sản xuất sản phẩm Hàngtháng căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm các phân xởng lập phiếu lĩnh vật t yêucầu xuất nguyên vật liệu Trên phiếu lĩnh yêu cầu xuất vật t ghi rõ tên các vật tcần dùng , số lợng , chủng loại , trình phiếu này giám đốc ký duyệt Thủ khocăn cứ vào phiếu đó xuất nguyen vật liệu
Khi xuất nguyên vật liệu dùng sản xuất sản phẩm , doanh nghiệp tính giáthành thực tế theo phơng pháp bình quân gia quyền
Giá trị VL tồn đầu kỳ + giá trị VL nhập trong kỳGiá thực tế VL xuất kho =
Số lợng VL tồn đầu kỳ + số lợng VL nhập trong kỳ
*Tuy nhiên có một điểm cần lu ý : khi tính giá thực tế đối với nguyên vậtliệu là phụ tùng xuất vào khâu lắp giáp hoàn chỉnh doanh nghiệp chỉ tính giábình quân theo giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu phụ mua ngoàinhập kho trong kỳ mà không tính đến giá trị nguyên vật liệu là phụ tùng dodoanh nghiệp sản xuất nhâpj kho trong quý Nguyên nhân do doanh nghiệp đãxác định đối tợng tập hợp chi phí đã gộp cả hai khâu chi phí và lắp giáp và tínhgiá thành sản phẩm cùng một thời điểm Vì vậy tại thời điểm tính giá thực tếnguyên vật liệu là các chi tiết lắp giáp ( tại thời điểm lập bảng phân bổ hai ) kếtoán cha có tổng giá trị thực tế của các chi tiết do doanh nghiệp sản xuất
Hay giá thực tế của nguyên vật liệu là chi tiết lắp giáp mà doanh nghiệptính theo công thức
giá trị PT tồn đầu kỳ + giá trị PT nhập trong kỳ
giá thực tế PT xuất kho =
Trang 6định lợng vật t tồn , tính toán số lợng vật t đã sử dụng vào sản xuất đến thời điểmbáo cáo , gửi cho các cán bộ liên quan
-Phòng kế hoạch kinh doanh
-Phòng tài vụ kế toán
Tiếp theo là một khoản chi phí nữa không thể nói đến là khoản mục chi phívật liệu phụ Đây là một khoản chi phí không thể thiếu và nó chiếm tỷ lệ khôngnhỏ trong chi phí nguyên vật liệu trực tiéep Tại doanh nghiệp sử dụng rất nhiềuloại vật liệu phụ nh : đát đèn ở đây là những loại vật liệu khi tham gia vàoquá trình sản xuất có tác dụng nâng cao chất lợng sản phẩm
Trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ đợc thể hiện theo các bớc + Đối với nguyên vật liệu trực tiếp xuất cho các phân xởng sản xuất chi tiết
-Xuất dùng chio tiết mua ngoài vào lắp giáp Kế toán định khoẻn
Nợ TK 621
Có TK 156
Trang 7-Cuối kỳ tiến hành kết chuyển vào tài khoản 154-để tập hợp chi phí tính giáthành , kế toán ghi :
Nợ TK154
Có TK621
Trớc khi tính giá nguyên vật liệu nhập kho , kế toán tổng hợp chi phí độivận tải trên tài khoản 154.2/2 phân bổ cho nguyên vật liệu chính tài khoản 15450% và cho các chi tiết mua ngoài tài khoản 156 50% kế toán định khoản
Nợ TK151
Nợ TK 157
Có TK 154.2/2
Thực tế đội vận tải thực hiện cả vật t mua về và sản phẩm đem đi tiêu thụ
Do đó lẽ ra doanh nghiệp phải phân bổ hợp lý chi phí này cho cả sản phẩm đem
đi tiêu thụ , phản ánh vào tài khoản 641 –chi phí bán hàng Đây là một vấn đề
mà doanh nghiệp cần nghiên cứu để hạch toán đúng chế độ quy định và phản
ánh đúng chi phí nguyên vật liệu cũng nh chi phí bán hàng
Cuối quý kết chuyển chi phí này vào tài khoản 154.1 để tập hợp chi phí tínhgiá thành
Trang 823.132.0009.6003.386.400
748.000
357.874132.215480.000
3.515.5761.859.96014.978.2601.356.400
2.699.691.180
4.00088.80076.862.000
Céng 946.858.170 139.669.750 57.752.000 970.049 217.101.196 2.776.654.980
Trang 9Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảI trả cho nhân công trựctiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính,l-
ơng phụ, các khoản phụ cấp và bảo hiểm xã hội
Ơ Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái phong, kế toán tập hợp chi phínhân công trực tiếp sử dụng TK sau:
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức căn cứ vào thời gian lao động
và lơng cấp bậc cuả nhời lao động và đơn giá tiền lơng quy định
Lơng thời gian Số giờ công Đơn giá lơng 1 giờ
PhảI trả cho = làm việc x công( tuỳ thuộc vào
Trang 10Hàng tháng căn cứ vào phiếu báo số lợng nhập kho của các phân xởng,phòng tổ chức tiền lơng thu nhập các tàI liệu chứng từ, liên quan tính toán tiền l-
ơng thực thi của các phân xởng
Cách tính các khoản bảo hiểm ở Doanh nghiệp đợc thực hiện theo đúng quy
định của nhà nớc tức là: Tổng BHXH, BHYT và KPCĐ phảI trích nộp là 25%theo lơng cơ bản và lơng thực tế Trong đó, 19% tiền BHXH đợc hạch toán vàogiá thành, còn ngời công nhân sản xuất chỉ phảI đóng 6% trên khoảng lơng cấpbậc cơ bản của mình
Về nguyên tắc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống
nh đối với chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự kế toán chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất:
Căn cứ vào bảng tính lơng hàng tháng, quý, kế toán định khoản tập hợp vàphản ánh trong bảng phân bổ số 1, kế toán ghi
Nợ TK 622 279 889 507
Có TK 334 279 889 507
Trình tự kế toán chi phí bảo hiểm xã hội
Khoản kinh phí công đoàn: theo nguyên tắc KPCĐ của công nhân trực tiếpsản xuất phảI hạch toán vào TK 622 nhng Doanh nghiệp hạch toán vào TK 627
Số liệu chi phí tiền lơng và bảo hiểm trên đây đợc phản ánh trên bảng phân
bổ số 01/ BPB “ Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm” Mẫu số 02
Khoản chi phí nhân công trực tiếp sau khi tập hợp vào TK 622 thì nó sẽ đợckết chuyển vào TK 154.1 để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào chi phí này các khoản tiền lơng công nhânsản xuất trực tiếp, không hạch toán các khoản bảo hiểm kế toán định khoản và
Trang 11
ghi trự tiếp vào “ bảng cân đối số phát sinh” và tàI khoản bỏ qua việc lập bảng kê
số 4 “ Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng” và nhật ký chứng từ số 7 “ Tậphợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp” kế toán ghi:
Nợ TK 154.1 279 889 507
Có TK 622 279 889 507
Trang 12
6.466.19
02.758.37
6
21.302.37
68.894.62819.460.25
4
2.840.31
61.185.95
01.986.49
8
244.875
Cộng 416.228.337 9.224.566 49.657.258 6.012.764 244.875
2.3 Khoản mục chi phí sản xuất chung:
Do đặc đIểm tổ chức sản xuất nên chi phí sản xuất chung ở đâu chiếm một
tỷ trọng tơng đối trong toàn bộ chi phí sản xuất
trong doanh nghiệp chi phí sản xuất chung bao gồm:
_ Chi phí vật liệu phụ sản xuất_ phản ánh trên TK 627 là các khoản chi đểmua sắm vật liệu phục vụ thêm cho quá trình sản xuất: giấy ráp, que hàn, đất
đèn, bình hàn hơi Các vật liệu này khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ gópphần nâng cao chất lợng sản phẩm Khoản chi này mặc dù chiếm một tỷ trọngkhông đáng kể trong chi phí nhng nó không thể thiếu tronh quá trình sản xuất
Trang 13
Số liệu này đợc phản ánh trên bảng phân bổ số 2, kế toán định khoản:
Số liệu này phản ánh trên bảng phân bổ số 1 “ Bảng phân bổ tiền lơng vàbảo hiểm” kế toán định khoản:
Nợ TK 627 43.230.634
Có TK 334 43.230.634_ Chi phí bảo hiểm của bộ phận này cũng đợc tính dựa trên tiền lơng củanhân viên quản lý phân xuởng Khoản tiền này cũng đợc cộng với tiền lơngcủanhân viên quản lý phân xởng và đợc phản ánh trên cùng TK 627
NgoàI ra, Doanh nghiệp còn tập hợp các khoản mục này, khoản chi phí bảohiểm của công nhân sản xuất trực tiếp nh số liệu và định khoản đã trình bày ởphần trình tự hạch toán khỏan mục chi phí nhân công trực tiếp
_ Chi phí dịch vụ mua ngoàI: đây là khoản Doanh nghiệp chi ra để muanăng lợng dùng vào sản xuất nh: đIện, nớc…khỏan chi này đ
Do đó, Doanh nghiệp sẽ xuất tiền mặt trả trực tiếp tiền đIện, nớc Căn cứvào phiếu chi tiền mặt kế toán hạch toán trực tiếp khoản chi phí này vào TK 627
Số liệu này đợc phản ánh trên nhật ký chứng từ số 1 theo định khoản:
Nợ TK 627 42.055.500
Có TK 154 42.055.500_ Chi phí khấu hao cơ bản tàI sản cố định: khoản mục này đợc tổng hợp vàoCPSXC bao gồm khấu hao toàn bộ tàI sản cố định đang đợc sử dụng trực tiếp sảnxuất tạI phân xởng nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
_Chi phí khấu hao đợc hạch toán vào tàI khoản này không bao gồm chi phíkhấu hao cơ bản của những TSCĐ đợc sử dụng phục vụ cho quản lý chung củaDoanh nghiệp Đó là những TSCĐ đợc sử dụng ở các phòng, ban quản lý: tủlạnh, két sắt, máy đIều hoà, đIện thoại
Tỷ lệ khấu hao của từng TSCĐ căn cứ vào tỷ lệ khấu hao quy định trongquyết định số 507/ TC/ ĐTXD của Bộ tàI chính NgoàI ra, có một số TSCĐ yêucầu trích khấu hao tăng để nhanh chóng thu hồi vốn và để đổi mới thiết bị máy
Trang 14
móc Doanh nghiệp đã chủ đọnh trích tăng thêm 20% so với tỷ lệ 507/ BTC quy
định
Căn cứ vào nguyên giá của từng loạI TSCĐ và tỷ lệ khấu hao quy định củanhà nớc, hàng tháng kế toán TSCĐ tính toán số tiền khấu hao cơ bản của từngTSCĐ và lập bảng tổng hợp tính khấu hao của Doanh nghiệp sau đó ghi số liệuvào bảng số 3
Mẫu biểu số 3 Trích mẫu bảng tính tiền khấu hao cơ bản của toàn Doanh nghiệp.
STT Tên tàI sản cố định Nguyên giá Tỷ lệ Số tiền khấu hao
Nơi sử dụng Khấu hao
ở phân ởngTK627
x-Đội vậntải ôtô
154.2/2
Chi phíQLDNTK642
NGTSCĐ Số khấu
hao1
2.102.231.121
38.731.155760.338.935143.336.400
51.380.878
12.016.794
34.958.773
3.524.280
46.975.56
7 3.524.280 881.031795.000
Trang 15
ớc và chi phí phảI trả
Hai khoản mục này phản ánh trên hai TK 142 và TK 335
Thực tế ở Doanh nghiệp, do không lập kế hoạch hay dự toán cho nhữngkhoản chi này mà các chi phí này phát sinh thì hạch toán trực tiếp ngay vào trong
kỳ đó Do đó, kế toán không sử dụng TK 142 “ chi phí phải trả” và TK 335 chonên khi phát sinh những khoản chi phí này kế toán ghi:
Do việc sửa chữa lớn TSCĐ và chế tạo khuôn cối đợc phân xởng thực hiệnnên phát sinh chi phí sửa chữa, kế toán tập hợp vào TK 154.1 theo định khoản:
Trang 16đã làm ảnh hởng việc tập hợp chi phí sản xuất và tính chính xác giá thành sảnphẩm trong kỳ hạch toán.
Đây là một vấn đề mà doanh nghiệp cần xem xét để thực hiện công việcnày để nó phục vụ, cung cấp thông tin tài chính đợc xác định ( thông tin về giáthành) giúp cho công tác quản lý gía thành nói riêng và quản lý doanh nghiệpnói chung đợc tốt hơn
_ Kế toán tổng hợp các chi phí sản xuất sản phẩm
Trên lý thuyết, nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ thìtrình tự về mặt kế toán, tổng hợp phải đợc tiến hành tuần tự nh sau:
Kế toán sau khi đã tính toán các số liệu và lập đợc các bảng phân bổ kếtoán, căn cứ vào số liệu đó ghi vào bảng kê tiếp đó, căn cứ vào bảng số liệu ghitrên bảng kê, bảng phân bổ và các nhật ký chứng từ liên quan để ghi vào nhật kýchứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Sau cùng, từ nhật ký chứng từ số 7 hãy lấy số liệu ghi vào các TK:
Nhng trên thực tế, ở doanh nghiệp tuy áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ nhng lại cha sử dụng đầy đủ các sổ sách kế toán theo hình thức này.Cho nên trình tự kế toán tập hợp chi phí lại tiến hành khác Cụ thể, sau khi tínhtoán số liệu và lập đợc bảng phân bổ, kế toán không ghi vào bảng kê và nhật kýchứng từ mà ghi thẳng vào “ Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản” và từ bảngcân đối số phát sinh các tài khoản số liệu đợc ghi vào các sổ cái các tài khoảnliên quan
Sau khi tính toán đợc tiền lơng phải trả quý I/ 2002 kế toán lập bảng phân
bổ số 1 “ Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm” mẫu bảng số 2 Căn cứ vào bảngphân bổ này kế toán ghi thẳng vào bảng cân đối số phát sinh các tài khoản theocác định khoản ghi Có TK 334, Có TK 338
1 Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 Bảng phân bổ nguyên vật liệu và CCDC:
Kế toán ghi vào bảng cân đối số phát sinh các TK theo các định khoản sau:_ Định khoản xuất dùng nguyên vật liệu chính
Trang 17Trên bảng cân đối số phát sinh các TK, kế toán tổng hợp tiến hành ghi tổngphát sinh Nợ và Có, số d bên Nợ và Có các tài khoản, sau đó kiểm tra đối chiếutính cân đối của các TK để đảm bảo các yêu cầu.
Tổng phát sinh Nợ các TK = Tổng phát sinh Có các TK
Tổng số d Nợ cuối kỳ các TK = Tổng d có cuối kỳ các TK
Để tổng hợp cân đối đợc bảng cân đối số phát sinh các TK và tập hợp toàn
bộ chi phí tổng giá thành thành phẩm nhập kho và xác định số d chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ Kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp phát sinh Nợ các
TK 621, 622, 627 và sau đó kết chuyển vào TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm