Công tác tổ chức sản xuất :Công ty TNHH Minh Cửụứng là doanh nghiệp gia công cơ khí, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm, cho phép Công ty tổ c
Trang 1THỰC TẾ CƠNG TÁC KẾ TỐN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH MINH CƯỜNG 2.1 Đặc điểm chung của Cơng ty TNHH Minh Cửụứng
Điện thoại : 04.8833289 – 04.8835397
Fax : 04.8832305
Taứi khoaỷn : 102010000064020-Tái ngãn haứng cõng thửụng ẹõng Anh Taứi khoaỷn : 102010000064020-Tái ngãn haứng cõng thửụng ẹõng Anh Taứi khoaỷn : 21410000002545- Tái ngãn haứng ủầu tử phaựt trieồn ẹõng Anh
Taứi khoaỷn : 16000315- Ngãn haứng coồ phần quoỏc teỏ – Chi nhaựnh Hoaứn Kieỏm Haứ Noọi
Maừ sồ thueỏ : 0110766140
Ngay từ khi thành lập cơng ty đã bước đầu thu hút được nhiều khách hàng bằng chính những sản phẩm làm ra cĩ chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng phát huy được thế mạnh đĩ cơng ty đã khơng ngừng liên tục cải tiến và nâng cao cơng nghệ sản xuất kinh doanh của mình trong mọi mặt, quy
mơ của cơng ty hiện nay khong ngừng lớn mạnh phát triển kịp thời với sự phát triển chung của nền kinh tế địa phương và trong nước theo quy luật chung của nền kinh tế thi trường
Năm 1998: Doanh thu mà cơng ty đạt được là 3,5 tỷ đồng Tổng số cán bộ cơng nhân viên là 35 người Thu nhập bình quân là 380952 đồng/ người/ tháng Tổng quỹ lương cả năm 160 triệu
Trang 2Năm 1999 : Doanh thu của công ty đạt 7,6 tỷ đồng Tổng CBCNV là 100 người, thu nhập người lao động là 535714 đồng 1 người /tháng Tổng quỹ lương
cả năm là 450 triệu
Năm 2000 : Doanh thu của công ty tăng lên là 15,6 tỷ đồng Tổng số lao động của công ty lúc này là 147 người, thu nhập bình quân người lao động 650
000 đồng Tổng quỹ lương cả năm lúc này 816 triệu
Năm 2001 : Doanh thu đạt 23 tỷ đồng, tổng số lao động 190 người,thu nhập bình quân 720 000 1người/ tháng Tổng quỹ lương cả năm 1 296 triệu đồng
Năm 2002 : Doanh thu đạt 27 tỷ, tổng số lao động 263 người, thu nhập bình quân người lao động là 850 000 đồng 1 người / tháng Tổng quỹ lương că năm là 2040 triệu
Năm 2005 : Doanh thu đạt được là 50.914.901 đồng Tổng số CBCNV
420 người, thu nhập bìmh quân người lao động là 1.200.000 đồng
Với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và công nhân có tay nghề cao với các phương tiện và công nghệ sản xuất hiện đại Công ty TNHH Ming Cường luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm , đáp ứng nhu cầu của thị trường
So sánh Tuyệt đối %
Tổng DT 39.920.762.410 50.914.125.901 +10.993.363.491 +28
DT thuần 39.821.539.380 50.241.149.910 +10.419.610.350 +26Giá vốn hàng bán 33.587.074.130 41.947.729.128 +8.360.654.998 +25Lãi gộp 6.234.465.250 8.239.420.782 +2.058.955.532 +33Chi phí bán hàng 1.636.439.858 2.466.737.751 +830.297.893 +51Chi phí QLDN 2.839.208.176 3.470.641.956 +631.433.780 +22Lợi nhuận từ SXKD 1.758.817.216 2.356.041.075 +597.223.859 +34Thu nhập từ HĐTC 5.098.105 28.743.453 +23.645.348 +464Chi phí từ HĐTC 746.069.149 917.132.025 +171.062.876 +23Lợi nhuận từ HĐTC (740.971.044) (888.388.572) +147.471.528 +20
Trang 3Thu nhập bất thường 35.076.000 34.599.891 - 476.109 -1,36
-Lợi nhuận bất thường 20.400.728 34.599.891 +14.199.163 +70Lợi nhuận trước thuế 1.038.246.900 1.502.252.394 +464.005.494 +45Thuế thu nhập DN 259.561.725 375.563.100 +116.001.375 +45Lợi nhuận sau thuế 778.685.175 1.126.689.294 +348.004.119 +45Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy:
- Tổng doanh thu năm 2004 đạt 39.920.762.410 đồng đến năm2005 doanh thu là 50.914.125.901 đồng tăng so với năm 2004 là 10.993.363.491 đồng hay tăng 28%
- Doanh thu thuần năm 2005 so với năm 2004 tăng 42% tương ứng với giá trị là 16.645.075.780 đồng Sở dĩ doanh thu tăng lên là do Công ty không ngừng đầu tư tăng năng suất , mở rộng thị trường tiêu thụ như thành lập các chi nhánh tại miền Nam , miền Trung Sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín đối với khách hàng
- Giá vốn hàng bán năm 2005 so với năm 2004 tăng 25% tương ứng 8.360.654.998 đồng do số lượng hàng hoá bán ra tăng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng tăng lên tương ứng 631.433.780 đồng (22%) và 830.297.893 (51%) Chi phí bán hàng tăng lên khá cao là do chi phí cho việc tiêu thụ sản phẩm nhiều
- Cùng với việc tăng doanh thu, lợi nhuận thực hiện của Công ty năm 2005
so với năm 2004 tăng 348.004.119 tương ứng 45%
độ tăng DTT cao hơn tốc độ tăng GVHB, chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết liệm được chi phí ngoài sản xuất Điều đó cho thấy lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, Công ty mở rộng được thị trường, đồng thời sử dụng hiệu quả các chi phí GVHB và QLDN
Trang 4mở rộng thị trường cũng cần phải kể đến So sánh giữa năm 2005 và năm 2004 thì CPBH là tăng nhưng xét trong dài hạn thì sự biến động này là hợp lý và cần thiết
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của đơn vị kế toán :
2.1.2.1 Chức năng :
Cung cấp cho thị trường các loại động cơ điện và điện dân dụng, các vật
tư kỹ thuật điện
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Minh Cửụứng:
2.1.3.1 Các mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của doanh nghiệp :
Trang 5Hiện nay Công ty có trên 40 chủng loại sản phẩm gồm : thế hệ động cơ 3kỳ, 4kỳ(K), công suất đến 1.000kW, điện áp 220V đến 6.000V, tốc độ quay từ
450 đến 3.000 vòng/phút (v/p) Một số mặt hàng sản xuất chủ yếu của Công ty
là : động cơ 1 pha, động cơ 3 pha, balát 20W, balát 40W, …
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty :
Động cơ điện của Công ty bao gồm nhiều loại được chia thành động cơ 1 pha và động cơ 3 pha, trong 2 loại đó lại chia thành từng loại động cơ với công suất vòng quay khác nhau
Việc sản xuất động cơ được thực hiện ở 2 phân xưởng : phân xưởng điện
và phân xưởng cơ khí
- Phôi động cơ gồm : Thân, nắp trước, nắp sau, sau khi làm sạch sẽ được chuyển vào bộ phận gia công để tạo thành bán thành phẩm đạt các thông số kỹ thuật
- Thép trục các loại qua bộ phận gia công thép để tạo thành phôi trục sau
đó được đưa qua bộ phận tiện, phay, mài tạo thành các trục động cơ
- Tôn cuốn được pha cắt, sau đó được dập theo kích cỡ từng loại động cơ tạo thành lá tôn stato và rôto, lá tôn được chuyển qua bộ phận xếp ép tạo thành lõi thép stato và rôto
- Rôto được chuyển sang đúc tạo thành rôto đúc nhôm
- Rôto và trục qua bộ phận ép tạo thành rôto trên trục
- Dây điện từ qua bộ phận quấn dây tạo thành bối dây stato
- Bối dây được lồng vào lõi thép stato tạo thành stato lồng dây
- Stato lồng dây được chuyển sang bộ phận tẩm sấy
Tất cả các bán thành phẩm được chuyển sang bộ phận nắp ráp để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm hoàn thành qua bộ phận kiểm tra, sau đó mới nhập vào kho thành phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất chế biến kiểu liên tục, tổ chức sản xuất nhiều với khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhưng kết quả sản xuất là một nhóm sản phẩm động cơ với công suất vòng quay khác nhau và một nhóm sản phẩm balat với 2 loại khác nhau
Trang 6Chi tiết phụ
Stato lồng dây
Rôto trên trục
Bối dây stato
Lõi thépstato
Rôto đúc nhômTrục
Vật tư
Trang 7Sản phẩm balát của Công ty được chia làm 2 loại balát 20W và balát 40W.
Việc sản xuất balát cũng được thực hiện ở phân xưởng : xưởng điện và xưởng cơ khí
Quy trình sản xuất sản phẩm balát như sau :
Sơ đồ số 9:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT BALÁT
Vật tư
Vỏ Đế
Trang 82.1.3.3 Cơng tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất :
2.1.3.3.1 Cơng tác tổ chức bộ máy quản lý :
Là một đơn vị hạch tốn độc lập, để quản lý sản xuất và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cơng ty phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện sản xuất của mình sao cho hoạt động mang lại hiệu quả cao nhất
Cõng ty toồ chửực quaỷn lyự hoát ủoọng saỷn xuaỏt kinh doanh theo mõ hỡnh trửùc tuyeỏn ủửựng ủầu laứ giaựm ủoỏc cõng laứ ngửụứi trửùc tieỏp ủiều haứnh caực phoứng ban
Bộ máy quản lý của Cơng ty bao gồm :
- Giám đốc Cơng ty : Laứ ngửụứi ủiều haứnh, ủái dieọn phaựp nhãn
cuỷa cõng ty vaứ chũu traựch nhieọm cao nhaỏt về toaứn boọ keỏt quaỷ hoát ủoọng saỷn xuaỏt kinh doanhcuỷa cõng ty Giaựm ủoỏc ủiều haứnh cõng ty theo cheỏ ủoọ thuỷ trửụỷng, coự quyền quyeỏt ủũnh cụ caỏu toồ chửực boọ maựy quaỷn lyự cuỷa Cõng ty theo nguyẽn taộc tinh giaỷm gón nhé coự hieọu quaỷ
- Phĩ Giám đốc Cơng ty : Laứ ngửụứi giuựp ủụừ giaựm ủoỏc chổ ủáo
caực cõng taực kyừ thuaọt cụ ủieọn, an toaứn lao ủoọng, giaỷi quyeỏt caực cõng vieọc thay giaựm ủoỏc khi coự sửù uyỷ quyền
* Các phịng ban chức năng:
Được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, đứng đầu các phịng ban là các trưởng phịng, cĩ chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong quản lý điều hành cơng việc theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị được Giám đốc phê duyệt Các phịng ban chức năng gồm :
Phoứng kinh teỏ- keỏ hoách: Coự nhieọm vú khai thaực vaứ tieỏp
nhaọn caực ủụn ủaởt haứng vaứ kyự keỏt caực hụùp ủồng kinh teỏ, theo doừi vaứ ủõn ủoỏc keỏ hoách thửùc hieọn trieồn khai cõng vieọc xuoỏng tửứng phãn xửụỷng
Phoứng toồ chửực haứnh chớnh: Coự nhieọm vú xãy dửùng vaứ hoaứn
thieọn boọ maựy toồ chửực Cõng ty phuứ hụùp vụựi yẽu cầu toồ chửực kinh doanh xãy dửùng vaứ toồ chửực thửùc hieọn caực keỏ hoách về lao ủoọng tiền lửụng giaỷi quyeỏt caực chớnh saựch cho ngửụứi lao ủoọng
Trang 9Phoứng kinh doanh: coự nhieọm vú tiẽu thú saỷn phaồm thửùc hieọn
caực giao dũch kinh doanh nhaốm naộm vửừng nhu cầu thõng tin về thũ trửụứng tửứ ủoự ủề ra ủửụùc keỏ hoách kinh doanh tiẽu thú saỷn phaồm vaứ dũch vú tieỏp nhaọn vaọn chuyeồn
Phoứng keỏ toaựn: coự nhieọm vú toồ chửực ghi ủuựng, ủuỷ vaứ phaỷn
aựnh chớnh xaực, kũp thụứi toaứn boọ taứi saỷn vaứ phãn tớch keỏt quaỷ hoát doọng saỷn xuaỏt kinh doanh cuỷa Cõng ty Theo doừi cõng nụù phaỷi thu, phaỷi traỷ vaứ thanh toaựn vụựi khaựch haứng,cuoỏi kyứ laọp soồ saựch keỏ toaựn coự liẽn quan vaứ baựo caựo taứi chớnh ủuựng kyứ hán
Phoứng KCS:coự nhieọm vú kieồm tra thaứnh phaồm hoaứn thaứnh, neỏu
thaứnh phaồm ủát tiẽu chuaồn seừ dửa vaứo nhaọp kho
Caực phãn xửụỷng saỷn xuaỏt: ẹửựng ủầu laứ caực quaỷn ủoỏc phãn xửụỷng vaứ caực toồ trửụỷng coự nhieọm vú toồ chửực thửùc hieọn keỏ hoách saỷn xuaỏt cuỷa cõng ty giao daỷm baỷo chaỏt lửụùng vaứ soỏ lửụùng saỷn phaồm laứm ra, sửỷ dúng coự hieọu quaỷ caực trang thieỏt bũ ủửụùc giao
Sụ ủồ toồ chửực boọ maựy cuỷa cõng ty
GIÁM ẹỐC PGẹkinh doanh PGẹ kyừ thuaọt
Phoứng KD Phoứng
nhaựnh
Trang 10Phoứng
KCS
Trang 112.1.3.3.2 Công tác tổ chức sản xuất :
Công ty TNHH Minh Cửụứng là doanh nghiệp gia công cơ khí, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm, cho phép Công ty tổ chức sản xuất theo phân xưởng, Công ty có 2 phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng có chức năng, nhiệm vụ khác nhau :
- Xưởng Cơ khí : Có nhiệm vụ sản xuất khuôn mẫu, gá lắp, gia công cơ khí
các chi tiết sản phẩm như rôto, stato, trục động cơ, nắp mỡ, cánh gió, lõi thép balát,
… và thực hiện các dịch vụ cơ khí
- Xưởng Điện : Có nhiệm vụ thực hiện tiếp một số bước công nghệ và nắp ráp
hoàn chỉnh các sản phẩm như: thực hiện lồng đấu, quấn, tẩm, sấy, … và cuối cùng
là lắp ráp động cơ Sản phẩm hoàn thành phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) để kiểm tra sau đó sẽ đưa vào nhâp kho thành phẩm
Trang 12Công việc phải làm
Kiểm tra, xem xét, kiểm soát
Nhập kho
Chú thích:
Trang 132.1.3.4 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
2.1.3.4.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán :
và yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Công ty
- Thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị nhằm phục vụ việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế và lập báo cáo theo quy định của Nhà nước
- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước trong phạm vi Công ty
Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý mà bộ máy kế toán của Công ty có cơ cấu như sau:
Trang 14• Cơ cấu:
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Minh Cửụứng gồm : Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật liệu, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền gửi tiền vay, Kế toán tiền mặt, Kế toán tạm ứng, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ, Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
2.1.3.4.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :
Công ty TNHH Minh Cửụứng là công ty có quy mô vừa, có địa bàn sản xuất kinh doanh tập trung tại một địa điểm Xuất phát từ đặc điểm đó, để phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán, bộ máy kế toán của Công ty được
tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn
bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty, ở các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Sơ đồ số 12:
Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy kế toán được quy định như sau :
- Kế toán truởng : Giúp giám đốc Công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch định kinh tế của công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ và
kế toán bảo hiểm
xã hội
1.Kế toán TSCĐ2.Kế toán tiền gửi tiền vay3.Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Kế toán vậttư
1.Kế toán thanh toán tiền mặt 2.Kế toán tạm ứng 3.Kế toán lương
Kế toán bán hàng
Kế toán mua hàng
Trang 15- Kế toán tổng hợp : Phụ trách phần việc hạch toán kế toán Cuối quí thu thập tài liệu từ các bộ phận kế toán có liên quan, tiến hành lập báo cáo tài chính
- Kế toán mua hàng : Theo dõi tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng của công ty, theo dõi tình hình công nợ với từng khách hàng
- Kế toán bán hàng: Theo dõi tình hình bán hàng và thanh toán tiền hàng của khách hàng
- Kế toán vật liệu: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu vật tư nhập, xuất, tồn kho Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư
- Kế toán TSCĐ: Phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm tài sản cố định theo nguyên giá và theo giá trị hao mòn Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ, hàng quý lập bảng tính và bảng trích khấu hao TSCĐ
- Kế toán tiền gửi, tiền vay: Theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay của công ty tại ngân hàng và các tổ chức tín dụng Định kì hàng tháng lên Nhật kí chứng từ số 2 và Nhật kí chứng từ số 4.
- Kế toán tiền mặt: Ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh thu, chi, nhập xuất quỹ tiền mặt
- Kế toán tạm ứng: Phản ánh khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng
- Kế toán tiền lương: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình đã trả cho cán
bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp
- Thủ quỹ: Quản lí tiền mặt của công ty
- Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm: Cuối quý, căn cứ vào các Nhật kí chứng từ, Bảng kê, Bảng phân bổ và các sổ sách có liên quan để tập hợp chi phí sản xuất trong kì Căn cứ vào CPSX tập họp được trong kì và CPSX dở dang đầu kì và cuối kì để tính ra tổng giá thành sản phẩm nhập kho trong kì và tính giá thành sản phẩm cho từng loại sản phẩm
2.1.3.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Minh Cửụứng
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình độ và yêu cầu quản lí, Công ty TNHH Minh Cửụứng đã lựa chọn áp dụng hình thức kế toán Nhật
kí chứng từ
Trang 16Baỷng phãn boồ :
Baỷng phãn boồ tiền lửụng vaứ caực khoaỷn trớch theo
lửụng Baỷng phãn boồ
Nhật ký chứng từ soỏ 1,2,4,5,10
(Baỷng taọp hụùp CPSXKD)
Soồ chi tieỏt vaọt lieọu Theỷ kho N-X-T vaọt lieọu, CCDC…
Bảng kê soỏ
1,2,3
Bảng tổng hợp chi tiết xuaỏt duứng NLVL,CCDC
Sổ cáiTK621TK622TK627TK154
Trang 17Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ (vài ngày hoặc cuối quý)
* Hệ thống sổ kế toán Công ty áp dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp: bao gồm các Nhật ký chứng từ ( NKCT số 1, NKCT số
2, NKCT số 4, NKCT số 5, NKCT số 10), các Bảng kê (Bảng kê số 1, Bảng kê số
2, Bảng kê số 3, Bảng kê số 10, Bảng kê số 11), Bảng phân bổ NL,VL và công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Sổ kế toán chi tiết: Bao gồm sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, sổ theo dõi chi tiết công nợ với khách hàng …
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là để đơn giản hoá công tác kế toán, Công ty không mở các Bảng kê và Nhật ký chứng từ còn lại Công ty thực hiện kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tình hình nhập –xuất– tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng cụ được phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống trên cơ sở các chứng từ nhập xuất
Niên độ kế toán của Công ty TNHH Minh Cửụứng là : quý Đơn vị tiền tệ là: đồng
2.2 Thực tế công tác kế toán của Công ty TNHH Minh Cửụứng:
2.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Minh Cửụứng
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp CPSX :
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác thì yếu
tố đầu tiên, cần thiết là kế toán phải xác định được đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, tình hình sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của Công ty
Việc xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty được căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm và căn
Báo cáo kế toán
Trang 18đa dạng, mỗi sản phẩm được cấu tạo từ nhiều chi tiết khác nhau và sử dụng chung nhiều loại vật liệu, cùng một quy trình công nghệ sẽ tạo ra nhiều loại sản phẩm Do vậy, Công ty đã lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành :
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp Tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất Công ty TNHH Minh Cửụứng có qui trình công nghệ sản xuất kiểu chế biến liên tục, chỉ những sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới được coi là thành phẩm Hơn nữa, do đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất là cùng một qui trình công nghệ nhưng tạo ra được nhiều loại sản phẩm Do vậy, đối tượng tính giá thành mà công ty lựa chọn là từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho như động cơ 1 pha 0,125kW - 3000v/p, động cơ 0,2kW - 1500v/p
Do đặc điểm qui trình công nghệ như trên, cộng thêm chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, để thuận tiện cho công tác hạch toán công ty xác định kì tính giá thành trùng với kì báo cáo Cuối quí,kế toán tiến hành tập hợp CPSX cho toàn doanh nghiệp , đánh giá sản phẩm dở dang và tiến hành tính giá thành sản phẩm cho từng loại
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lí CPSX của Công ty TNHH Minh Cửụứng :
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại, có tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lí khác nhau để phục vụ cho công tác quản lý chi phí ở công
ty, kế toán tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo hai tiêu thức :
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất của công ty được chia thành 3 khoản mục :
+ Chi phí nguyên vật lệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Trong 3 khoản mục trên khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 60% đến 70% tổng số chi phí, chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 15% đến 20% tổng chi phí, chi phí sản xuất chung chiếm từ 10%
Trang 19đến 15% tổng chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một trọng tâm trong công tác quản lý chi phí của công ty
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, kế toán chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi phí nhằm phục vụ cho việc quản lý chi phí theo yếu tố và lập thuyết minh báo cáo tài chính Trong các yếu tố CPSX , yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu luôn chiếm tỉ trọng lớn, chi phí khấu hao TSCĐ chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng chi phí
Công ty đã xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm bao gồm : Định mức chi phí NL,VL trực tiếp, định mức chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung Tuy nhiên việc quản lý chi phí theo định mức vẫn chưa được thực hiện một cách có hiệu quả
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
2.2.3.1 TK kế toán chủ yếu sử dụng :
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Tại doanh nghiệp, TK 621, TK 622, TK 154 không được tổ chức theo dõi theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ qui trình sản xuất
2.2.3.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từng khoản mục chi phí :
2.2.3.2.1 TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí NL,VL trực tiếp của công ty chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất Nguyên vât liệu ở công ty được chia thành 2 loại:
- Nguyên vật liệu chính : là các loại nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản
xuất, chế tạo sản phẩm gồm toàn bộ nguyên vật liệu chế tạo nên sản phẩm Nguyên vật liệu chính ở công ty rất đa dạng, có nhiều loại khách nhau như : Tôn, thép trục, dây điện từ, nhôm, đông, gang,…
- Nguyên vật liệu phụ: là các loại vật liệu không cấu tạo nên sản phẩm, chỉ để
phục vụ các hoạt động khác như : xi măng, cát, sỏi phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản nội bộ… Ngoài ra còn có nhiên liệu, phụ tùng thay thế , phế liệu thu
Trang 20Toàn bộ nguyên vật liệu được Công ty theo dõi trên các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 1521 – Vật liệu chính
TK 1522 – Vật liệu phụ
TK 1523 – Nhiên liệu
TK 1524 – Phụ tùng thay thế
TK 1527 – Phế liệu thu hồi
Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng để phản ánh qui trình nhập – xuất vật tư gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu yêu cầu
- Phiếu kê mua hàng
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Bảng kê nhập NVL ( bảng kê số 3 )
- Bảng phân bổ NVL xuất kho
- Sổ cái
* Nguyên tắc xuất dùng NL,VL tại Công ty TNHH Minh Cửụứng :
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất và định mức sử dụng NVL, phòng sản xuất lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư Phòng kinh doanh căn cứ vào yêu cầu
đó lập phiếu xuất vật tư để làm thủ tục xuất kho
- Tại kho vật tư, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và lượng vật tư thực tế còn tồn trong kho để tiến hành xuất vật tư và ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho (theo đơn vị hiện vật )
- NVL được xuất về kho phân xưởng, thủ kho xưởng căn cứ vào phiếu xuất kho trên để nhập kho số vật tư đó (ghi vào thẻ kho ở xưởng – phần nhập ) sau đó
Trang 21gửi phiếu xuất này lên phòng sản xuất Khi xuất vật liệu cho các tổ sản xuất thủ kho xưởng ghi số lượng vật tư xuất kho vào thẻ kho.
Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên Công ty thực hiện kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song Sau khi ghi số thực xuất, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi vào các thẻ kho ( thẻ kho được mở cho từng loại, từng quy cách vật tư ) Định kì thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán Kế toán nhận được phiếu xuất kho kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi vào thẻ kho, tính giá thực tế vật liệu xuất kho
+ Tính giá thực tế vật tư xuất kho :
Công ty hạch toán vật tư xuất kho theo giá thực tế và sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước Giá thành vật tư xuất kho được tính theo công thức sau :
Giá thực tế Số lượng NVL Giá trị thực tế
NL,VL = xuất kho thuộc x NVL nhập kho
xuất kho từng lần nhập theo từng lần nhập
Ở công ty phòng kế toán không theo dõi tình hình lĩnh và thanh toán vật tư dùng vào sản xuất trong kì Công việc này do phòng sản xuất đảm nhiệm Toàn bộ vật tư xuất kho được kế toán hạch toán vào chi phí NL, VL xuất dùng trong kì :
Ví dụ : Tình hình nhập xuất NL,VL ở Công ty quý I / 2006 như sau : (Trích
thẻ kho quý I / 2006 và phiếu xuất kho số 90 )
Công ty áp dụng tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước Theo phương pháp này 200 chiếc thân động cơ 1,5kW- 4K xuất kho dùng để sản xuất động cơ gồm 174 chiếc tồn từ đầu quý ( 1-1-2006 ), 24 chiếc nhập từ ngày 5-1-2006, 2 chiếc nhập ngày 27-1-2006
Vậy giá trị thân động cơ xuất kho ngày 27-1-2006 là :
Trang 22Đối tượng sử dụng: Sản xuất động cơ Có TK 152.1Xuất tại kho : Chị Hương
Tên nhãn hiệu, quy
17/1 14 Mua hàng của Đúc Mai
Lâm
(Trích Thẻ kho quý I năm 2006)
Ở công ty, giá thực tế của vật liệu chỉ gồm giá hoá đơn Để hạch toán chi phí NL,VL thực tế công ty tiến hành như sau :
- Hàng ngày khi xuất dùng NVL , kế toán phản ánh giá trị vật liệu xuất kho vào tờ kê chi tiết xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
(Trích Tờ kê chi tiết xuất vật liệu, công cụ dụng cụ quý I/2006)
Trang 2327/1 90 Chị Yến lĩnh phôi gang 621.1 152.1 7.266.02823/2 232 Anh Vĩ lĩnh thép làm