công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty TNHH Việt Tiến
Trang 1-Lời cảm ơn ! Sau gần hai năm học tập tại trờng Cao Đẳng Xây Dựng Số 3 đợc sự dạy dỗchỉ bảo của các thầy, cô trong trờng , đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế
đến nay chúng em đã bớc vào giai đoạn cuối cùng của khoá học đó là thực tậptốt nghiệp
Qua hơn một tháng thực tập tại công ty TNHH Việt Tiến dới sự chỉ bảo,giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty và đặc biệt là phòng kế toán
đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại công ty Từ đó
em nhận thấy rằng việc tiếp thu những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là mộtnền tảng quan trọng nhng cách để vận dụng những kiến thức nền tảng đó vàothực tế thì quan trọng hơn rất nhiều Thời gian thực tập đã giúp em làm quenvới môi trờng làm việc; giúp em hiểu sâu, hiểu rộng hơn về kiến thức đợchọc,và hình dung đợc công việc trên thực tế sau khi ra trờng mình sẽ làm
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trờng Cao Đẳng Xây Dựng Số 3 nóichung và thầy cô Khoa Kinh Tế nói riêng đã tận tình dạy dỗ chúng em trongthời gian chúng em học tập tại trờng
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Việt Tiến, các côchú anh , chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quátrình em thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Phạm Đình Văn đã hớng dẫn tậntình , chu đáo để em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trờng Cao Đẳng Xây Dựng số
3, cùng các cô, chú, anh, chị trong Công Ty TNHH Việt Tiến lời chúc sứckhoẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống!
Học sinh thực hiện
Nguyễn Thị Hoà
Trang 2Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có nhiều chuyển biến do
có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc Trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng thìmối quan tâm lớn nhất và cũng là hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận.Lợi nhuận quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp.Từ tìnhhình thực tế các doanh nghiệp phải thờng xuyên điều tra tính toán cân nhắc đểlựa chọn phơng án kinh doanh tối u sao cho với chi phí bỏ ra ít nhất nhng đemlại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt đợc mục đích này đòi hỏi các doanhnghiệp phải quan tâm tới mọi yếu tố ảnh hởng đến sản phẩm của mình
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã và đang
là một vấn đề đợc nhiều nhà kinh doanh quan tâm Chi phí sản xuất và giáthành là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào , hai chỉ tiêunày luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau Việc tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận ,tăng tích lũy chodoanh nghiệp - nó là tiền đề để đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng củadoanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng Để làm tốt công việcnày đòi hỏi doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời , đúng đối tợng , đúng chế độquy định và đúng phơng pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể để tiết kiệmchi phí sản xuất nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm là một yêu cầu quantrọng trong công tác kế toán tại một doanh nghiệp
Xuất phát từ những nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công tyTNHH Việt Tiến, tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty em thấy rằng côngtác “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” ở công tycũng đã đợc chú ý và coi trọng Từ tình hình thực tế đó cùng với sự yêu thích
em đã chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “ đểtrình bày trong báo cáo tốt nghiệp của mình
Báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chơng :
Chơng 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp
Chơng 2: Thực trạng về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công Ty TNHH Việt Tiến
Chơng 3 : Một số ý kiến nhận xét và đóng góp về công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Việt Tiến
Trang 3Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp của em cònnhiều sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các cô ,chú, anh, chị trong Công ty để em rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn nữanhận thức của mình về công tác kế toán để sau này em công tác tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Kon Tum, Ngày 05 tháng 7 năm 2008
Học sinh thực hiện
Nguyễn Thị Hòa
Trang 4C¸c ch÷ viÕt t¾t trong b¸o c¸o
Trang 5Chơng 1: Những cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp
Sản xuất xây lắp (SX XL) là ngành SX có tính chất công nghiệp nh dâychuyền, giữa các khâu, các giai đoạn có mối liên hệ với nhau Tuy nhiên đó làmột ngành SX công nghiệp đặc biệt vì vậy nó có những đặc điểm sau :
SX XL mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc ;
Sản phẩm xây dựng cơ bản ( XDCB ) có giá trị lớn, khối lợng côngtrình lớn, thời gian thi công tơng đối dài ;
Thời gian sử dụng sản phẩm XL tơng đối lâu ;
Sản phẩm XDCB đợc sử dụng tại chỗ ( nơi SX là nơi tiêu dùng Địa
điểm xây dựng thay đổi thờng xuyên theo địa bàn thi công;
SX XDCB thờng diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điềukiện môi trờng thiên nhiên thời tiết Do đó việc thi công xây lắp ởmức độ nào đó còn mang tính thời vụ
1.2 KháI niệm, phân loại CPSX XL
1.2.1 Khái niệm: CP SX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao
động sống, lao động vật hoá cùng với các chi phí khác mà DN bỏ ra để SXkinh doanh trong một thời kỳ ( tháng , quý , năm)
1.2.2 Phân loại CP SX
CP SX trong DN XL đợc phân thành những loại sau:
1.2.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Chi phí NVL Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí nhân công Chi phí khác bằng tiền
Chi phí nhân công Chi phí khác bằng tiền
Chi phí nhân công Chi phí khác bằng tiền
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 61.2.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
1.2.2.3 Phân loại theo cách ứng xử chi phí
Biến phí
Định phí
1.2.2.4 Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí vào giá thành
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
1.2.2.5 Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
Chi phí đơn nhất
Chi phí tổng hợp
1.3 Khái niệm và cách phân loại giá thành SPXL
1.3.1 Khái niệm: Giá thành sản phẩm XL là toàn bộ CP tính bằng tiền để
hoàn thành cho từng CT , HMCT hoặc khối lợng XL hoàn thành hoặc đến giai
đoạn hoàn thành quy ớc với bên giao thầu
1.3.2 Phân loại giá thành
1.3.2.1 Giá thành dự toán
GTDT của công tác xây lắp là toàn bộ các CP để hoàn thành khối lợng côngtác XL theo dự toán ( đợc xây dựng trrên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công địnhmức và đơn giá do nhà nớc quy định cho từng khu vực thi công)
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
Giá thành Khối lợng công Đơn giá XL do Các CP
Dự toán tác XL theo dự toán NN ban hành theo khác theo
Từng khu vực thi công định mức
1.3.2.2 Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và các đặc
điểm cụ thể của một DN XL trong một thời kỳ nhất định.DN căn cứ vàoGTDT và căn cứ vào điều kiện cụ thể của DN trong kỳ kế hoạch để tự xácd
định các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định CP cần thiết đểhoàn thành khối lợng công tác XL trong kỳ kế hoạch.
Giá thành Giá thành Lãi do hạ Chênh lệch so với
Kế hoạch dự toán giá thành dự toán
Trang 7Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành định mức là tổng CP để hoàn thành khối lợng công tác XL cụ thể
đợc tính toán trên đặc điểm kết cấu công trình
1.4 Đối tợng và phơng pháp tập hợp CP
1.4.1 Đối tợng tập hợp CP SX: Là phạm vi giới hạn mà DN xác định trớc
để tập hợp CP SX Trong DN đối tợng này có thể là:
Nơi phát sinh CP nh : Phân xởng , tổ đội SX hay toàn bộ quy trình côngnghệ
Đối tợng chịu phí nh: từng SP , nhóm SP cùng loại, từng đơn đặt hàng, từnggiai đoạn công nghệ, từng chi tiết SP, từng công trình xây dựng
Nh vậy xác định đối tợng hạch toán CP SX thực chất là xác định nơi phátsinh CP và nơi chịu CP, làm cơ sở cho việc tập hợp CP SX để phục vụ cho yêucầu tính giá thành SP
1.4.2 Phơng pháp tập hợp CP SX
Trong XDCB kế toán thờng sử dụng 2 phơng pháp sau:
Phơng pháp trực tiếp: phơng pháp này thờng áp dụng trong trờng hợp
những CP SX có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng hạch toán riêng biệt nhtừng CT, HMCT
Phơng pháp gián tiếp: phơng pháp này thờng áp dụng trong trờng hợp những
CP SX có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tợng hạch toán CP SX mà những
CP đó không thể theo dõi riêng cho từng đối tợng đợc.Lúc này ta cần phảiphân bổ CP tập hợp đợc theo công thức sau:
mức phõn bố chi phớ cho từng đối tượng
Trong DN XL thờng sử dụng “phơng pháp trực tiếp để tập hợp CP SX 1.5 Đối tợng và các phơng pháp tính giá thành
1.5.1 Đối tợng tính giá thành trong DN XL
Trang 8- Đối tợng tính giá thành trong DN XL là toàn bộ những loại SP, công việc cầnphải đợc tính giá thành, giá thành đơn vị.
-Trong DN XL do SP có tính chất riêng lẻ, đơn chiếc nên đối tợng tính giáthành là từng CT, HMCT đã hoàn thành Ngoài ra đối tợng tính giá thànhtrong DN XL cũng có thể là từng giai đoạn của CT, HMCT hoặc từng giai
đoạn hoàn thành quy ớc tuỳ vào hình thức bàn giao CT giữa đơn vị XL với chủ
Trang 9Trong DN XL kế toán thờng sử dụng các Phơng pháp tính giá thành sau
15.2.1 Phơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giản đơn )
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những DN có quy trình SX giản đơn, chu
kỳ sản xuất ngắn
Cách tính: Kế toán tập hợp các CP phát sinh cho một CT, HMCT từ khi khởi
công đén khi hoàn thành bàn giao
Giá thành thực tế CP SX CP SX CP SX khối lợngcông tác XL dở dang phát sinh dở dang hoàn thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ 1.5.2.2 Phơng pháp hệ số
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng với những DN trong cùng một
quy trình công nghệ SX tạo ra nhiều loại SP và giữa chúng có hệ số quy đổi
Đối tợng tập hợp CP SX là toàn bộ quy trình công nghệ SX
Cách tính: Theo phơng pháp này muốn tính đợc giá thành cho từng CT ,
HMCT ta lấy CT, HMCT có hệ số bằng 1 làm chuẩn và quy đổi các CT,HMCT khác về CT, HMCT chuẩn
Tổng sản phẩm chuẩn Tổng sản lợng của từng loại Hệ số Hoàn thành trong kỳ SP SX thực tế hoàn thành trong kỳ quy đổi
Z đơn vị của Tổng Z tt của các loại SP hoàn thành trong kỳ Sản phẩm chuẩn Tổng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ
Z thực tế của Z đơn vị sản lợng hoàn thành thực tế của từng loại SP SP chuẩn từng loại SP qui đổi ra SP chuẩn
15.2.3 Phơng pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng khi trong cùng một quy
trình SX tạo ra nhiều loại SP chính nhng giữa chúng không có hệ số quy đổi,
do vậy phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kếhoạch để qua đó xác định giá thành cho từng loại SP
Trang 10Tỷ lệ Tổng Z thực tế của các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giá thành Tổng Z kế hoạch ( định mức ) của các loại sản phẩm
Trong đó: - DD đk, ck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
- C1 , C2 , , Cn : Chi phí sản xuất của từng giai đoạn
1.6 Kế toán CP SX và tính giá thành SP
1.6.1 Kế toán tập hợp và phân bổ CP NVL TT
1.6.1.1 Nội dung
CP NVL TT bao gồm tất cả CP về NVL trực tiếp dùng cho thi công XL gồm có:
Vật liệu xây dựng ( VL chính ): Là những loại vật liệu NVL, bán thànhphẩm mua ngoài, vật kết cấu mà khi tham gia vào quá trình SX sẽ cấu thànhnên thực thể của SP
Vật liệu khác (VL phụ ): Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình SXkết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, tăng thêm chất lợng, thẩm
mỹ của SP nh: bột màu, đinh, a dao…
Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đờng, dầu dùng để chạy máy…Ngoài ra còn có vật kết cấu nh: bê tông đúc sẵn hay thiết bị gắn liền với vậtkiến trúc nh: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng…
1.6.1.2 Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NVL TT
Khi xuất dùng NVL TT kế toán căn cứ vào những chứng từ xuất kho đểtính ra giá thực tế của vật liệu xuất dùng Khi tính giá NVL xuất kho kế toán
có thể sử dụng các phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù của đơn vị
và đã đợc đăng ký nh: Nhập trớc xuất trớc ( FIFO ), Nhập sau xuất trớc( LIFO ), Bình quân gia quyền , thực tế đích danh…
Việc xuất dùng NVL TT sử dụng cho CT XL yêu cầu kế toán phải theo dõichi tiết cho từng đối tợng tập hợp CP Trờng hợp NVL xuất dùng liên quan
đến nhiều đối tợng tập hợp mà không thể hạch toán cho từng đối tợng thì phải
áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để xác định CP NVL TT sử dụng chotừng đối tợng Có nhiều tiêu thức phân bổ đợc sử dụng nh: theo định mức tiêuhao NVL TT , theo hệ số , theo trọng lợng…
Trang 11Vậy để tập hợp CP NVL TT chính xác kế toán cần phải kiểm tra số NVLxuất dùng đã sử dụng hết hay cha và giá trị phế liệu thu hồi ( nếu có ) để loạitrừ ra khỏi CP NVL TT trong kỳ.
Công thức phân bổ đợc sử dụng :
CP NC TT phân Tổng CP NC TT cần đợc phân bổ Tiêu thức phân bổ
bổ cho đối tợng Tổng tiêu thức cần đợc phân bổ cho từng đối tợng
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng
- TK 621 – “ CP NVL TT “
- Kết cấu : TK 621
Tập hợp CP NVL TT -Trị giá NVL dùng không hết
phát sinh trong kỳ nhập lại kho
-Phân bổ CP NVL TT và K/C sang TK 154
TK 621 không có số d cuối kỳ
Trang 121.6.1.4 Phơng pháp kế toán
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(4c) Cuối kỳ nhập kho vật liệu thừa không sử dụng hết
TK 152 TK 621
(1) Xuất kho NVL sử dụng
cho hoạt động SX (4b)NVL dùng không hết để lại chân CT
TK 111, 112, 331 TK 154(1)-XL (2) Mua NVL đa vào sử (5) Cuối kỳ kết chuyển
dụng ngay cho hđ XL hoặc phân bổ CP NVL
TK133 TT vào TK 154 Thuế VAT
đầu vào
TK 111,112 TK 141(3)
(3a)DN tạm ứng CP (3b ) Quyết toán TƯ
XL giao khoán nội về giá trị KL XL
bộ cho những nhận hoàn thành bàn
giao khoán giao đợc duyệt
Ghi chú Ghi bằng bút toán đỏ
1.6.2 Kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp
1.6.2.1 Nội dung
CP NC TT là CP phải trả cho ngời lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhlao động XL và các hoạt động SX CP NC TT bao gồm: tiền lơng, tiền ăn cacác khoản phụ cấp lơng của CN trực tiếp xây lắp CT, gồm CN chính ( mộc,
nề, uốn sắt, xây, trộn bê tông và CN phụ , CN khuôn vác máy thi công, tháo
dỡ ván khuôn.Ngoài ra CP NC TT còn bao gồm các khoản phải trả cho lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc
Trang 13Khoản mục CP NC TT không bao gồm các khoản:
Tiền lơng của CN khi vận chuyển VL ngoài cự ly công trờng, lơng CN tátnớc vét bùn, Tiền ăn giữa ca của CN trực tiếp xây lắp
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơngphải trả của CN trực tiếp thi công XL …
1.6.2.1 Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NC TT
CP NC TT nếu tính trả theo SP hoặc theo thời gian nhng có liên hệ trực tiếpvới từng đối tợng tập hợp CP cụ thể thì dùng phơng pháp tập hợp trực tiếp Đốivới CP NC TT SX trả lơng theo thời gian có liên quan đến nhiều đối tợng vàkhông hạch toán trực tiếp đợc và các khoản lơng phụ của CN SX XL thì phảidùng phơng pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn đợc dùng để phân bổ hợp lý làphân bổ theo tiền lơng định mức hay giờ công thực tế hoặc phân bổ theo giờcông định mức…
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng
Trang 141.6.2.3 Phơng pháp kế toán
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 335 TK 622 TK 154(1)
(3)Tiền LNP của CN (2) Trích trớc tiền LNP (6) K/C CP NC
XL thực tế phát sinh CN XL ( nếu có ) TT vào TK 154(1)
(1) Tiền lơng phải trả cho CNTT XL và
Tiền công phải trả cho lao dộng thuê ngoài
TK 111, 112 TK 141(3)
(4) TƯ tiền NC cho các (5)Thanh toán tiền NC
đơn vị nhận giao khoán nhận giao khoán theo
nội bộ bảng quyết toán TƯ
1.6.3 Kế toán tập hợp và phân bổ CP sử dụng máy thi công
1.6.3.1 Nội dung
Trờng hợp DN thực hiện XL theo phơng thức hỗn hợp Vừa thi công bằngthủ công kết hợp thi công bằng máy thì giá thành XL còn có thêm khoản mục
CP sử dụng MTC CP sử dụng MTC bao gồm CP thờng xuyên và CP tạm thời
CP thờng xuyên: Là những CP xảy ra hàng ngày một cách thờng xuyên
trong quá trình sử dụng MTC nh:
Tiền lơng của CN điều khiển MTC kể cả tiền lơng của CN phục vụ máy vàtiền ăn giữa ca của CN trực tiếp điều khiển MTC
- Khấu hao TSCĐ là máy móc thi công
- CP về công cụ, dụng cụ dùng cho MTC
- CP về sửa chữa, bảo trì, điện nớc cho MTC
- Tiền thuê TSCĐ là máy thi công
- Các CP khác có liên quan đến việc sử dụng MTC
CP tạm thời : Là những CP phát sinh một lần có liên quan đến việc tháo
lắp
vận chuyển máy và các khoản CP về CT tạm để phục vụ MTC nh:
-CP lán, trại che máy tại công trờng,CP xây dựng bệ máy tại khu vực thicông…
Trong khoản mục MTC không bao gồm các khoản sau:
* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lơng phải trả
cho CN điều khiển MTC ;
Trang 15* Tiền lơng của CN vận chuyển, phân phối VL cho máy ;
* Các CP xảy ra trong quá trình máy ngừng SX ;
* Các CP có tính chất quản lý phục vụ chung…
1.6.3.2 Phơng pháp phân bổ CP sử dụng MTC
Các tiêu thức kế toán thờng dùng để phân bổ CP sử dụng MTC là: Số ca máy
và
Khối lợng phục vụ
Nếu CP MTC đợc theo dõi riêng cho từng loại máy thì:
CP MTC Tổng CP MTC cần đợc phân bổ Số ca máy( KL máy) phân bổ cho đã phục vụ cho từng đối tợng Tổng ca máy ( KL máy ) đã phục vụ đối tợng đó
Nếu CP MTC không đợc tập hợp theo dõi cho từng loại riêng biệt thì phảixác định số ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi Hệ số quy đổi đợc xác
định dựa vào đơn giá của từng loại máy và lấy giá kế hoạch của ca máy thấpnhất làm ca máy tiêu chuẩn
Hệ số Giá kế hoạch của một ca máy
quy đổi Giá kế hoạch của một ca máy thấp nhất
Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thự hiện của từng loại máy
để quy đổi thành số ca máy tiêu chuẩn
Số ca máy tiêu chuẩn của Số ca máy thực hiện Hệ số
từng loại máy hoạt động của từng loại máy quy đổi
Tập hợp các CP liên quan đến MTC Phân bổ và kết chuyển CP
nh: CP nhiên liệu CP tiền lơng, sử dụng MTC cho từng
tiền công của CNTT điều đối tợng sử dụng để
khiển máy, bảo dỡng máy… tính giá thành
TK 623 không có số d cuối kỳ
1.6.3.4 Phơng pháp kế toán
Tuỳ thuộc vào hình thức sử dụng MTC mà có những phơng pháp khác nhau
Trang 16* Nếu DN tổ chức đội MTC riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi
riêng CP nh một bộ phận SX độc lập Kế toán phản ánh nh sau :
TK liên quan TK 621, 622, 627 TK 154 Tập hợp các CP thực tế Cuối kỳ K/C CP liên quan để
phát sinh trong kỳ tính giá thành thực tế ca máy
Sau đó căn cứ vào giá thành ca máy tính toán đợc phân bổ cho các đối tợng Nếu DN thực hiện theo phơng thức cung cáp lao vụ máy lẫn nhaugiữa các bộ phận ( không bán ca máy ) kế toán phản ánh nh sau:
TK liên quan TK 621, 622, 623 TK 154 - ĐMTC TK 623 - HMCT (1) Tập hợp các CP (2) K/C CP để (3) Phân bổ CP sử dụng liên quan đến định tính giá thành ca máy MTC cho các CT ,
mức thi công HMCT xây dựng
Trang 17 Nếu DN thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ thì kế toán phản ánh nh sau:
TK liên quan TK 621, 622, 623 TK 154 - ĐMTC TK 632 (1) Tập hợp các CP (2) K/C CP để (3) Phân bổ CP sử dụng liên quan đến định tính giá thành ca máy MTC cho các CT ,
mức thi công HMCT xây dựng
TK 512 TK 632- CT, HMCT
Giá bán Tính vào CP sử dụng
Ca máy máy của CT, HMCT
TK 33311 TK 1331
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào
đầu ra phải nộp đợc khấu trừ
* Nếu DN không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng biệt nhng không phân cấp thành một bộ phận độc lập, thìtoàn bộ CP MTC đợc tập hợp vào TK 623 Sau đó tính toán phân bổ CP sửdụng MTC cho từng CT, HMCT Các CP sử dụng MTC gồm CP tạm thời và
CP thờng xuyên Nội dung của 2 khoản mục này đã nêu ở trên
Đối với CP th ờng xuyên đợc tính trực tiếp một lần vào CP sử dụng MTCtrong kỳ Phơng pháp hạch toán nh sau :
-TH1: DN có trích trớc CP sử dụng MTC Kế toán phản ánh nh sau :
CP dùng cho P/bổ CP MTC K/C, P/bổ để tính MTC vào CP kỳ này giá thành SP
Đối với CP tạm thời không tính một lần vào CP sử dụng MTC mà phải đợcphân bổ dần theo thời gian sử dụng của các CT tạm hoặc theo thời gian thicông trên công trờng.Thời gian nào ngắn hơn thì ta chọn làm tiêu thức phân
bổ, xác định số phân bổ hàng tháng nh sau:
Số phân bổ CP thực tế CP tháo dỡ các Giá trị phế liệu thu
CP tạm thời xd các CT tạm CT tạm dự tính hồi đợc dự tính
Trang 18hàng tháng Thời gian sử dụng các CT tạm hoặc thời gian thi công trên CT
CP tạm thời cũng có thể tiến hành theo phơng pháp trích trớc vào CP sử dụngMTC Khi sử dụng xong CT tạm số chênh lệch giữa CP thực tế phát sinh với
CP trích trớc đợc xử lý theo quy định Phơng pháp hạch toán nh sau:
TK 334 TK 623 TK 154
Tiền lơng, tiền công , tiền ăn ca K/c, phân bổ CP sử dụng phải trả cho CN điều khiển MTC MTC để tính giá thành
CP SX chung là những CP trực tiếp khác( ngoài 3 KM nói trên) và các CP
về tổ chức, quản lý phục vụ SX XL, những CP có tính chất chung về hoạt động
XL mà gắn liền với từng đơn vị thi công trong DN nh tổ, đội, công trờng thicông CP SX chung bao gồn các khoản mục sau :
CP NV phân xởng gồm: tiền lơng, phụ cấp lơng của NV quản lý đội, tiền ăn
ca của NV quản lý đội và của CN trực tiếp SX, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên lơng của CN trực tiếp SX, CN sử dụng MTC, NV quản lý đội XD
và tiền công của CN vận chuyển vật liệu ngoài cự ly, CN tát nớc, vét bùn…
CP VL gồm CP VL cho đội XD, VL để sữa chữa bảo dỡng TSCĐ,CCDC đội
sử dụng lán, trại tạm thời
Trang 19 CP về dụng cụ SX XL CCDC dùng cho thi công…
CP KH TSCĐ dùng cho đội xây dựng
Trờng hợp DN tổ chức thi công hoàn toàn bằng máy thì CP KH MTC cũng
Trang 201.6.4.4 Phơng pháp kế toán
Sơ đồ 4 : Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 111,112,152 Tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp Các khoản giảm trừ
phải trả cho NVđội XD,tiền ăn ca của CP SX (nếu có)
CN XL, NVQL đội XL
TK 338 TK 154 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền K/C hoặc phân bổ
lơng của CN trực tiếp XL, NV XD CP SX chung
phát sinh thuộc bổ CP SX chung thuộc
đội xây dựng đội xây dựng
ngoài tính vào CP SX chung
TK 133
CP khác bằng tiền Thuế GTGT
hoặc CP DV mua đợc khấu trừ
TK 141(3)
T/Ư giá trị XL Quyết toán tiền TƯ về KL XL
giao khoán nội bộ h/t bàn giao đã đợc duyệt
Trang 211.7 Kế toán tổng hợp CP SX XL
1.7.1 Phơng pháp tập hợp
Tổng CP SX kinh doanh trong DN XL bao gồm những CP có liên quan đếnviệc SX kinh doanh của DN đã đợc tập hợp vào bên Nợ của các TK621,622,623,627
Để tính đợc giá thành SP cho từng đối tợng kế toán phải K/C hoặc phân bổ CPcho các đối tợng theo các tiêu thức thích hợp Trớc khi K/C hoặc phân bổ Kếtoán cần loại ra các khoản làm giảm trừ CP trong giá thành
1.7.2 Phơng pháp Kế toán
TK 621 TK 154(1)-XL TK 155(1)
CP NVL TT Giá thành SP XL hoàn thành
chờ tiêu thụ hoặc cha bàn giao
TK 622 TK 336(2)
CP NC TT K/C hoặc phân bổ Giá thành SP XL hoàn thành
CP để tính giá thành bàn giao cho nhà thầu chính
đợc K/trừ bàn giao cho bên A
Giá trị KLXL do nhà thầu phụ b/giao
nhng cha đợc XĐ là tiêu thụ
Giá trị KLX L do nhà thầu phụ b/giao
đợc XĐ là tiêu thụ ngay trong kỳ
Trang 22
1.8 Đánh giá SP dở dang cuối kỳ và tính Zspxl
1.8.1 Đánh giá SP dở dang
Việc đánh giá SP dở dang trong SX XL phụ thuộc vào phơng thức thanhtoánKL XL hoàn thành giữa 2 bên giao thầu và nhậ thầu Để XĐ CP SX DDcuối kỳ Kế toán phải tiến hành kiểm kê đánh giá SP DD theo các phơng phápthích hợp nh:PP NVL TT , hay KL SP tơng đơng
TH1: Bàn giao thanh toán CT h/ thành toàn bộ thì SPDD là những CT,
CP SX t/tế DDck của từng GĐ = Zdt của KL dở dang x Hệ số phân bổ
TH3: Bàn giao thanh toán theo định kỳ KL h/thành của từng công việc hoặc bộ
phận kết cấu XĐ CP t/tế của KLDD ck nh sau :
Z dt của từng KLDD = KL DD x Đơn giá dự toán x Tỷ lệ hoàn thành
CP t/tế của CP t/tế DD đk CP t/tế p/sinh trong kỳ Zdt của KLDD ck Zdt của KLXL Tổng Zdt của KL DD ck
h/thành b/giao trong kỳ KL XLDD ck
1.8.2 Phơng pháp tính giá thành SPXL
Trong DN XL phơng pháp thờng đợc sử dụng là đơn đặt hàng.TH trong đơn
đặt hàng có nhiều CT,HMCT có thể dùng phơng pháp tỷ lệ hoặc hệ số để tínhgiá thành
Chơng 2
thực trạng về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty TNHH Việt Tiến
2.1 Khái quát về Công Ty TNHH Việt Tiến.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Việt Tiến
Trang 23Công Ty TNHH Việt Tiến tiền thân là Xí nghiệp xây dựng (XNXD)Việt Tiến.XNXD Việt Tiến đợc thành lập vào ngày 29/04/2001 do UBND, Sở Kế Hoạch
& Đầu T tỉnh Kon Tum cấp giấy phép kinh doanh với nội dung nh sau:
- Tên gọi: Xí nghiệp xây dựng Việt Tiến
- Tên viết tắt: XNXD Việt Tiến
- Trụ sở giao dịch: 08- Trần Nhật Duật- TX.Kon Tum- Tỉnh Kon Tum
Ngời đại diện theo pháp luật của Xí nghiệp
- Ông Trịnh Văn Tiến – Giám đốc XNXD Việt Tiến
- Bà Lê Thị Nguyệt – Kế toán trởng XNXD Việt Tiến
Từ khi đi vào hoạt động XNXD Việt Tiến đã triển khai hoạt động trên nhiều
địa bàn, từ thị xã đến các xã, thị trấn và các tỉnh lân cận khác nh Gia Lai,Quảng Ngãi…Trớc sự phát triển mạnh mẽ của XNXD Việt Tiến, cùng vớinhững nhu cầu bức thiết của xã hội nói chung và tỉnh nhà nói riêng về nhà ở,nơi làm việc, các khu vui chơi giải trí, đi lại…Để đáp ứng đợc nhu cầu của xãhội, cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trờng đòi hỏi XNXD Việt Tiến phải cómột quy mô hoạt động kinh doanh lớn hơn Đứng trớc tình hình đó Giám đốcXNXD Việt Tiến đã mạnh dạn đề xuất với UBND, Sở KH & ĐT Tỉnh KonTum chuyển đổi từ hình thức Xí nghiệp sang Công Ty TNHH
Qua tình hình thực tế và đề xuất của ông Giám Đốc XNXD Việt Tiến UBND,
Sở KH & ĐT tỉnh Kon Tum đã ra quyết định số 171/2006QĐ- UB ngày31/12/2006 chuyển từ XNXD Việt Tiến thành Công Ty TNHH Việt Tiến vớinội dung :
- Tên gọi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Tiến
- Tên viết tắt: Công Ty TNHH Việt Tiến
Trang 24- Ông Trịnh Văn Tiến – Giám đốc XNXD Việt Tiến
- Bà Lê Thị Nguyệt – Kế toán trởng XNXD Việt Tiến
Công Ty TNHH Việt Tiến ra đời không những đáp ứng đợc một phần nhucầu cấp thiết của thị trờng, giải quyết việc làm của một số bộ phận lao độngtrong xã hội và góp phần tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanhnghiệp trong lĩnh vực xây dựng
Hơn 7 năm hình thành, chuyển đổi và phát triển đến nay công ty đã có một
đội ngũ cán bộ quản lý cũng nh cán bộ kỹ thuật năng động có trình độ chuyênmôn cao, đội ngũ CN lao động lành nghề.vì vậy công ty đã đợc đánh giá làmột công ty mạnh, có tiềm năng, có khả năng huy động vốn cao Hàng nămdoanh thu của DN cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu củangân sách nhà nớc Sản phẩm của công ty xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lợng
và mỹ thuật cao nhiều công trình trọng điểm của tỉnh đợc công ty nhận thầuxây dựng đạt công trình tiêu biểu về chất lợng Để có cái nhìn khái quát hơn
về sự phát triển của Công ty chúng ta hãy xem xét các chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN (trích từ Bảng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch năm 2006 / 2007Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng: Tổng Tài Sản và tổng Nguồn vốn củaCôngTy năm 2007 đều tăng so với năm 2006 Đó là do Công ty đã mở rộngquy mô và đầu t máy móc thiết bị, kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng côngtrình Song bên cạnh đó nợ mà Công ty phải trả cũng tăng lên Để biết đợcCông ty sử dụng vốn có hiệu quả hay không ta xem xét một vài chỉ tiêu trongbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn của Công ty
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch năm 2007/2006Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần 10.382.166.228 13.385.330.382 3.003.164.154 28.9Giá vốn 8.835.881.657 11.461.262.480 2.625.380.823 29.7Lợi nhuận gộp 1.546.284.571 1.924.067.902 377.783.331 24.4
Trang 25Lợi nhuận thuần 148.275.032 199.117.016 50.841.984 34.3
Nh vậy có thể đánh giá việc sử dụng vốn của Công ty là có hiệu quả Songsong với việc doanh thu và lợi nhuận tăng thì chi phí cũng tăng theo đó là điềutất yếu nhng ở đây tỷ lệ tăng CP lại cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu vì vậy Công
ty cần phải tiết kiệm CP để hiệu quả sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Trang 262.1.2 Đặc điểm tổ chức SX và tổ chức quản lý tai Cty TNHH Việt Tiến
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức Công Ty TNHH Việt Tiến là một Công ty hoạt
động sản xuất chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng vì vậy các SP của DN cũngmang những đặc điểm của SP XL Mặt khác Công ty phải hoạt động SX vàquản lý trên địa bàn rộng, nằm rải rác ở nhiều địa phơng khác nhau.Tuy nhiên
bộ máy quản lý, tổ chức SX của Công ty lại gọn nhẹ Hệ thống điều hành chỉhuy trực tuyến xuyên suốt từ trên xuống dới các đơn vị cơ sở mang tính thốngnhất, không chồng chéo
Sơ đồ 5 Tổ chức SX tại công ty:
Tổ chức SX của công ty gồm 2 bộ phận:
Bộ phận SX chính gồm các đội thi công công trình XL của Công ty chịu sự
quản lý và điều hành của Công ty
Bộ phận phục vụ SX có nhiệm vụ vận chuyển vật t phục vụ thi công
Mỗi CT sẽ có một đội đảm nhận thi công Mỗi đội sẽ có đội trởng, cónhiệm
vụ quản lý chung về nhân công theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vật t, tài sản…
CT đợc Công ty phân công cán bộ kỹ thuật giám sát trực tiếp, chịu tráchnhiệm quản lý, phân bổ nhân lực và điều tiến độ thi công
Trang 272.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Côngty
Công Ty TNHH Việt Tiến quản lý theo hớng trực tuyến
Sơ đồ 6 Tổ chức quản lý của Công ty
Ghi chú Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng
Chức năng nhiện vụ của từng ngời
Giám đốc Công ty: Là ngời đại diện pháp nhân cho Công ty.Điều hành mọi
hoạt động của Công ty Là ngời trực tiếp quan hệ với khách hàng, ký kết cáchợp đồng kinh tế chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động kinh doanh của Côngty
Phó Giám đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Là ngời chịu trách
nhiệm giám sát các CT thi công đồng thời lập kế hoạch tổ chức đánh giá trongnội bộ Công ty trình lên Giám đốc Đề ra các phơng pháp cải tiến phù hợpmang lại hiệu quả cho hoạt động SX của Công ty
P.KH- vật t: Thực hiện việc lập kế hoạch mua, xuất vật t cho các CT và
HMCT.Tham khảo và tính ra chênh lệch giá cả giữa khu vực thi công và tạitrụ sở công ty để có những biện pháp thích hợp trong việc mua vật t
P Kỹ thuật: Tiến hành kiểm tra, rà soát các bản vẽ, lập hồ sơ dự thầu, giám sát
chỉ đạo thi công các CT, HMCT sao cho đúng quy cách, chất lợng và các quy
trình kỹ thuật, tham gia nghiệm thu từng KL công việc và bàn giao khi CT hoànthành
P Kế toán Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán thông tin
kinh tế và hạch toán theo đúng chế độ kế toán của nhà nớc và những quy định
cụ thể của Công ty Định kỳ lập báo cáo lên Giám đốc về tình hình tài chínhcủa Công ty đồng thời tham mu giúp Giám đốc quản lý tài chính của Công ty
P Hành chính: Thực hiện các phơng án sắp xếp và cải tiến bộ máy nhân
sự , chăm lo đào tạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ tuyển dụng lao động và
Phó Giám đốcGiám đốc
Đội xd số 3 thuật đội xd số 4 kỹ thuật
p.hànhchính
p.kh-vật t
Trang 28điều lao động giữa các CTsao cho hợp lý Xây dựng quy chế lao động, quychế khen thởng cho cán bộ CNV toàn Công ty.
Đội xây dựngội xây dựng: Trực tiếp thi công các công trình XDCB, quản lý bảo dỡng
theo dõi số lợng chất lợng công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ Mỗi đội có 1 đội trởng, đội trởng có nhiệm vụ điều hành theo dõi công việc,chấm công cho CN, đồng thời theo dõi NVL và chịu trách nhiệm trớc ban lãnh
đạo Công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức Kế toán tại Cty TNHH Việt Tiến.
Tổ chức KT là việc phân chia, sắp xếp các công việc cho bộ phận KT mộtcách phù hợp đảm bảo hạch toán đúng chế độ KT và quản lý tốt quá trình kinhdoanh
2.3.1 Tổ chức bộ máy Kế toán
Công ty TNHH Việt Tiến đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Sơ đồ 7 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Việt Tiến
kế toán tr ởng
k.t tổng hợp
k.t tiền l ơng thủ quỹ
Kt kh -vật t K.t thanh toán
Trang 29Chức năng, nhiệm vụ của từng ngời
Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức và xây dựng hệ thống kế toán tại Công
ty Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách ghi chép hạch toántrung thực đầy đủ kịp thời của kế toán viên hàng ngày tại Công ty Ngoài ra kếtoán trởng còn phải theo dõi tình hình tài chính của Công ty, xây dựng các kếhoạch tài chính và tham mu cho bộ phận quản lý từng công việc ra các quyết
định tài chính nh đầu t cơ sở vật chất, vay vốn, liên doanh hay đầu t tài chính
Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tổng hợp số liêụ từ bộ phận kế toán,
vào sổ kế toán, lập BCTC trình lên kế toán trởng đồng thời hỗ trợ KTT trongcông tác kế toán
Kế toán KH- Vật t: có nhiệm vụ theo dõi khối lợng vật t, CCDC nhập kho
hay xuất kho cho từng CT, HMCT Lập kế hoạch mua vật t kịp thời đầy đủ đểphục vụ cho thi công Tính toán CP mua NVL sao cho tiết kiệm nhất
Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán thu, chi tiền mặt,
TGNH các khoản tạm ứng, các khoản thanh toán khác theo dõi các khoảncông nợ phải thu, phải trả Đồng thời KTTT có nhiệm vụ đối chiếu công nợvới khách hàng
Kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm theo dõi số CN trực tiếp thi côngvà số
CN lao động thuê ngoài tại các CT,HMCT thông qua bảng chấm công của độitrởng đội XD để tính lơng phải trả Đồng thời thực hiện trích nộp các khoản
CP tính vào lơng theo quy định
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ Có trách nhiệm thu, chi tiền theo các
chứng từ hợp lệ của kế toán Báo cáo số d tiền theo quy định Đồng thời hỗ trợKTTT trong việc thanh toán các khoản phải thu, phải trả
2.1.3.2 Một số nội dung cơ bản của chính sách Kế toán tại Côngty.
Công ty TNHH Việt Tiến áp dụng các chính sách kế toán sau:
- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đồng tiền sử dụng : Đồng Việt Nam ( VNĐ)
- Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xuất vật liệu
Trang 30Ghi chú: Ghi hàng ngày Kiểm tra , đối chiếu
Ghi cuối tháng
- Hàng ngày khi chứng từ gốc phát sinh kế toán liên quan kiểm tra và lậpchứng từ sau đó vào bảng tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan sau đóghi vào chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từghi sổ
- Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cáicác tài khoản Từ sổ cái các tài khoản kế toán vào bảng cân đối tài khoản sau
đó đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và từ sổ thẻ kế toán kế toán vàobảng tổng hợp các sổ thẻ chi tiết đối chiếu với sổ cái Tất cả số liệu ở bảng cân
đối tài khoản và bảng tổng hợp sẽ đợc sử dụng để lập báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng về công tác kế toán CPSX và tính giá thành SPXL Cty TNHH Việt Tiến.
Đối tợng: Công ty TNHH Việt Tiến hoạt động SXKD chủ yếu trong lĩnh
vực XL vì vậy SP của Công ty cũng mang đầy đủ đặc điểm của ngành XL Từ
điều kiện thực tế của địa phơng cũng nh của Công ty, để thuận lợi cho công
Trang 31tác kế toán Công ty đã chọn từng giai đoạn, CT, HMCT hoàn thành là đối
t-ợng tính giá thành.
Phơng pháp tính giá thành mà công ty áp dụng là "Phơng pháp trực tiếp"
(CPSX phát sinh từ khi khởi công cho tới khi hoàn thành bàn giao chính làZsp)
2.2.3 Kế toán tập hợp CPSX
2.2.3.1 Kế toán tập hợp CP NVL trực tiếp
TK sử dụng : TK 621- "CP NVL trực tiếp "
Kết cấu (tơng tự nh chơng 1)
Nội dung CP và Trình tự luân chuyển chứng từ
Nội dung: CP NVL trực tiếp tại Công ty TNHH Việt Tiến bao gồm Vật
liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu nh xi măng, gạch, ngói, đá, cát, sỏi (CP nàychiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sản phẩm) Các loại NVL này thờng đ-
ợc mua rồi chuyển thẳng đến CT (Tại mỗi công trình Công ty làm lán trại tạm
để làm kho vật t , nơi ở cho cán bộ trực tiếp QL công trình và CN lao động )
Trình tự luân chuyển chứng từ :
Do quy mô của công ty nhỏ, diện tích nhà xởng ít nên công ty chỉ tổ chức lukho đối với những loại vật t cần thiết Còn các loại vật t khác khi có nhu cầu
sẽ tổ chức thu mua và đa ngay đến công trình để phục vụ thi công
-Khi có giấy đề nghị cung ứng vật t của các công trình, bộ phận kế hoạch vật
t lập kế hoạch đề nghị mua vật t, Giám đốc xem xét ký duyệt, sau đó giao choKTVT mua và cán bộ cung ứng vật t nhận vận chuyển đến công trình
-Sau khi chuyển VL đến CT cán bộ cung ứng vật t và thủ kho tại công trình
ký vào giấy giao nhận vật t
- Căn cứ vào chứng từ phát sinh , kế toán vào các bảng kê, bảng tổng hợp, sổ,thẻ chi tiết.Cuối tháng kế toán vào chứng từ ghi sổ, và sau đó vào sổ cái các
Chứng từ ghi sổ
Trang 32Ghi chó
Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
Díi ®©y lµ mét sè chøng tõ ph¸t sinh vÒ CP NVL TT trong th¸ng 3 n¨m 2007cña C«ng tr×nh Trêng TiÓu häc Kon RÉy
Trang 33Công ty TNHH Việt Tiến cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
08- Trần Nhật Duật- Kon Tum Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Giấy đề nghị cấp vật t
Kính gửi : Giám đốc công ty TNHH Việt Tiến
Tôi tên là :Nguyễn Văn Huệ
Hiện đang công tác tại công trình : Trờng Tiểu học KonRẫy
Theo yêu cầu thực tế tại công trình:Trờng Tiểu học KonRẫy
Đề nghị công ty cấp cho đội một số vật t sau:
Ngời đề nghị P.KH - vật t Giám đốc duyệt
Nguyễn Văn Huệ Nguyễn Công Trứ Trịnh Văn Tiến
Trang 34C«ng ty TNHH ViÖt TiÕn MÉu sè:02-VT
08- TrÇn NhËt DuËt- Kon Tum (Ban hµnh kÌm theo Q§ Sè BTC
M· sè thuÕ 6100251590 Ngµy 20/03/2006cña Bé trëng Bé Tµi ChÝnh)
PhiÕu xuÊt kho
Sè: 147 Nî: 621
Cã: 152
Hä tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn V¨n Th«ng Bé phËn: Thñ kho
Lý do xuÊt kho: VËt t thi c«ng c«ng tr×nh Trêng TiÓu häc Kon RÉy
XuÊt t¹i kho: C«ng ty §Þa chØ : 08- TrÇn NhËt DuËt-Kon Tum
STT Tªn vËt t §VT Yªu cÇu Sè lîng Thùc xuÊt §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)