Nhận thức được vấn đề, cùng với những kiến thức đã học và qua thời gianthực tập tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO vừa qua, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện tốt đề tài này, trước hết, em xin cám ơn Ban Giám Đốc và cácanh chị phòng Kinh doanh, Kế toán, Hành chính Công ty TNHH một thành viên kỹthuật công nghệ SOMECO đã tạo điều kiện thuận lợi cho em kiến tập tại Công ty
trong thời gian qua Đặc biệt em xin cám ơn tới anh Nguyễn Văn Thạch đã nhiệt
tình hướng dẫn và chỉ dạy những kinh nghiệm quý báu trong quá trình em thực tậptại Công ty
Em xin chân thành cám ơn tới TS Nguyễn Thu Hoài – Người đã hết lòng
hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, đóng góp ý kiến quý báu cho em trong quátrình viết đề tài để em có thể hoàn thành bài luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Bưởi
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với CPSX và giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm 5
1.2 Phân loại CPSX và giá thành sản phẩm 6
1.2.1 Phân loại CPSX 6
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.3 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX 9
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10
1.3.3 Kế toán CPNVLTT 11
1.3.4 Kế toán CPNCTT 12
1.3.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13
1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung 17
1.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 18
1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì 20
1.5 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 22
1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm 22
1.5.2 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 23
1.6 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 24
1.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 24
1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái 26
1.6.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 27
Trang 31.6.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 28
1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO 31
2.1 Đặc điểm chung về Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính 31
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 32
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp 34
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 37
2.2.1 Bộ máy kế toán 37
2.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 38
2.2.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 39
2.2.4 Các chính sách chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 40
2.3 Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 41
2.3.1 Đặc điểm CPSX, giá thành sản phẩm và quản lý CPSX, giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp 41
2.3.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 43
2.3.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43
2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 45
2.2.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48
2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 50
2.2.8 Kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp 53
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO 563.1 Đánh giá công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 56
3.1.1 Những ưu điểm đạt được trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp 57 3.1.2 Những hạn chế, tồn tại trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp 59
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp kết cấu thép xây dựng 61KẾT LUẬN 67DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, B
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài MTC 14
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp từng đội xây lắp có MTC riêng 15
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội MTC riêng 16
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 18
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 26
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái 27
Sơ đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 28
Sơ đồ 1.11: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 29
Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 30
YSơ đồ 2.1: Quy trình thi công công trình xây lắp của Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 33
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 34
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO 37
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý của phần mềm kế toán Sông Đà 39
YBảng biểu 2.1: Hợp đồng thuê máy 49
Bảng biểu 2.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công trình .53
Bảng biểu 2.3: Bảng tổng hợp chi phí thi công CT thủy điện Đăkdrinh 53
Bảng biểu 2.4: Bảng tổng hợp giá thành công trình Năm 2014 56
YBảng biểu 3.1: Bảng phân tích chi phí CT thủy điện Đăkdrinh năm 2014 66
Y Màn hình 2.1: Giao diện nền 40
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh
mẽ, ngày càng phát triển hơn, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu hóa và việc ViệtNam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại không ít những cơ hộicũng như thách thức đối với nền kinh tế cũng như đối với các doanh nghiệp ViệtNam Để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tìm cách để có thể cắtgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận đồng thời vẫn phải đảm bảochất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh của mình
XDCB là một ngành vật chất vô cùng quan trọng đóng vai trò cốt lõi trong nềnkinh tế quốc dân Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo hình thức đấuthầu nên việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận mà vẫn đảmbảo chất lượng công trình, sản phẩm là vô cùng quan trọng, đóng vai trò trọng yếu
để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành trong
và ngoài nước Do đó công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn làmối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Đây là khâu phức tạp nhất của toàn bộcông tác kế toán ở doanh nghiệp bởi kế toán chi phí, giá thành liên quan đến hầu hếtcác yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, là công việc chính
và chủ yếu trong hoạt động doanh nghiệp Đảm bảo việc hạch toán chi phí, giáthành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là yêu cầu cótính xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng
Nhận thức được vấn đề, cùng với những kiến thức đã học và qua thời gianthực tập tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO vừa qua,
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO”cho luận văn tốt nghiệp cuối khóa
Trang 7Kết cấu bài luận văn ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận” gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO.
Trang 8CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mậtthiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên được chủ doanhnghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá sản phẩm, là cơ sở đểđánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
CPSX là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời
kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũngcần có ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quátrình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố này để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định gồm những chi phí về lao động
Trang 9xây lắp nhất định hay chính là toàn bộ chi phí tính cho từng công trình, HMCT, khốilượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao
và được chấp nhận thanh toán
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thểgiúp cho các doanh nghiệp cũng như nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp, đường lối thíchhợp cho từng giai đoạn cụ thể
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ CPSX quyết địnhđến tính chính xác của giá thành sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí còn giá thànhbiểu hiện kết quả sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một vấn đề vì vậy chúnggiống nhau về bản chất là: giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất chế tạosản phẩm Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có những khác nhaucần được phân biệt Cụ thể như sau:
CPSX luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sảnphẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản xuất sản phẩm gắn liền vớikhối lượng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định đã sản xuất hoàn thành
CPSX bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuất thicông Giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ, CPSX dở dangđầu kỳ, phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ trước được phân bổ cho kỳ này nhưngkhông gồm CPSX dở dang cuối kỳ, chi phí trả trước phát sinh trong kỳ nhưng đượcphân bổ cho chi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại (mất mát, hao hụt, chi phí thiệt hại
do phá đi làm lại…)
Về mặt lượng, mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện
Trang 101.1.2 Yêu cầu quản lý đối với CPSX và giá thành sản phẩm
Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh bao giờ cũng là lợi nhuận Một công tymuốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc kinh doanh phải có lãi Trong đó giá thành vàchất lượng sản phẩm là hai điều kiện tiên quyết Để thực hiện được mục tiêu này thìvấn đề chủ chốt là doanh nghiệp phải phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưngvẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
Do đó công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm liên quan trựctiếp đến mục tiêu này đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời về CPSX và giá thành sản phẩm cho nhà quản trị, giúp nhà quản trị biết đượcCPSX và giá thành sản phẩm thực tế của từng công trình, HMCT để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện5 các định mức dự toán chi phí, kế hoạch giá thành sản phẩm,
từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm
Tổ chức kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn
có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm
Do đó, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệthống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan
Căn cứ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kếtoán CPSX, đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo cácphương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Trang 11Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
Thực hiện tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp vớinguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận -
xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tậphợp CPSX đã xác định bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin,
số liệu tổng hợp về các khoản CPSX và yếu tố chi phí quyết định, xác định đúngđắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành sản phẩmxây lắp theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành Ghi chép,tính toán đầy đủ chi phí giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệuquả từng phần và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhàquản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp vớiquá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.2 Phân loại CPSX và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại CPSX
CPSX trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất và côngdụng kinh tế khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau.Việc phân loại CPSX một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng, tạođiều kiện cho các nhà quản trị kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặtchẽ chi phí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả
Trang 12Việc phân loại CPSX theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý chiphí Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí giúp cho việc xây dựng vàphân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toánchi phí.
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
CPNVL: là chi phí về các loại NVL dùng cho hoạt động xây lắp như CPNVL
chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phívật liệu khác
Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao
động và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người lao động, đó
là các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của các TSCĐ dùng vào hoạt
động của doanh nghiệp theo quy định phải trích khấu hao
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện, nước, điện thoại,…
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên
Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Phân loại CPSX theo khoản mục rất thuận tiện cho công tác tính giá thành sảnphẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau Qua đó sẽ giúpnhững nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lạihiệu quả kinh tế cao
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
CPNVLTT: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, phụ,
nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp
CPNCTT: là chi phí tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp mà
không bao gồm các khoản trích theo lương
Trang 13CPSDMTC: bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực
tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp bằng máy
CPSXC: là những khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lương nhân viênquản lý đội, các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương của toàn bộcông nhân viên chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận,chi phí vật liệu dụng cụ phục vụ cho các đội
Phân loại CPSX theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Cách phân loại này thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồngthời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng côngviệc hoàn thành như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp… Tuy nhiên, chiphí biến đổi nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì có tính cố định
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinhdoanh…Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì biến đổi nếu số lượngsản phẩm thay đổi
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí vàđịnh phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm củađịnh phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Ngoài các cách phân loại trên có thể phân loại CPSX theo các tiêu thức: theomối quan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp chi phí vào các đốitượng kế toán tập hợp CPSX,…
Trang 141.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Tùy theo từng tiêu thức khác nhau, tùy vào yêu cầu quản lý và việc hạch toán
mà giá thành được chia ra nhiều loại khác nhau Sau đây là một số cách phân loạigiá thành chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp:
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có giá trị lớn, thờigian xây dựng lâu dài, để đáp ứng yêu cầu quản lý nói chung và yêu cầu quản lý giáthành nói riêng thì giá thành sản phẩm xây lắp còn được chia ra thành:
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành: là toàn bộ CPSX để hoàn thành
một khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp theo quy định
Giá thành HMCT hoặc công trình hoàn thành toàn bộ: là toàn bộ CPSX để
hoàn thành công trình, HMCT xây lắp đạt giá trị sử dụng
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhànước quy định Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tínhtrước và thuế GTGT đầu ra Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể tính được giá thành
dự toán theo công thức:
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giáthành kế hoạch được xác định khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
1.3 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để CPSX được tập hợp theo đó.Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán
Trang 15CPSX Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phátsinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượngchịu chi phí (sản phẩm, công trình, HMCT, đơn đặt hàng…).
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào đặc điểm, côngdụng của chi phí trong sản xuất cũng như cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quytrình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ của cácnhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ, nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí,tính giá thành của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là các côngtrình, HMCT xây lắp, các giai đoạn quy ước có giá trị dự toán riêng của HMCT haynhóm các công trình, các đơn vị thi công (doanh nghiệp, đội thi công xây lắp), cácđơn đặt hàng
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp vàphân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định Tùy theotừng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợpCPSX cho phù hợp
Phương pháp tập hợp trực tiếp
+Điều kiện áp dụng: CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp CPSX riêng biệt
+Nội dung: Ngay từ khâu hạch toán ban đầu, CPSX phát sinh được phản ánhriêng cho từng đối tượng tập hợp CPSX trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng
từ thực hiện hạch toán trực tiếp CPSX cho từng đối tượng riêng biệt
Phương pháp phân bổ gián tiếp
+ Điều kiện áp dụng: CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX,không tổ chức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh riêng cho từng đối tượng
+ Nội dung: CPSX phát sinh chung cho nhiều đối tượng được tập hợp theo
Trang 16Xác định hệ số phân bổ
Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, … Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
1.3.3.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xâylắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
vật tư, HĐGTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản giao nhận vật tư, bảng kêthanh toán tạm ứng, giấy yêu cầu vật tư, hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp, phiếuchi, ủy nhiệm chi…
1.3.3.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 171.3.4 Kế toán CPNCTT
1.3.4.1 Nội dung
CPNCTT bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao độngcủa công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụxây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thicông và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệtcông nhân trong danh sách hay thuê ngoài Các khoản trích theo tiền lương củacông nhân trực tiếp xây lắp được tính vào CPSXC của hoạt động xây lắp
CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xâylắp mà được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.3.4.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi
phí nhân công trực tiếp
Trang 18 Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, danh sách công nhân hợp đồng, biên
bản xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng chấmcông, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
1.3.4.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.3.5.1 Nội dung
CPSDMTC là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và chi phí khác cóliên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại là chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời
Áp dụng với doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy Không hạch toán vàotài khoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công
CPSDMTC vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xâylắp mà được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.3.5.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh CPSDMTC, kế toán sử dụng TK 623 – Chi
phí sử dụng máy thi công
Trang 19Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượngxây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng.
TK 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí sử dụng máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tính và phân bổ lương, hợp đồng
thuê máy, HĐGTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng tính và phân bổ khấu haomáy thi công…
Trang 201.3.5.3 Trình tự kế toán
Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp
doanh nghiệp thuê ngoài MTC
Trang 21 Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp
từng đội xây lắp có MTC riêng
Trang 22 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội MTC riêng
Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiệnphương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau
Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệp thựchiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau)
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các CPSX xây lắp thực tế để hoàn
thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX đãđược tập hợp cho sản phẩm xây lắp đã thực hiện được trong kỳ
Trang 23Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.6.1 Nội dung
CPSXC của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.Phần định phí sản xuất chung do doanh nghiệp xây lắp hoạt động dưới công suấtbình thường được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.3.6.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng
Để phản ánh CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượngxây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng tổng hợp lương
và các khoản trích theo lương, giấy yêu cầu vật tư, HĐGTGT, phiếu xuất kho vật tư,công cụ dụng cụ, bảng kê chi phí bằng tiền khác, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,bảng kê thanh toán tạm ứng
Trang 241.3.6.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.3.7.1 Nội dung
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp chỉ hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Do đó, cuối kỳ CPSX
Trang 25sau khi tập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết chuyển để tập hợp CPSXcủa toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng, công trình xây lắp.
Để tổng hợp CPSX phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, dịch vụ, lao
vụ cả doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sảnxuất, công trường, phân xưởng…), theo từng công trình, HMCT hoặc nhóm HMCT,chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác
Tài khoản 154 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1541 – Xây lắp
- TK 1542 – Sản phẩm khác
- TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
Trang 26là tính toán, xác định phần CPSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việcđánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toángiữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành màdoanh nghiệp xây lắp đã xác định.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác địnhmức độ hoàn thành của nó rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế
Trang 27toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xácđịnh mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp dở dang.
Nếu quy định thanh toán khi công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ và doanhnghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hoàn thànhthì CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng CPSX xây lắp phátsinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, HMCT chưa hoànthành
Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắpđạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thờidoanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc haygiai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoànthành thì sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắpchưa hoàn thành Do vậy, CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ đượctính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượnghay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân
bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xâylắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ đượcxác định
Ngoài ra, đối với công trình, HMCT có thời gian thi công ngắn theo hợp
Trang 281.5 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.5.1.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phívật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm địnhlượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Để xácđịnh được đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào các đặc điểm tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ sản phẩm, chu kỳ công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chấtcủa sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sảnphẩm đều có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xácđịnh là các công trình, HMCT, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có
dự toán riêng đã hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặcđiểm của doanh nghiệp xây lắp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lýnội bộ của doanh nghiệp xây lắp
1.5.1.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giáthành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp
lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm lao vụkịp thời, đầy đủ
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng củangành XDCB nên kỳ tính giá thành trong XDCB thường là:
Trang 29 Đối với những sản phẩm, đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài,công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thìkhi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Với những công trình, HMCT thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩmxây lắp được coi là hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho chủđầu tư
Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn thì khi nào cómột bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thìlúc đó doanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thicông nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sửdụng thì từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹthuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệpxây lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
1.5.2 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành mà kế toán giá thành mà kế toángiá thành sử dụng phương pháp tính khác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệpxây lắp thường áp dụng phương pháp tính giá thành sau:
Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanhnghiệp xây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là cáccông trình, HMCT được xây dựng và bàn giao, đối tượng kế toán chi phí phù hợpvới đối tượng tính giá thành
Giá thành HMCT xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộngcác chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết CPSX Tuy
Trang 30hoặc giai đoạn hoàn thành được thanh toán với người giao thầu, vì vậy trong kỳngoài việc tính giá thành các HMCT đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán.
Giá thành xây lắp trong kỳ được tính theo công thức:
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,HMCT Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổtính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặthàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặthàng tương ứng Trong trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT sau khi tính giáthành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng HMCT theocông thức:
Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản lượng
đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các địnhmức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việcquản lý, hạch toán CPSX và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức
1.6 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại mỗi doanh nghiệp phải được phản ánh đầy đủ trên một hệ thống sổ kế toánnhất định Theo chế độ kế toán hiện hành, có tất cả 5 hình thức kế toán là: Nhật ký -
Trang 31Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vitính.
1.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán này thường áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, cónhiều lao động kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán Theo hình thứcnày, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung theo trình tựthời gian phát sinh và cuối kỳ lên Sổ Cái Ngoài ra doanh nghiệp còn mở một số SổNhật ký đặc biệt
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên các bảng phân
bổ chi phí, Sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp như Nhật ký chung và
Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Dựa trên hệ thống Sổ chi tiết, Sổ Cái và kếtquả đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 32BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô nhỏ, sử
dụng ít tài khoản tổng hợp
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trước hết được thực hiện
trên các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 và tiếp
theo trên sổ tổng hợp Nhật ký - Sổ Cái Sau đó, kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết
CPSX, biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và Nhật ký - Sổ Cái để lập
bảng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Trang 331.6.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy
mô lớn, đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn cao
Để theo dõi CPSX kinh doanh, kế toán sử dụng các bảng kê: bảng kê số 4(tập hợp CPSX theo công trình, HMCT), bảng kê 5 (tập hợp CPBH, CPQLDN),bảng kê 6 (tập hợp chi phí trả trước, chi phí phải trả) và Nhật ký - Chứng từ số 7(tập hợp toàn bộ CPSX kinh doanh của doanh nghiệp) Ngoài ra kế toán còn sửdụng các sổ chi tiết, bảng phân bổ phục vụ cho hạch toán CPSX và tính giá thành
Trang 34Sơ đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
1.6.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy
mô lớn, có nhiều lao động kế toán, sử dụng nhiều tài khoản Theo hình thức kế toán
này, các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung sẽ được tập hợp
để đưa lên Chứng từ ghi sổ và cuối kỳ lên Sổ Cái trên cơ sở các chứng từ ghi sổkèm theo các chứng từ gốc
Việc hạch toán CPSX được thực hiện trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượnghạch toán chi phí và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Việc tập hợp CPSXkinh doanh toàn doanh nghiệp trên Sổ Cái được căn cứ vào các chứng từ ghi sổ
Trang 36Sơ đồ 1.11: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo
cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán
Trang 37nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ
kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO 2.1 Đặc điểm chung về Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên Kỹ thuật công nghệ SOMECO là một đơn vịnhà nước Hiện nay công ty đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHHMỘT THÀNH VIÊN
Đăng kí lần đầu: ngày 15 tháng 6 năm 2010
Đăng kí thay đổi lần thứ 5: ngày 16 tháng 4 năm 2013 Do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SOMECO TECHNOLOGY ONEMEMBER COMPANY LIMETED
Tên công ty viết tắt: SOMECO TECH CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: C40 – TT6 – Khu đô thị mới Văn quán – Yên Phúc –Phúc La – Hà Đông – Hà Nội
Trang 392.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Thiết kế đường dây tải điện và trạm biến áp đến 220kV, điện chiếu sáng côngtrình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện và hạ tầng kỹ thuật
Giám sát thi công xây dựng loại công trình thủy điện, thủy lợi, lĩnh vựcchuyên môn giám sát: xây dựng - hoàn thiện
Giám sát thi công xây dựng loại công trình đường dây và trạm biến áp, điệndân dụng, điện công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát, lắp đặt côngtrình xây dựng – hoàn thiện
Thử nghiệm không phá hủy: kiểm tra các bộ phận kết cấu bằng kỹ thuậtkhông phá hủy như chụp tia X, siêu âm, thẩm thấu hạt từ tính và dòng xoáy
Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
Gia công cơ khí, xử lí và tráng phủ kim loại
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Thi công, xây lắp các công trình hệ thống điện, nhà máy, đường dây và trạmbiến áp
Vận hành sửa chữa trang thiết bị điện nhà máy, đường dây và trạm biến áp
Thí nghiệm hiệu chỉnh vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ,vận hành thử đồng hồ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, là ngành sản xuất có nhữngđặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác, sản phẩm cuối cùng củangành xây dựng là các công trình, HMCT có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên quy