Sự cần thiết phải tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế p
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện tốt đề tài này, trước hết, em xin cám ơn Ban Giám Đốc và cácanh chị phòng Kinh doanh, Kế toán, Hành chính Công ty TNHH một thành viên kỹthuật công nghệ SOMECO đã tạo điều kiện thuận lợi cho em kiến tập tại Công ty
trong thời gian qua Đặc biệt em xin cám ơn tới anh Nguyễn Văn Thạch đã nhiệt
tình hướng dẫn và chỉ dạy những kinh nghiệm quý báu trong quá trình em thực tậptại Công ty
Em xin chân thành cám ơn tới TS Nguyễn Thu Hoài – Người đã hết lòng
hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, đóng góp ý kiến quý báu cho em trong quátrình viết đề tài để em có thể hoàn thành bài luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Bưởi
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh
mẽ, ngày càng phát triển hơn, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu hóa và việc ViệtNam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại không ít những cơ hộicũng như thách thức đối với nền kinh tế cũng như đối với các doanh nghiệp ViệtNam Để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tìm cách để có thể cắtgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận đồng thời vẫn phải đảm bảochất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh của mình
XDCB là một ngành vật chất vô cùng quan trọng đóng vai trò cốt lõi trong nềnkinh tế quốc dân Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo hình thức đấuthầu nên việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận mà vẫn đảmbảo chất lượng công trình, sản phẩm là vô cùng quan trọng, đóng vai trò trọng yếu
để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành trong
và ngoài nước Do đó công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn làmối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Đây là khâu phức tạp nhất của toàn bộcông tác kế toán ở doanh nghiệp bởi kế toán chi phí, giá thành liên quan đến hầu hếtcác yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, là công việc chính
và chủ yếu trong hoạt động doanh nghiệp Đảm bảo việc hạch toán chi phí, giáthành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là yêu cầu cótính xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng
Nhận thức được vấn đề, cùng với những kiến thức đã học và qua thời gianthực tập tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO vừa qua,
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO”
Trang 5Kết cấu bài luận văn ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận” gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO.
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mậtthiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên được chủ doanhnghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá sản phẩm, là cơ sở đểđánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
CPSX là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời
kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũngcần có ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quátrình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố này để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm
Trang 7lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao
và được chấp nhận thanh toán
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thểgiúp cho các doanh nghiệp cũng như nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp, đường lối thíchhợp cho từng giai đoạn cụ thể
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ CPSX quyết địnhđến tính chính xác của giá thành sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí còn giá thànhbiểu hiện kết quả sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một vấn đề vì vậy chúnggiống nhau về bản chất là: giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất chế tạosản phẩm Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có những khác nhaucần được phân biệt Cụ thể như sau:
− CPSX luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sản phẩmnào, đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản xuất sản phẩm gắn liền với khốilượng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định đã sản xuất hoàn thành
− CPSX bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuất thi công.Giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ, CPSX dở dang đầu kỳ,phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ trước được phân bổ cho kỳ này nhưng khônggồm CPSX dở dang cuối kỳ, chi phí trả trước phát sinh trong kỳ nhưng được phân
bổ cho chi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại (mất mát, hao hụt, chi phí thiệt hại dophá đi làm lại…)
Về mặt lượng, mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiệnthông qua công thức giá thành tổng quát sau:
Trang 81.1.2 Yêu cầu quản lý đối với CPSX và giá thành sản phẩm
Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh bao giờ cũng là lợi nhuận Một công tymuốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc kinh doanh phải có lãi Trong đó giá thành vàchất lượng sản phẩm là hai điều kiện tiên quyết Để thực hiện được mục tiêu này thìvấn đề chủ chốt là doanh nghiệp phải phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưngvẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
Do đó công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm liên quan trựctiếp đến mục tiêu này đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời về CPSX và giá thành sản phẩm cho nhà quản trị, giúp nhà quản trị biết đượcCPSX và giá thành sản phẩm thực tế của từng công trình, HMCT để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện5 các định mức dự toán chi phí, kế hoạch giá thành sản phẩm,
từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm
Tổ chức kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn
có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm
Do đó, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
− Nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kếtoán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan
− Căn cứ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, yêucầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX,đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương ánphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
− Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngtrách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộphận kế toán các yếu tố chi phí
Trang 9− Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợpCPSX đã xác định bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin, sốliệu tổng hợp về các khoản CPSX và yếu tố chi phí quyết định, xác định đúng đắnchi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ.
− Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành sản phẩm xây lắptheo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành Ghi chép, tính toánđầy đủ chi phí giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từngphần và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
− Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trìnhsản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.2 Phân loại CPSX và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại CPSX
CPSX trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất và côngdụng kinh tế khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau.Việc phân loại CPSX một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng, tạođiều kiện cho các nhà quản trị kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặtchẽ chi phí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
CPSX thường được phân loại theo các tiêu thức
• Phân loại CPSX theo yếu tố
Việc phân loại CPSX theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý chiphí Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí giúp cho việc xây dựng vàphân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toánchi phí
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
− CPNVL: là chi phí về các loại NVL dùng cho hoạt động xây lắp như CPNVL chính,
chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu
Trang 10− Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động
và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người lao động, đó là cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
− Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của các TSCĐ dùng vào hoạt động của
doanh nghiệp theo quy định phải trích khấu hao
− Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện, nước, điện thoại,…
− Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên
• Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Phân loại CPSX theo khoản mục rất thuận tiện cho công tác tính giá thành sảnphẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau Qua đó sẽ giúpnhững nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lạihiệu quả kinh tế cao
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
− CPNVLTT: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiên
liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp
− CPNCTT: là chi phí tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp mà không
bao gồm các khoản trích theo lương
− CPSDMTC: bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp
cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa kết hợp bằng máy
− CPSXC: là những khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội,các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương của toàn bộ công nhân viênchức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận, chi phí vật liệudụng cụ phục vụ cho các đội
• Phân loại CPSX theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản
Trang 11− Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việchoàn thành như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp… Tuy nhiên, chi phíbiến đổi nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì có tính cố định.
− Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoànthành như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinhdoanh…Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì biến đổi nếu số lượngsản phẩm thay đổi
− Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và địnhphí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Ngoài các cách phân loại trên có thể phân loại CPSX theo các tiêu thức: theomối quan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp chi phí vào các đốitượng kế toán tập hợp CPSX,…
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Tùy theo từng tiêu thức khác nhau, tùy vào yêu cầu quản lý và việc hạch toán
mà giá thành được chia ra nhiều loại khác nhau Sau đây là một số cách phân loạigiá thành chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp:
• Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có giá trị lớn, thờigian xây dựng lâu dài, để đáp ứng yêu cầu quản lý nói chung và yêu cầu quản lý giáthành nói riêng thì giá thành sản phẩm xây lắp còn được chia ra thành:
− Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành: là toàn bộ CPSX để hoàn thành một khối
lượng hoặc giai đoạn xây lắp theo quy định
− Giá thành HMCT hoặc công trình hoàn thành toàn bộ: là toàn bộ CPSX để hoàn
thành công trình, HMCT xây lắp đạt giá trị sử dụng
• Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
− Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp Giá
thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhànước quy định Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính
Trang 12− Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành
kế hoạch được xác định khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
1.3 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để CPSX được tập hợp theo đó.Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toánCPSX Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phátsinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượngchịu chi phí (sản phẩm, công trình, HMCT, đơn đặt hàng…)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào đặc điểm, côngdụng của chi phí trong sản xuất cũng như cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quytrình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ của cácnhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ, nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí,tính giá thành của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là các côngtrình, HMCT xây lắp, các giai đoạn quy ước có giá trị dự toán riêng của HMCT haynhóm các công trình, các đơn vị thi công (doanh nghiệp, đội thi công xây lắp), cácđơn đặt hàng
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp vàphân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định Tùy theotừng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp
Trang 13+ Nội dung: Ngay từ khâu hạch toán ban đầu, CPSX phát sinh được phản ánh riêngcho từng đối tượng tập hợp CPSX trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từthực hiện hạch toán trực tiếp CPSX cho từng đối tượng riêng biệt.
− Phương pháp phân bổ gián tiếp
+ Điều kiện áp dụng: CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không tổchức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh riêng cho từng đối tượng
+ Nội dung: CPSX phát sinh chung cho nhiều đối tượng được tập hợp theo từng nơiphát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trìnhtự:
Xác định hệ số phân bổ
Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, … Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
1.3.3.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
− Tài khoản sử dụng: Để phản ánh CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xâylắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
− Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư,
HĐGTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản giao nhận vật tư, bảng kê thanh
Trang 14toán tạm ứng, giấy yêu cầu vật tư, hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp, phiếu chi, ủynhiệm chi…
CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xây
Trang 15Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xâylắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng.
− Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, danh sách công nhân hợp đồng, biên bản xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công,bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
1.3.4.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.3.5.1 Nội dung
CPSDMTC là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và chi phí khác cóliên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại là chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời
Áp dụng với doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy Không hạch toán vàotài khoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công
CPSDMTC vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xâylắp mà được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.3.5.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
− Tài khoản sử dụng: Để phản ánh CPSDMTC, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử
Trang 16Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượngxây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng.
TK 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí sử dụng máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
− Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tính và phân bổ lương, hợp đồng thuê
máy, HĐGTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng tính và phân bổ khấu hao máythi công…
Trang 171.3.5.3 Trình tự kế toán
− Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp
doanh nghiệp thuê ngoài MTC
Trang 18− Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp
từng đội xây lắp có MTC riêng
Trang 19− Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội MTC riêng
Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiệnphương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau
Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệp thựchiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau)
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các CPSX xây lắp thực tế để hoàn
thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX đãđược tập hợp cho sản phẩm xây lắp đã thực hiện được trong kỳ
Trang 20Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.6.1 Nội dung
CPSXC của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.Phần định phí sản xuất chung do doanh nghiệp xây lắp hoạt động dưới công suấtbình thường được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.3.6.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
− Tài khoản sử dụng
Để phản ánh CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượngxây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
− Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng tổng hợp lương và các
khoản trích theo lương, giấy yêu cầu vật tư, HĐGTGT, phiếu xuất kho vật tư, công
cụ dụng cụ, bảng kê chi phí bằng tiền khác, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng
kê thanh toán tạm ứng
Trang 211.3.6.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.3.7.1 Nội dung
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp chỉ hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Do đó, cuối kỳ CPSX
Trang 22sau khi tập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết chuyển để tập hợp CPSXcủa toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng, công trình xây lắp.
Để tổng hợp CPSX phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, dịch vụ, lao
vụ cả doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sảnxuất, công trường, phân xưởng…), theo từng công trình, HMCT hoặc nhóm HMCT,chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác
Tài khoản 154 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1541 – Xây lắp
- TK 1542 – Sản phẩm khác
- TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
Trang 23là tính toán, xác định phần CPSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việcđánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toángiữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành màdoanh nghiệp xây lắp đã xác định.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác địnhmức độ hoàn thành của nó rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế
Trang 24− Nếu quy định thanh toán khi công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ và doanhnghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hoàn thànhthì CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng CPSX xây lắp phátsinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, HMCT chưa hoànthành.
− Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đếnđiểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời doanhnghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giaiđoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thànhthì sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưahoàn thành Do vậy, CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tínhtoán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng haygiai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ làgiá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp
dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ đượcxác định
Ngoài ra, đối với công trình, HMCT có thời gian thi công ngắn theo hợpđồng được chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công việc thì giá trị sản
Trang 251.5 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.5.1.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phívật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm địnhlượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Để xácđịnh được đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào các đặc điểm tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ sản phẩm, chu kỳ công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chấtcủa sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sảnphẩm đều có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xácđịnh là các công trình, HMCT, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có
dự toán riêng đã hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặcđiểm của doanh nghiệp xây lắp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lýnội bộ của doanh nghiệp xây lắp
1.5.1.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giáthành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp
lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm lao vụkịp thời, đầy đủ
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng củangành XDCB nên kỳ tính giá thành trong XDCB thường là:
− Đối với những sản phẩm, đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài, công việcđược coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoàn
Trang 26− Với những công trình, HMCT thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xâylắp được coi là hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho chủ đầu tư.
− Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn thì khi nào có một bộphận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thì lúc đódoanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
− Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi côngnhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thìtừng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật cóghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắptính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
1.5.2 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành mà kế toán giá thành mà kế toángiá thành sử dụng phương pháp tính khác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệpxây lắp thường áp dụng phương pháp tính giá thành sau:
− Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanhnghiệp xây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là cáccông trình, HMCT được xây dựng và bàn giao, đối tượng kế toán chi phí phù hợpvới đối tượng tính giá thành
Giá thành HMCT xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộngcác chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết CPSX Tuynhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán khối lượng xâylắp hoàn thành trong kỳ, có thể có một phần công trình hoặc khối lượng công việchoặc giai đoạn hoàn thành được thanh toán với người giao thầu, vì vậy trong kỳngoài việc tính giá thành các HMCT đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lượng
Trang 27− Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,HMCT Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổtính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặthàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặthàng tương ứng Trong trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT sau khi tính giáthành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng HMCT theocông thức:
− Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản lượng
đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các địnhmức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việcquản lý, hạch toán CPSX và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức
1.6 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại mỗi doanh nghiệp phải được phản ánh đầy đủ trên một hệ thống sổ kế toánnhất định Theo chế độ kế toán hiện hành, có tất cả 5 hình thức kế toán là: Nhật ký -
Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vitính
1.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán này thường áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, có
Trang 28thời gian phát sinh và cuối kỳ lên Sổ Cái Ngoài ra doanh nghiệp còn mở một số SổNhật ký đặc biệt.
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên các bảng phân
bổ chi phí, Sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp như Nhật ký chung và
Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Dựa trên hệ thống Sổ chi tiết, Sổ Cái và kếtquả đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 29BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô nhỏ, sử
dụng ít tài khoản tổng hợp
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trước hết được thực hiện
trên các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 và tiếp
theo trên sổ tổng hợp Nhật ký - Sổ Cái Sau đó, kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết
CPSX, biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và Nhật ký - Sổ Cái để lập
Trang 301.6.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy
mô lớn, đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn cao
Để theo dõi CPSX kinh doanh, kế toán sử dụng các bảng kê: bảng kê số 4(tập hợp CPSX theo công trình, HMCT), bảng kê 5 (tập hợp CPBH, CPQLDN),bảng kê 6 (tập hợp chi phí trả trước, chi phí phải trả) và Nhật ký - Chứng từ số 7(tập hợp toàn bộ CPSX kinh doanh của doanh nghiệp) Ngoài ra kế toán còn sửdụng các sổ chi tiết, bảng phân bổ phục vụ cho hạch toán CPSX và tính giá thành
Trang 31Sơ đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
1.6.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy
mô lớn, có nhiều lao động kế toán, sử dụng nhiều tài khoản Theo hình thức kế toán
này, các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung sẽ được tập hợp
để đưa lên Chứng từ ghi sổ và cuối kỳ lên Sổ Cái trên cơ sở các chứng từ ghi sổkèm theo các chứng từ gốc
Việc hạch toán CPSX được thực hiện trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượnghạch toán chi phí và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Việc tập hợp CPSXkinh doanh toàn doanh nghiệp trên Sổ Cái được căn cứ vào các chứng từ ghi sổ
Trang 32Sơ đồ 1.11: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển
Trang 33Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO 2.1 Đặc điểm chung về Công ty TNHH một thành viên kỹ thuật công nghệ SOMECO
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên Kỹ thuật công nghệ SOMECO là một đơn vịnhà nước Hiện nay công ty đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
− GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHHMỘT THÀNH VIÊN
− Đăng kí lần đầu: ngày 15 tháng 6 năm 2010
− Đăng kí thay đổi lần thứ 5: ngày 16 tháng 4 năm 2013 Do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp
− Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO
− Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SOMECO TECHNOLOGY ONEMEMBER COMPANY LIMETED
− Tên công ty viết tắt: SOMECO TECH CO., LTD
− Địa chỉ trụ sở chính: C40 – TT6 – Khu đô thị mới Văn quán – Yên Phúc –Phúc La – Hà Đông – Hà Nội
− Website: somecotech.com
− Email: info@somecotech.com
− Mã số thuế: 0104755407
− Điện thoại: 04.37834667 Fax: 04.37834667
2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
− Thiết kế đường dây tải điện và trạm biến áp đến 220kV, điện chiếu sáng côngtrình dân dụng và công nghiệp
Trang 35− Giám sát thi công xây dựng loại công trình đường dây và trạm biến áp, điệndân dụng, điện công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát, lắp đặt côngtrình xây dựng – hoàn thiện
− Thử nghiệm không phá hủy: kiểm tra các bộ phận kết cấu bằng kỹ thuậtkhông phá hủy như chụp tia X, siêu âm, thẩm thấu hạt từ tính và dòng xoáy
− Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
− Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
− Gia công cơ khí, xử lí và tráng phủ kim loại
− Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
− Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
− Thi công, xây lắp các công trình hệ thống điện, nhà máy, đường dây và trạmbiến áp
− Vận hành sửa chữa trang thiết bị điện nhà máy, đường dây và trạm biến áp
− Thí nghiệm hiệu chỉnh vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ,vận hành thử đồng hồ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, là ngành sản xuất có nhữngđặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác, sản phẩm cuối cùng củangành xây dựng là các công trình, HMCT có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên quytrình công nghệ cũng phức tạp và có nhiều điểm khác biệt
Doanh nghiệp tiến hành phân công thi công theo từng đội xây lắp Tuỳ theotừng công trình, HMCT cụ thể mà phải thực hiện các công việc khác nhau nhưnghầu hết đều tuân theo một quy trình chung:
− Mua hồ sơ và lập kế hoạch đấu thầu công trình: doanh nghiệp tiến hành tham giađấu thầu các công trình
− Ký hợp đồng nhận thi công công trình: doanh nghiệp chính thức nhận thi công côngtrình và tiến hành lên kế hoạch thực hiện công trình
− Chuẩn bị thi công: xác định thời điểm thi công, chuẩn bị nguồn nhân lực như kỹ sư,công nhân, ban điều hành, các loại thiết bị máy móc cần thiết cho thi công
− Tiến hành thi công: thực hiện các quy trình của lĩnh vực xây dựng: đào móng, đóngcọc, đóng cốp pha, đổ bê tông, xây, hoàn thiện,…