1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN: Những thời cơ và thách thức đối với Việt Nam

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước n hữ ng h àn h động gây hấn của Trung Quốc, ASEAN (trong đó có Việt Nam) yêu cầu nước này phải thực hiện đầy đủ các nội d u n g của DOC n h ư (i) Tổ chức các cuộc đối thoại v[r]

Trang 1

s ự RA ĐỜI CỦA CỘNG ĐỔNG ASEAN:

NHỮNG THỜI Cơ VÀ THÁCH THỨC ĐỔI VỚI VIỆT NAM

Ph ạm H oàng Tú L in h *

Tóm tắt: Việt Nam cùng với 10 quốc giữ ASEAN đã tham gia ký công ước hình thành Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015, một tổ chức có tính liên kết tươny đối cao dựa trên 3 trụ cột: kinh tế, an ninh chính trị và vàn hóa xã hội Tham gia vào quá trình này đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội về phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề Biển Đông, nhưny đồng thời củng làm cho Việt Nam phải đói mặt với nhiều thách thức như biến đồi khí hậu, kinh tế tụt hậu và bất

ổn trôn Biển Đônẹ Mặc dù, phải đối mặt với những khó khan đó, nhưng sự ra đời của Cộng đồng này đã góp phần đưa lịch sử ASEAN, Việt Nam có bước phát triển mạnh và hứa hẹn những tương lai tốt đẹp hơn với khu vực có 625 triệu dân này.

Từ khóa: Việt Nam, thời cơ, thách thức, Cộng đồng ASEAN

N gày 31/12/2015, C ộng đ ồ n g ASEANr m ộ t k h u vực h ợ p tác

ch u n g , th ố n g n h ấ t của các nước ASEAN đã ch ín h th ứ c ra đời ở K uala

L u m p u r (M alaysia) C ộng đ ồ n g ASEAN được h ìn h th à n h trê n cơ sở của ba trụ cột ch ín h C ộng đ ồ n g K inh tế (AEC), C ộng đ ồ n g An n in h

c h ín h trị (ASPC) và C ộng đ ồ n g V ăn hóa xã hội (ASCC) Sự ra đời của

C ộng đ ồ n g ASEAN với sự c h ứ n g kiến và ký k ế t của 10 n h à lãn h đạo , tro n g đó có T hủ tư ớ n g Việt N am N g u y ễ n T ấn D ũ n g đã cho ra đời

m ộ t kh u vực liên kết ch u n g , th ố n g n h ấ t với th ị trư ờ n g 625 triệu d â n , GDP trê n 2.000 tỷ USD (trở th à n h n ề n k in h tế lớn th ứ 7 trê n th ế giới)

và d ự kiến sẽ tă n g lên 5.000 tỷ vào n ăm 2030, đ ư a k h u vực k in h tế

n ă n g đ ộ n g n à y trở th à n h m ộ t tro n g 5 n ề n k in h tế lớ n n h ấ t th ế giới (Thời sự VTV, 2015) Trong p h ạ m vi bài viết này, tác giả sẽ p h â n tích

1 NCS Khoa Đông Phương học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN

Trang 2

P h ạ m Hoàng Tú Linh

n h ữ n g thời cơ và th á c h thứ c của Việt N am khi C ộng đ ồ n g ASEAN

ra đời vào ngày 31/12/2015

Tiền thân của ASEAN là tổ chức Hiệp hội Đông N am Á (ASA),

th àn h lập năm 1961 gồm ba nước Philippines, Malaysia và Thái Lan

N gày 8/8/1967, khi các Bộ trưởng Ngoại giao của 5 nước (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, và Thái Lan) gặp gỡ tại Bangkok, Thái Lan đã ra Tuyên bố ASEAN, thường được gọi là Tuyên bố Bangkok

để sát n h ập ASA cùng với Indonesia và Singapore thành lập H iệp hội các quốc gia Đ ông N am Á (ASEAN) Ngày 31/12/2015, Cộng đ ồ n g ASEAN chính thức ra đời ASEAN đã trở thành m ột trong n h ữ n g tổ chức hợp tác khu vực th àn h công n h ất thế giới, có vai trò quan trọng đối với hòa bình, ổn định, hợp tác và p h át triển ở Đông N am Á và trên toàn thế giới

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về Cộng đ ồng kinh tế ASEAN (AEC), tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau: N guyễn Thị lầ m (2015), "Cơ

hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế A S E A N ", Tạp chí Sài gòn Times Trong công trình này, tác giả chủ yếu đề cập về quá trình hình th àn h và m ục tiêu p h át triển của C ộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), h ành động của Việt N am và ASEAN đ an g thực hiện trong AEC Bên cạnh đó, tác giả còn p h ân tích sâu n hữ ng cơ hội và thách thức khi Việt N am gia n h ập AEC Tác giả N guyễn Quốc Trường, N guyễn Thế Cường (2015) đã có công trình nghiên cứu về "Cộng đồng kinh tế A S E A N

- Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam", Viện Chiến lược p h át triển, hai tác giả đã p hân tích sâu n h ữ n g cơ hội và thách thức của Việt N am trong tiến trình p h át triển của C ộng đồng ASEAN Ngoài ra, PGS.TS Mạc Văn Tiến (2015), với công trình "Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế A S E A N " tác giả đã nghiên cứu về C ộng đồn g kinh

tế ASEAN: tiềm n ăn g p h át triển, n h ữ n g cơ hội và thách thức đối với thị trường lao động Việt N am và đề ra n h ữ n g giải p háp cho sự p h át triển của Việt N am trong giai đ oạn tới Tuv nhiên, đến nay vẫn có rất ít các công trình nghiên cứu m ột cách có hệ thống về Cộng đồng ASEAN với

ba trụ cột là Cộng đ ồ n g kinh tế, Cộng đồng an ninh chính trị và Cộng

đ ồn g văn hóa xã hội Có thể nói, với công trình nghiên cứu " Sự ra đời của

Trang 3

s ự RA ĐỜI C Ủ A CỘNG ĐỐNG A SE A N : N H Ữ N G THỜI c ơ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Cộnẹ đồng A S E A N : N h ữ n g thời cơ và thách thức đối với Việt Nam", tác giả sẽ

bù đ ắ p vào khoảng trống đó và p hân tích m ột cách có hệ thống, logic về Cộng đ ồ n g ASEAN n h ữ n g cơ hội và thách thức đối với Việt Nam

2 N H Ữ N G T H Ờ I c ơ M Ớ I C Ủ A V IỆ T N A M K H I C Ộ N G Đ Ổ N G A S E A N R A Đ Ờ I

2.1 V ế kinh tẻ'

Sự ra đời của C ộng đ ồ n g ASEAN trước hết đã đem lại cho Việt

N am n h ữ n g cơ hội lớn tro n g p h á t triển kinh tế bởi m ột trong n h ữ n g trụ cột q u an trọng của C ộng đ ồ n g này là C ộng đ ồ n g kinh tế ASEAN (AEC) ra đời với tiêu chí: "H ướng tới thiết lập một thị trường chung trên

cơ sở tự do hóa về cơ sở sản xu ấ t, lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, tiền vốn và lao động có tay nghề cao Đây được coi là một nỗ lực nhằm đẩy cao hơn quan hệ hợp tác và thu hẹp khoảng cách về mọi mặt giữa các quốc gia thành viên A S E A N " (Thông tấn xã Việt N am , 2004) Với m ột n ền kinh tế có tốc

độ tă n g trư ở n g cao trên 6% trong giai đ oạn 2013 - 2015 d ự kiến 6,3% (2016), kim ngạch xuất n h ậ p k h ẩu đ ạt 328 tỷ USD, trong đó xuất k hẩu

đ ạt 162 tý USD (tăng 7,9%) và n h ập khẩu đạt 166 tỷ USD (tăng 12,3%)

so với n ăm 2015 Con số n ày d ự kiến sẽ tăng lên 173 tỷ USD xuất khẩu vào n ăm 2016 (Thông tấn xã Việt N am , 2016) Sự ra đời của Cộng đ ồng ASEAN với trụ cột là C ộng đ ồ n g AEC sẽ giúp cho n h iều n g àn h kinh tế

cùa Việt Nam như: điện tử, giày da, dệt may và đồ trang sức có tốc độ

p h át triển m ạ n h m ẽ h ơ n tro n g n h ữ n g năm tới

Trong n h ữ n g năm vừ a qua, n h ờ quá trình hội n h ập kinh tế sâu rộng, n ên các n g àn h kinh tế m ũi n h ọ n của Việt N am n h ư dệt may, giày

da đã có bước p h á t triển m ạnh Việt N am hiện là m ột thị trư ờng lớn của các n h à đ ầ u tư quốc tế như : C ông ty m ay Penko của H àn Q uốc

đ an g xây d ự n g các d ự án, n h à m áy tại Việt N am trị giá 120 triệu USD; Tập đ o àn Avery D ennis RBIS, m ột d oanh nghiệp chuyên sản xuất p hụ kiện q u ần áo của Mỹ củ n g có m ặt tại Long An (Việt Nam); Tập đoàn Texhong Textile G roup (Trung Quốc) đã chi tới 92,6 triệu USD xây d ự n g

m ột n h à m áy mới rộng 220.000 m 2 ở Q u ản g N inh (Việt Nam) Đặc biệt, Tập đ o àn Pouchen (Đài Loan), d o an h nghiệp sản xuất giày hợp đồng lớn n h ấ t th ế giới, bao gồm n h iều thư ơ ng hiệu lớn, tro n g đó có Nike đã

Trang 4

P h ạ m Hoàng Tú Linh

sản xuất 42% sản p h ẩm tại Việt N am tính đ ế n cuối năm 2015, so với 25% sản p h ẩ m được sản xuất tại Trung Quốc Việt N am củng chiếm được 51% sản lượng của Feng Tay Enterprites, m ột đối th ủ Đài L oan của P ouchen trong 3 th á n g đầu năm 2016 Tổng kim ngạch dệt m ay giai đ o ạn 2010 - 2015 của Việt N am đạt 55 tỷ USD Đầu tư nước ngoài vào n g à n h d ệt m ay giai đ oạn 2014 - 2015 đạt 5,7 tỷ USD, tư ơ ng đ ư ơ n g gần 70% đ ầ u tư của 20 năm [3] Với việc tham gia C ộng đ ồ n g AEC sẽ tạo cơ sở đ ể cho n g à n h k in h tế m ũi n h ọ n này có n h ữ n g bước p h á t triển

m ạn h m ê h ơ n trong thời gian tới

N goài việc cùng 9 quốc gia Đ ông N am Á ký thỏa th u ậ n hình th àn h

C ộng đ ồ n g ASEAN (31/12/2015), Việt Nam và 11 quốc gia châu Á - Thái Bình D ư ơ ng (trong đó có 3 nước Đ ông Nam Á là Singapore, M alaysia, Brunei) còn tham gia h ìn h th à n h H iệp định đối tác xuyên Thái Bình

D ương (TPP) vào ngày 6/10/2015 TPP là m ột tổ chức gồm hơ n 800 triệu d ân , chiếm 40% GDP và 25% tổng thư ơ ng mại toàn cầu Trong văn b ản cuối cùng, các nước th à n h viên TPP đ ã thống n h ấ t được m ột loạt m ục tiêu ch u n g là loại bỏ các rào cản th ư ơ n g mại và giảm khoảng 18.000 d ò n g th u ế xuố n g gần n h ư b ằng không Bên cạnh đó, các quốc gia TPP cũ n g đ ặt ra m ộ t số quy đ ịn h mới chưa có trong bất cứ H iệp định th ư ơ n g mại tự do (FTA) nào, bao gồm các lĩnh vực n h ư sở h ữ u trí tuệ, th ư ơ n g m ại điện tử, cạnh tran h , các d oanh nghiệp vừa và nhỏ, các

d o an h n g h iệp n h à nước TPP sẽ m ở ra thị trư ờng mới cho Việt N am Mặc dù , Việt N am k h ô n g p h ải là n h ữ n g nền kinh tế lớn, n h ư n g sự

n ăn g đ ộ n g kinh tế của m ỗi quốc gia lại góp thêm giá trị cho hiệp đ ịn h

n h ư Việt N am là quốc gia TPP d u y n h ấ t xếp vào loại th u n h ậ p tru n g bình thấp Tuy nhiên, sự tham gia của Việt N am là hợp lý k h ô n g chỉ bởi quy m ô d â n số, m à còn bởi sự tăng trư ởng kinh tế của nước này, tru n g bình 7,1% tro n g giai đ o ạ n 2001 - 2011 (Thông tấn xã Việt N am , 2016b) Đối với Việt Nam , việc ký kết và tham gia TPP có ý nghĩa quan trọng bởi n ền kinh tế Việt N am đang phải đối m ặt với rất nhiều khó khăn kể từ khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, trong đó bao gồm cả nguy

cơ tụt hậu xa hơn so với các nền kinh tế khác của ASEAN, tăng trưởng GDP chậm chạp và các m ức tiêu chuẩn sống thấp Tham gia TPẸ m ột hiệp

Trang 5

s ự RA ĐỜI CỦACỘNG ĐỐNG ASEAN: NHỮNGTHỜI c ơ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

định kinh té có tiêu chuẩn cao hơn có thể giúp Việt N am khắc phục các khó khăn trong nước, n h ữ n g khó khăn về m ặt khác có thể đe dọa đến sự

ổn định chính trị nếu chúng được giải quyết một cách yếu kém M ặt khác, Việt N am sẽ hưởng lợi đáng kể, n h ư GDP tăng 11% (khoảng 36 tỷ USD) và khối lượng hàng hóa xuất khẩu tăng 28% trong m ột thập kỷ

Bên cạnh đó, Việt N am được h ư ở n g lợi từ d ò n g vốn đ ầ u tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gia tăng khi các công ty, chẳng hạn n h ư các công

ty Trung Q uốc, chuyển tới Việt N am để lợi d ụ n g th u ế q u an được giả bớt N h ữ n g n g à n h công nghiệp chủ lực của Việt N am n h ư xuất k h ẩu

th ủ y sản, giày d ép và h àn g m ay mặc sẽ là n h ữ n g lĩnh vực được h ư ở n g nhiều lợi thế nhất Lĩnh vực d ệt m ay của Việt N am sẽ được h ư ở n g các

ưu th ế do nước này đ an g nổi lên là m ột tru n g tâm sản xuất tiềm n ăn g mới của thế giới về các sản p h ẩm d ệt m ay lớn trên toàn cầu đ a n g m ở rộng h o ạt động

Việt N am đã trớ th à n h thị trư ờ ng tiềm n ăn g thách thức lớn đối với

vị trí của Trung Q uốc, Ấn Độ tại châu Á trong sản xuất và xuất k h ẩu

d ệt may Bởi bên cạnh chi phí n h â n công thấp, chưa b ằng 60% giá n h â n công của Trung Q uốc, khi TPP có hiệu lực vào k h o ản g n ăm 2018, sẽ làm tăn g sức cạnh tran h của Việt N am TPP cũng giúp Việt N am giảm tru n g bình 20% th u ế đối với 70% d an h m ục h àn g xuất khẩu vào thị trư ờ n g Mỹ Lợi thế xuất khẩu của Việt N am sẽ được tăng th êm m ộ t lực đẩy tích cực từ thỏa th u ậ n tự do th ư ơ n g m ại với Liên m in h châu

Âu (EU) h iện đ an g chờ p h ê chuẩn Để tận d ụ n g được h ầu h ết các lợi ích từ việc giảm th u ế tro n g k h u ô n khổ TPP, m ột quốc gia cần có cả các

ho ạt đ ộ n g đ ầu vào và đ ầ u ra C ông ty H en te rm an Textile Effects, m ộ t chi n h á n h của Tập đ o àn H u n tsm an và là m ột d o a n h nghiệp h à n g đ ầu tro n g lĩnh vực n h u ộ m , hóa chất d ù n g cho n g à n h d ệt đ an g tìm cách tận

d ụ n g các cơ hội kinh d o a n h m ới tại Việt N am n h ờ vào TPP C ông ty n ày

đã từ n g vận ch u y ển chất n h u ộ m sợi, vải từ m ột n h à kho tại Thái Lan đến Việt N am , m ất từ 2-3 tu ầ n để ch u y ển đến các sản p h ẩm này sau khi n h ậ n được đ ơ n đ ặt hàng Và đ ến năm 2015, H u n tsm an đã m ở n h à kho tại Việt N am , giúp giảm bớt thời gian giao h àn g xuống còn 4 ngày (Thông tấn xã Việt N am , 2016a, tr.25]

Trang 6

P h ạ m H oàng Tú Linh

N goài H u n tsm an , nhiều Tập đ oàn lớn của nước ngoài n h ư : Texhong Textile G roup (Trung Quốc), Pochen (Đài Loan) đều đ ã m ở

rộ n g các các hoạt đ ộ n g kinh d o an h và sản xuất dệt m ay tại Việt N am ,

m ặt h à n g sợi cũng đ ư a vào sản xuất Ô ng H ong Tain Z hu, C hủ tịch Texhong cho biết, công ty đ ặt m ục tiêu trở th àn h d o an h n g h iệp d ệ t

m ay đ ứ n g đ ầu Việt N am , quốc gia m à ô ng đ án h giá sẽ được h ư ở n g lợi

n h iề u từ TPE

2.2 vể an ninh chính trị

C ộng đ ồ n g an n in h chính trị (APSC) được thành lập n h ằm m ục tiêu đ ảm bảo sự ổn đ ịn h an n in h của khối ASEAN, tránh được các n g u y

cơ tác đ ộ n g từ các nước lớn (lôi kéo h ìn h th àn h các liên m inh chính trị

qu ân sự) chố n g lại m ột nước th ứ 3, quản lý tốt n h ữ n g căng th ẳ n g gia tăn g trên biển Đ ông trước các h àn h vi gây hấn của Trung Q uốc th ô n g qua các cơ chế sẵn có của khối n h ư ASEAN+8, A D M M +, ASEAN,

Bộ q u y tắc ứ n g xử biển Đ ông (DOC) được Trung Q uốc và ASEAN ký năm 2002 ở Bangkok, Thái Lan tiến tới c o c , bộ quy tắc m ang tính rà n g buộc hơn

Trong n h ữ n g năm qua, Việt N am cùng với ASEAN và các đối tác (đặc biệt là Trung Q uốc, Mỹ, N hật) đã có n h iều nỗ lực để giải q u y ết

n h ữ n g v ấn đề an n in h còn tồn tại ở k h u vực n h ư chủ nghĩa k h ủ n g bố

và tô n giáo cực đoan H iện nay, các quốc gia Hồi giáo tro n g k hu vực

đ an g p h ải đối p h ó với các tổ chức k h ủ n g bố n h ư Abu Sayyaí, AI Q aeda

và N h ó m N h à nước H ội giáo tự xư ng IS Tiến trình chuyển tiếp ch ín h trị ở M y an m ar m à Đ ản g Liên đ oàn d ân chủ quốc gia của bà A ung San Suu Kyi g iàn h th ắ n g lợi tro n g cuộc bầu cử Q uốc hội (8/11/2016) và thiết lập ch ín h p h ủ d ân sự đ ầ u tiên ở nước này sau 53 năm Hội n h ậ p chính trị quốc tế và giải q u y ết n h ữ n g căng th ẳ n g ở Biển Đ ông trước các h à n h

vi gây h ấ n của Trung Quốc N h ữ n g vấn đề n ày đều được giải quyết dưới vai trò tru n g tâm của ASEAN (trong đó có Việt Nam)

Việt N am và ASEAN ủ n g hộ m ộ t giải p h áp hòa bình cho các tran h chấp tại Biển Đ ông với Trung Q uốc trên cơ sở Luật p h áp quốc tế, tro n g

đó có UNCLOS Vai trò tru n g tâm của ASEAN trong vấn đề này là

Trang 7

s ự RA ĐỜI CỦA CỘNG ĐỐNG A SE A N : NHỮNG THỜI c ơ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI V IỆT NAM

rất q uan trọng đối với an n in h và hòa bình khu vực Đ ồng thời, cũng

k h ông m uốn vì các tranh chấp lãnh hải ở v ù n g biển này trở thành

m ột đại d iệ n cho sự cạnh tran h chiến lược giữa Trung Q uốc và Mỹ Các quốc gia đối thoại của Việt N am và ASEAN, n h ữ n g nước có cùng

q u an điểm (Australia, Ấn Độ, N h ật Bản, H àn Quốc, N ew Z ealand, Mỹ) cần p h ải phối h ợ p tiến h à n h m ột chiến lược ngoại giao chính trị để ủ ng

hộ vai trò tru n g tâm của ASEAN

Các quốc gia ASEAN nói chung, Việt N am nói riêng đã tiến h àn h nhiều Hội nghị th ư ợ n g đ ỉn h với Mỹ, Trung Q uốc để bàn về vấn đề Biển Đ ông n h ư Hội nghị th ư ợ n g đ ỉn h ASEAN - Trung Q uốc lần th ứ 18 (21/11/2015), Hội nghị th ư ợ n g đ ỉn h ASEAN - Mỹ lần th ứ 3 (21/11/2015), Hội nghị các nhà lãnh đạo đặc biệt Mỹ - ASEAN ở S unnylands,

C aliíornia (15-16/2/2016) với n h ữ n g tuyên bố đưa ra tại Hội n g h ị cấp cao

Đ ông Á lần th ứ 10 (22/11/2015) m à cả Mỹ và Trung Q uốc đều th am dự

và tu y ê n bố gần đây n h ấ t của Hội nghị Bộ trưởng N goại giao ASEAN ở Viên C hăn, Lào (15-16/2/2016)

Các tu y ên bố của Chủ tịch đư a ra sau Hội nghị cấp cao của ASEAN với Trung Q uốc và Mỹ đã n h ấ t trí về tầm q uan trọ n g của hòa bình, an ninh và ổn đ ịn h của khu vực; tự do h à n g hải và h àn g không; thực hiện DOC sẵn sàng ký kết COC; tự kiềm chế; khô n g đe dọa hay sử d ụ n g vũ lực; giải q u y ết hòa bình các tran h chấp và tôn trọng luật p h á p quốc tế tro n g đó có UNCLOS (1982)

Trong vấn đề Bộ qui tắc ứ ng xử Biển Đông (DOC) được ký năm 2002 ASEAN nói chung, Việt N am nói riêng và Trung Q uốc đã cam kết sẽ tìm cách để xây d ự n g lòng tin và sự tin cậy p h ù hợ p trên cơ sở H iến

ch ư ơ n g Liên hợp quốc, UNCLOS, H iệp ước T hân thiện và H ợ p tác ASEAN (TAC), 5 nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình và các n g u y ê n tắc luật p h á p quốc tế được công n h ậ n trên thế giới khác và trên cơ sở tôn trọ n g và bình đ ẳn g lẫn nhau Để xây d ự n g lòng tin, ASEAN và Trung Q uốc cần phải tiến tới Bộ Q u y tắc c o c ràng buộc h ơ n và yêu cầu Trung Q uốc là: (i) Đ án h giá n h ữ n g tác đ ộ n g của việc xây đảo san

hô n h â n tạo và bảo vệ m ôi trư ờ n g biển q u an h q uần đảo Trường Sa; (ii) T húc ép Trung Q uốc th ự c hiện điều 5 của DOC tuyên bố rằn g các

Trang 8

P h ạ m Hoài} Tú Linh

bên liên q u an kiềm chế tiến h àn h các hoạt đ ộ n g sê làm phứ c tạ-) hoặc leo th a n g tran h chấp, ả n h h ư ở n g đến hòa b ìn h và ổn đ ịn h , ba) gồm tro n g đó n h ữ n g điều khác, h ạn chế h àn h đ ộ n g để con người sini sống trên đảo, đá ngầm , bãi cát ngầm và các thực thể khác khô n g cóngười

ở hiện nay và giải quyết bất đồn g trên tinh th ầ n xây dựng; (iii) /SEAN gây sức ép để Trung Quốc phải đồn g ý về các h o ạt động khác nhr kiềm chế tiến h à n h các h o ạt đ ộ n g sẽ làm phức tạp hoặc leo th an g tram chấp

và ả n h h ư ở n g đ ến hòa b ìn h và ổn định Hai bên cũng đ an g bàn liậĩì về việc th ô n g qua Bộ quy tắc về n h ữ n g đ ụ n g độ bất ngờ trên biển (IUES) vốn được H ội nghị Hải q u ân Tây Thái Bình D ương thông qua cuii năm

2015 (Thông tấn xã Việt N am , 2016c)

Biển Đ ông h iện có giá trị kinh tế, địa chiến lược kinh tế, rấ quan trọ n g với sự p h á t triển của Việt Nam Bởi đây là con đ ư ờ n g ngắi n h ất

từ Ân Độ D ư ơng tới Thái Bình D ương là m ột tro n g n h ữ n g tu y ến tường

h àn g hải n h ộ n n h ịp n h ất thế giới H ơn m ột nử a khối lượng hàig hóa

v ận ch u y ể n qua đ ư ờ n g h à n g hải đi qua đây mỗi năm D ầu chí từ Trung Đ ông qua eo biển này được chuyển đ ến toàn châu Á - Thá Bình

D ương chiếm tới 80-90% n h u cầu khu vực này H àng hóa vận a u y ể n qua eo M alacca gấp 7 lần k ên h đào Xuye và 16 lần k ênh đào Paiama Trữ lư ợng n g u ồ n hải sản dồi dào (chiếm 10% sản lượng thế gũi), trữ lượng d ầu khí 3 tỷ th ù n g (Thông tấn xã Việt N am , 2016đ)

Đối với Việt N am , Biển Đ ông có m ột ý nghĩa kinh tế rất Un lao

L ượng hải sản đ á n h bắt từ v ù n g biển này giữa m ột vai trò q u ar trọng đối với Việt N am cả về khía cạnh thu n h ập quốc gia (chiếm 7%GDP), tạo công ăn việc làm cho người d ân (với sự tham gia của 4,5 trệu lao động) Theo báo cáo của Tổ chức N ông lương th ế giới (FAO), Việ N am

đ ứ n g th ứ 9 trên toàn thế giới về sản lượng cá b ắt được với 2,41' triệu tấn (2012), có tốc độ tăng trư ởng 46,8% trong thời gian 2003 - 2012đứ ng

th ứ 4 trên thế giới về xuất k hẩu cá và hải sản xa bờ Ngoài sảnlượng

cá, tiềm n ă n g d ầu khí cũng khá p h o n g p h ú với trữ lượng 4,4 tỷ hùng,

n h iề u hơ n so với đ á n h giá năm 2010 là 0,6 tỷ th ù n g , tức là có d ự rữ lớn

th ứ 3 tại châu Á, chỉ sau Trung Q uốc và Ấn Độ Dầu khí của Việ Nam được khai thác tại 50 m ỏ ngoài khơi với sản lư ợ ng 364.000 thùn^ngày

Trang 9

s ự RA ĐỜI CỦ A CỘNG ĐỔNG A SEA N : NHỮNG THỜI c ơ VÀ THÁCH TH Ứ C ĐỐI VỚI V IỆ T NAM

Trữ lượng khí th iên nhiên m ới chỉ ở giai đ o ạn đầu của việc khai thác nguồn n ăn g lượng này với trữ lượng ước tính 700 tý m 3 so V ỚI ước tính 1°3 tỷ m 3 của n ăm 2011 H oạt độn g của n g àn h dầu khí đ ó n g góp tới Ị4 n gân sách n h à nước và 24% GDP quốc gia (Thông tấn xã Việt N am , 2016e) H ội nghị Trung ư ơ n g 4 khóa X của Đ ảng C ộng sản Việt Nam

đã xác đ ịn h mục tiêu: đ ế n năm 2020, k in h tế biển sẽ đ ó n g góp 53-55% vào tổng sản p h ẩm quốc nội (GDP) và 55-60% vào xuất khẩu quốc gia

N hư vậy, với tiềm n ăng cực kỳ p h o n g p h ú m à Biển Đ ông đem lại, sự hợp tác của Việt N am với ASEAN và các đối tác n h ằm d uy trì ổn định trên Biển Đ ông là điều rất cần thiết Đ ây cũng chính là n h ữ n g cơ hội

mà Việt N am được hứa hẹn sẽ có được khi C ộng đ ồ n g ASEAN ra đời

2.3 Văn h ó a -x ã hội

C ộng đồn g văn hóa xã hội (ASCC) đã đưa ra n h iều tiêu chí và xây

dự ng n h iều thiết chế văn hóa xã hội p h ù hợp với điều kiện và hoàn cành cúa Việt Nam

(i) T h àn h lập ủ y b an ASEAN cấp Bộ trư ở n g về giải quyết các vấn

đề đói ngh èo tác độn g tới n h ấ t thể hóa tổ chức (ACPU) T hành lập tổ chức th en chốt để liên lạc và điều phối công việc của AEC và lộ trình nhất thể hóa ASEAN (RIA)

(ii) P hát triển, chấn chỉnh chất lương, tiềm n ăn g con người thông qua giáo dục, đào tạo ch u y ên ngành

(iii) Xác đ ịn h mức độ khác biệt về th u n h ậ p và chất lượng cuộc sống của người d ân ở các quốc gia th à n h viên ASEAN, có thể vận d ụ n g ACPU giám sát và thực h iện để đạt m ục đích p h á t triển

(iv) Giáo dục ý thức n h â n dân, chú trọ n g h ư ớ n g tới lớp trẻ về ý thức hợp tác, đ ồ n g lòng p h á t triển quốc gia, tạo điều kiện cho dịch chuyển của lao đ ộ n g có tay n ghề và trìn h độ cao trong ASEAN (Thông tấn xã Việt N am , 2004)

N h ữ n g thiết chế văn hóa trên đ ã tạo cơ sở giúp Việt N am thu được n h iều kết quả q u an trọng tro n g việc xây d ự n g sự gắn kết văn hóa với các nước trong k h u vực qua "th ố n g n h ấ t tro n g đa dạng" và từ

m ột quốc gia có tới 53% số người sống dưới m ức đói nghèo (1993) và

Trang 10

Ph ạm H oàng Tú Linh

đến n ăm 2015, con số này chỉ còn dưới 10% người nghèo GDP b ìn h

q u ân đ ầ u người từ 100 USD/người (1990) lên hơn 1.700 USD/người (2015) (Thời sự VTV, 2005) Đưa Việt N am trở th à n h m ột tro n g n h ữ n g quốc gia trên thế giới được Liên H ợp Q uốc đ á n h giá là đã h oàn th à n h

"m ục tiêu th iên niên kỷ về xóa đói giảm nghèo"

Việc th am gia C ộng đ ồ n g ASEAN với các m ục tiêu về v ăn hóa-xã hội sẽ có n h iều cơ hội để Việt N am thực hiện tốt hơn trong thời gian tới Trên đây là n h ữ n g cơ hội về kinh tế, an ninh -q u ân sự và văn hóa -

xã hội m à Việt N am có được khi C ộng đ ồ n g ASEAN ra đời

3 NHỮNG THÁCH THỨC CẨN PHẢI ĐỒI MẶT CỦA VIỆT NAM KHI CỘNG ĐỐNG ASEAN RA ĐỜI

Bên cạnh n h ữ n g cơ hội, Việt N am cũng phải đối m ặt với n h iều thách thức lớn trên các lĩnh vực:

3.1 Đối với lĩnh vực kinh tế

T hách thức h àn g đ ầ u đối với Việt N am khi tham gia C ộng đ ồ n g AEC ch ín h là sự chênh lệch về trìn h độ p h át triển giữa Việt N am với các th à n h viên cũ của ASEAN và n g u y cơ tụ t hậu so với các nước nàv Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu phát triển kinh tế sau 30 năm tiến

h ành sự nghiệp "đổi mới" với tổng kim ngạch thương mại đạt 328 tỷ USD, GDP đạt 198 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người (PCI) trên 1700 USD/ người, trở thành quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao khoảng 6%

(2013 - 2015) (Thông tấn xã Việt Nam, 2004) Tuy nhiên, so với các thành viên ASEAN cũ (ASEAN+), kinh tế Việt N am vẫn còn một khoảng cách, sức cạnh tranh kém, trình độ thấp N hững hạn chế này sẽ còn lớn hơn khi Việt Nam hội n hập vào Cộng đồng ASEAN sâu rộng, các mặt hàng bị giảm thuế 0% đi đôi vớỉ sự ngập tràn hàng hóa khu vực tại Việt Nam

M ột khó k hăn nữa cho nền kinh tế Việt N am khi hội n h ập vào

C ộng đ ồ n g kinh tế ASEAN đó là tình trạng d o an h nghiệp chết, giải thể hay n g ừ n g hoạt đ ộ n g có dấu hiệu tăng m ạnh trong n h ữ n g năm vừa qua Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, Cục Q uản lý cạnh tranh,

Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư, riêng năm 2015, số d o an h nghiệp phải dừ ng hoạt đ ộ n g là 71.000, tăng 22% so với năm 2014 Phòng T hương mại

Ngày đăng: 04/02/2021, 20:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w