1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học phân tích thiết kế hệ thống

55 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nào đó giảng dạy các nhóm lớp học phần được mở thuộc các học kỳ theo sựphân công.Sinh viên: là người được hệ thống quản lý điểm số của mình , có thể nhận kết quả điểm khi có nhu cầu và c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý điểm sinh viên khoa Công nghệ thông

tin trường Đại học Mỏ - Địa chất

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Dương Thị Hiền Thanh

Nguyễn Lam Trường

Hà Nội, tháng 10/2017

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 2

1 Khảo sát bài toán quản lý điểm 2

2 Mô tả bài toán 2

3 Phân tích bài toán 5

4 Yêu cầu bài toán 7

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 9

1 Đặc tả chức năng 9

2 Biểu đồ phân cấp chức năng 10

3 Biểu đồ luồng dữ liệu 11

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 20

1 Mã hóa dữ liệu 20

2 Từ điển dữ liệu 24

CHƯƠNG IV MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 37

1 Xác định các kiểu thực thể và các thuộc tính 37

2 Xác định các kiểu liên kết giữa các thực thể 38

3 Mô hình thực thể liên kết 45

4 Thiết kế file cơ sở dữ liệu 47

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU BÀI TOÁN

Bài toán Quản lý diểm sinh viên là một bài toán được rất nhiều trường học ở nước ta hiện nay quan tâm Việc tin học hóa làm cho các công việc trởnên dễ dàng, chính xác, có tính chuyên nghiệp và mạng tính bảo mật cao đối với nhiều người sử dụng khách nhau Quản lý điểm sinh viên là một bài toán đặc thù trong hệ thống giáo dục, nó giúp cho công tác quản lý sinh viên ở các trường học trở nên dễ dàng hơn Hệ thống này ra đời với hi vọng giải quyết được vấn đề đó

1 Khảo sát bài toán quản lý điểm.

Hiện nay, quản lý điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học Công việc đó hiện đang còn gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế tại các trường đại học Nguồn khảo sát mà nhóm em thực hiện là tại khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Mỏ - Địa chất Công việc hàng ngày baogồm:

 Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm

 In bảng diểm, in danh sách Sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng

 Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Sinh viên

 Những công việc này đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lý

Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lý nhập điểm cho sinh viên, tính toán, indanh sách theo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng, thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp

dễ bị nhầm lẫn, khó bảo đảm độ tin cậy

2 Mô tả bài toán.

Trang 4

Hiện nay quản lý điểm là một công việc hết sức phức tạp, mất thời gian

và căng thẳng cho những người quản lý Bởi một khoa có nhiều sinh viên,mỗi sinh viên lại có nhiều thông tin để quản lý như điểm học phần, thông tinsinh viên, điểm môn học, điểm tổng kết…Công việc đó lại càng trở nên khókhăn khi áp dụng học theo hệ thông tín chỉ Một sinh viên có thể tự đăng kýnhóm lớp học phần mà mình tham gia để sinh viên chủ động thời gian củamình mà vẫn đảm bảo số lượng học phần không nhất thiết phải học chungvới lớp mình Tuy nhiên đó chính là khó khăn của hệ thống quản lý điểmsinh viên đang gặp phải Điểm của từng sinh viên lại được trả về theo lớphọc phần mà sinh viên học Công việc của người quản lý điểm là phải trảđiểm của sinh viên đó về theo đúng lớp chuyên ngành và tính điểm tổng kếttất cả các môn sinh viên theo học Sau khi có điểm tổng kết của từng sinhviên người quản lý điểm phải dựa vào đó để đánh giá kết quá, lập danh sáchhọc bổng,danh sách thi lại

Văn phòng khoa quản lý thông tin sinh viên theo khoa, khóa, theo lớp

và theo mã sinh viên Trong đó mã sinh viên là thông tin duy nhất để phânbiệt các sinh viên với nhau Ngoài ra hệ thống quản lý điểm của sinh viêntheo thông tin cá nhân bao gồm: họ tên, ngày sinh, địa chỉ Thông tin lớpgồm tên lớp, thuộc khoa nào, thuộc khóa nào Thông tin khóa gồm tên khóa,

từ năm nào đến năm nào

Trang 5

 Điểm rèn luyện C= 10% với C= (c1+c2)/2

 Trong đó, c1 là điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luậntheo thang điểm 10; c2 là điểm chuyên cần

 Điểm B= 30% với B= (b1+b2+b3+ )/3

 Trong đó: b1 là điểm kiểm tra thường xuyên, b2 là điểm kiểm tra giữahọc kỳ, b3 là điểm tiểu luận hoặc bài tập lớn

 Điểm thi kết thúc học phần A= 60%

 Điểm đánh giá học phần = A*60%+ B*30%+C*10%

 Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy đượctính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

Trang 6

 Tên môn học

 Điểm của sinh viên nào

 Giá trị của điểm

- Sau mỗi học kỳ các giảng viên sẽ tổng kết điểm môn học mà mình phụtrách theo từng lớp và gửi cho Cán bộ quản lý

- Cán bộ quản lý có nhiệm vụ nhận bảng điểm của giảng viên sau đó nhậpđiểm vào máy tính theo danh sách lớp học phần

- Sau đó người quản lý nhập điểm lại cho sinh viên theo danh sách lớpchuyên ngành Khi có điểm các môn người quản lý vào Excel để tính điểmtổng kết cuối cùng cho từng Sinh viên, theo từng lớp chuyên ngành

- Và cuối cùng phân loại điểm học tập để làm cơ sở cho viêc thi lại hoặc xéttốt nghiệp, cảnh cáo, đình chỉ, buộc thôi học cho sinh viên theo từng thời kỳ

- Nếu trong quá trình xử lý phát hiện sai sót hoặc có sự phản hồi, khiếu nại

từ phía giảng viên hoặc sinh viên thì người quản lý phải nhập mã số sinhviên của sinh viên đó và trực tiếp nhập điểm và tính toán lại

3 Phân tích bài toán.

Để nắm được yêu cầu chức năng của hệ thống, chúng ta cần hiểu tõ nhữngthông tin về cơ sở dữ liệu mà hệ thống cần Ở đây, em xin đưa ra nhữngthông tin mà phần mềm quản lý điểm cần có như sau:

Trang 7

nào đó giảng dạy các nhóm lớp học phần được mở thuộc các học kỳ theo sựphân công.

Sinh viên: là người được hệ thống quản lý điểm số của mình , có thể nhận

kết quả điểm khi có nhu cầu và có trách nhiệm phản hồi với cố vấn học tậpnếu có sai sót Mỗi sinh viên được quản lý bởi mã số sinh viên và các thôngtin cá nhân cần thiết như họ tên sinh viên, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ Mỗisinh viên học những học phần của ngành mình thuộc kế hoạch đào tạo củatrường và được quản lý theo lớp ở một trong các cơ sở mà trường đào tạo.Cuối kỳ, sinh viên học sẽ có các kết quả (điểm rèn luyện, điểm quá trình,điểm thi, điểm trung bình học phần, xếp loại học phần, điểm trung bình theo

hệ 4 của học kỳ, tổng số tín chỉ mỗi học kì, điểm trung bình tĩnh lũy theo hệ

10 và hệ 4 qua các học kỳ, tổng số tính chỉ tích lũy, xếp loại sinh viên, )

Học phần: được quản lý bởi mã học phần (duy nhất), tên học phần, số tín

chỉ, hệ số điểm quá trình, và ghi chú về học phần này có được tính vào điểmtích lũy của sinh viên hay không

Nhóm lớp học phần: ở mỗi học kỳ, ứng với mỗi học phần, sẽ mở nhiều

nhóm lớp cho sinh viên đăng ký, mỗi sinh viên sẽ đăng ký vào một nhóm củalớp học phần đó Mỗi nhóm lớp sẽ chứa các thông tin về phòng học, nơi học,

sĩ số sinh viên, tiết bắt đầu, tiết kết thúc, học ngày nào trong tuần

Chuyên ngành: mỗi chuyên ngành thuộc 1 khoa sẽ có một mã ngành (duy

nhất) và tên ngành Các chuyên ngành đào tạo của khoa công nghệ thông tingồm: hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm, quản trị mạng

Lớp chuyên ngành: mỗi lớp sẽ có mã lớp (duy nhất) và sĩ số lớp Mỗi lớp

được tổ chức thuộc 1 kế hoạch đào tạo của một niên khóa nào đó

Từ các thông tin về hệ thống ta thấy đối với bài toán này có nhiều dữ liệuphải quản lý Cụ thể ta có thể phân chúng thành từng nhóm dữ liệu vào và

Trang 8

Nhóm dữ liệu vào:

- Hồ sơ sinh viên: Họ và tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp,

- Nhóm dữ liệu liên quan đến kết quả học tập: Điểm thi các môn, điểm thi lạicác môn

- Nhóm dữ liệu về các danh mục cần quan tâm: Danh sách các lớp, danhsách các môn học, học phần

Nhóm dữ liệu ra:

- Danh sách sinh viên của mỗi lớp

- Điểm thi của mỗi lớp

- Danh sách các môn thi lại của từng sinh viên

- Điểm thi từng môn của mỗi lớp

- Kết quả học tập các môn của mỗi sinh viên

- Danh sách sinh viên được học bổng

4 Yêu cầu bài toán

 Đối với chức năng quản lý người dùng: Người quản trị đăng nhậpvào hệ thống bằng tên đăng nhập và mật khẩu để sử dụng các chứcnăng của chương trình, sử dụng hệ thống dữ liệu, và xử lý sự cố.Người quản trị có nhiệm vụ bảo mật cho hệ thống

 Đối với chức năng tra cứu: Cho phép sinh viên được xem quá trình họctập của mình: Xem danh sách các học phần đã học qua các kì; Xem điểm

Trang 9

 Đối với chức năng Báo cáo: Sau khi nhận yêu cầu kết xuất ra báo cáo,người quản sử dụng chức năng này để đưa ra báo cáo đáp ứng với từngyêu cầu cụ thể.

Trang 10

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG

1 Đặc tả chức năng.

Qua nghiên cứu công việc quản lý điểm, và giúp đáp ứng các yêu cầu trênnhóm em đã liệt kê các chức năng cần thiết mà hệ thống quản lý thông tin cần phảiđáp ứng như sau:

4.1 Quản lý người dùng.

Đây là phần xác nhận ai là người có thể đăng nhập vào phần mềm này cũngnhư việc phân quyền sử dụng cho từng người Để đăng nhập vào phần mềm này,bạn phải sử dụng user name, password của riêng mình để xác nhận Khi đăngnhập nếu là người quản lý thì có đủ các quyền sử dụng phần mềm Nếu là người sửdụng thì chỉ được phép tra cứu để xem

4.2 Tra cứu.

Sau khi đã đăng nhập thành công, đây là phần để sinh viên hoặc giảng viên tracứu, tìm kiếm những thông tin có liên quan đến điểm của sinh viên.Với mỗi yêucầu khác nhau thì việc xử lý lại khác Để tìm kiếm sinh viên ta có thể tìm kiếm theo

mã sinh viên, ngoài ra có thể tìm kiếm theo tên sinh viên, khóa, hệ, lớp

4.3 Quản lý điểm.

Mỗi phần mềm khi quản lý đều cần có dữ liệu đầu vào Với hệ thống thông tin

Trang 11

4.4 Báo cáo.

Phần mềm giúp người quản lý đưa ra được những vấn đề cần báo cáo như sau:

 Báo cáo DSSV theo tên, theo điểm

 Báo cáo DSSV thi lại, học lại

 Báo cáo danh sách sinh viên trong từng kỳ, từng khóa học,

4.5 Xử lý thông tin.

Với mỗi yêu cầu khác nhau thì việc xử lý lại khác

 Để tìm kiếm sinh viên ta có thể tìm kiếm theo mã sinh viên, ngoài ra có thể tìm kiếm theo điểm như: điểm trên trung bình hay dưới trung bình, đạt học bổng hay phải thi lại,

 Ta cũng có thể sắp xếp sinh viên theo tên nhưng cũng có thể sắp xếp sinh viên theo điểm với các tiêu chí của phần tìm kiếm

 Sửa điểm, chèn, lưu trữ, xóa sinh viên cũng có thể thực hiện một cách rõ ràng, đơn giản sau khi đã nhập đủ thông tin của sinh viên

5 Biểu đồ phân cấp chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng cho ta cái nhìn tổng quát về các chức năng của hệ

thống, nó giúp xác định phạm vi của hệ thống cần phân tích và tăng cường các tiếpcận logic, nó giúp xác định phạm vi của hệ thống cần phân tích và tăng cường cáctiếp cận logic tới phân tích hệ thống Qua quá trình khảo sát hiện trạng và tim hiểuyêu cầu người dùng, nhóm em đã thống nhất đưa ra phần mềm quản lý điểm củamình với sơ đồ phân cấp chức năng như sau Với 4 chức năng chính là: Quản lý hệthống, quản lý điểm, quản lý danh mục, báo cáo

Trang 12

Hình 1 Biểu đồ phân cấp chức năng cho phần mềm quản lý điểm khoa Công

nghệ thông tin trường Đại học Mỏ - Địa chất.

6 Biểu đồ luồng dữ liệu.

Từ việc phân tích cụ thể yêu cầu bài toán, nếu coi hệ thống chỉ gồm các chứcnăng tổng thể và xét tới sự trao đổi thông tin giữa các thực thể với hệ thống và

Trang 13

6.1 Mô hình DFD mức ngữ cảnh.

Hình 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh.

6.2 Mô hình DFD mức đỉnh.

Trang 14

Hình 3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

6.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 1 Quản lý hệ thống

Hình 4.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 1 Quản lý hệ

thống

Chức năng hệ thống quản lý hệ thống:

Chức năng quản lý hệ thống nó có nhiệm vụ kiểm tra thông tin đăng nhập đối chiếu với những tài khoản trong hệ thống để quyết định xem có đúng tài khoản hay không Nếu đúng cho phép truy cập vào hệ thống, nếu không đúng yêu cầu nhập lạimật khẩu hay tên đăng nhập Ngoài ra còn có thêm chức năng quản lý người dùng

có thể thêm, sửa, xóa các thông tin hay thêm mới

Trang 15

6.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 2.Quản lý điểm

Hình 5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 2.Quản lý điểm

Trang 16

Quản lý điểm gồm nhiều thao tác và đòi hỏi sự kết hợp nhiệu dữ liệu với nhau

hệ thống yêu cầu lưu những thông sau qua trình xử lý tại các kho dư liệu:

Bảng điểm theo lớp học phần: MaSV, ten SV, MalopHP, Diemchuyencan,

Diemkiemtra, Diemcuoiky, Hocky

Danh sách công thức tính: MaCT, tenCT, Noidung.

Điểm tổng kết lớp học phần: MaSV, MalopHP, Diemrenluyen, Diemkiemtra,

Diemthicuoiky, DiemTBHP, Diemchu, Hocky

Điểm tổng kết học kỳ: MaSV, ten SV, MalopCN, DiemTBHP, Diemchu,

DiemTKhocky, Hocky, Nienkhoa

Điểm trung bình: MaSV, ten SV, MalopCN, DiemTBHP, Diemchu,

DiemTKhocky, Diemtrungbinh, Hocky, Nienkhoa

Trang 17

6.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 3 QL danh mục

Hình 6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 2.Quản lý điểm

Trang 18

Chức năng quản lý danh mục:

Thông tin sinh viên:

Sau khi đăng nhập thành công, CBQL muốn thêm mới, chỉnh sửa hay tạm xóa

bỏ thông tin nào đó trong hệ thống Hệ thống yêu cầu CBQL nhập vào các thôngtin hoặc một trong các thông tin sau: Sinh viên, Lớp chuyên ngành, Học phần, Lớphọc phần, …CBQL chọn các tác vụ cần thực hiện:

Nhập thông tin:

Hệ thống yêu cầu CBQL nhập các thông tin cần thiết có thể là:

 Sinh viên: Họ tên, Mã sinh viên, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT…

 Lớp chuyên ngành: Tên lớp, Mã lớp, Sĩ số, Danh sách sinh viên

 Học phần: Tên học phần, Mã học phần, Số tín chỉ

 Lớp học phần: Tên lớp, Mã Lớp, Mã học phần, Sĩ số, Danh sách sinh viên

 Quyết định : Tên quyết định, số quyết định, Ngày quyết định

 Công thức tính: Tên công thức, Mã công thức, Nội dung

Trang 19

6.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 4 Báo cáo.

Hình 7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng 4 Báo cáo

Trang 20

Chức năng Báo cáo:

Sau tất cả các khâu nhập thông tin điểm, tính điểm và hiển thị điểm được hoàn thành Nếu Cán bộ quản lý nhận được yêu cầu phải đưa ra báo cáo kết quả học tập của sinh viên qua các kỳ để tiến hành đánh giá tỷ lệ đạt và không đạt, hay thống kê các sinh viên đạt học bổng thì hệ thống cần phải có chức năng xuất báo cáo trên để đáp ứng được yêu cầu đó Tùy từng yêu cầu cụ thể mà người dùng sử dụng chức năng nào

Trang 21

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

1 Mã hóa dữ liệu

Mã hóa là việc gán một tên gọi vắn tắt (gọi là mã) cho một đối tượng nào đó.Các đối tượng được mã hóa trong hệ thống gồm mã sinh viên, mã giảng viên, mãcán bộ, mã lớp học phần, mã lớp chuyên ngành, mã khoa, mã học phần Tất cả đềuđược mã hóa dưới dạng số

Bảng mã kí hiệu trong khoa Công nghệ thông tin:

Trang 22

STT Tên bộ môn Kí hiệu số Kí hiệu chữ

Bảng 2: Kí hiệu bộ môn của khoa công nghệ thông tin

9 Kinh tế - Quản trị Kinh doanh 401

Bảng 3: Mã khoa đào tạo

 Mã sinh viên được mã hóa bởi 10 chữ số và được mã hóa như sau:

Ký hiệu mã sinh viên đánh theo ý nghĩa của 3 nhóm ký tự số như sau:<A><B><C>

<A> 3 ký tự chỉ năm thi tuyển sinh

<B> 3 ký tự chỉ mã khoa (bảng 3)

<C> 4 ký tự chỉ số thứ tự sinh viên

Trang 23

Ký hiệu mã giảng viên đánh theo ý nghĩa của 3 nhóm ký tự số như sau:

Mã khoa được đánh số thứ tự theo các khoa của nhà trường

Ví dụ: Khoa công nghệ thông tin mã là: 08

T: Đại học không chính quy (Tại chức)

<C> là phần gồm 4 chữ in ký hiệu theo nghành học ở cột ký hiệu chữ ghi ở bảng 2

Trang 24

<E> là ký tự chỉ lớp học, đánh theo chữ cái in: A, B, C…

<F> là ký tự chỉ địa điểm đào tạo theo chữ viết tắt của địa điểm: QN Quảng Ninh;VT: Vũng tàu; TN: Thái nguyên; HB: Hòa Bình…; trường hợp một tỉnh có nhiềuđiểm đào tạo (tại chức) thì lấy chữ tắt tại địa điểm mỏ lớp để đặt Ví dụ: HG là Hòngai

Chú ý: địa điểm tại Hà Nội không ghi HN

Ví dụ: DCCTTD59 Lớp Tin Trắc Địa khóa 59, đại học chính quy tại Hà Nội

 Mã lớp học phần

Ký hiệu mã lớp học phần được đánh theo số thứ tự các lớp học trong môn học

Ví dụ: Môn học có mã: 4020301 là môn “ Đường lối cách mạng của đảng cộng sảnViệt Nam” môn học này được tổ chức thành 5 nhóm học và được đánh số thành cácnhóm học như sau: 01, 02, 03, 04, 05

 Mã môn học

Ký hiệu mã môn học đánh theo ý nghĩa của 3 nhóm ký tự số như sau: <A><B><C>

<A> Chỉ bậc học và học chế đào tạo theo quy ước

1 Là hệ Đại học theo niên chế

2 Là hệ Cao đẳng theo niên chế

3 Là hệ Liên thông theo niên chế

4 Là hệ Đại học theo tín chỉ

5 Là hệ Cao đẳng theo tín chỉ

Trang 25

0803 Ký hiệu bộ môn dạy Tin học trắc địa

14 Số thứ tự 14 trong các môn mà bộ môn dậy

 Từ màn hình chính của hệ thống chọn chức năng quản lý người dùng

 Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa môt người dùng

 Máy tính chờ cho đến khi người quản lý lưu thông tin đó hệ thốngthông báo thành công

 Kết thúc thao tác quản lý người dùng Với chức năng thêm người dùng mới

 Khi màn hình chính hiện ra chọn chức năng thêm người dùng mới

 Khi đó ta điền đầy đủ các thông tin của người dùng mới như: Tên đăngnhập, mật khẩu, họ tên, địa chỉ, email, sô điện thoại

 Sau khi điềm đầy đủ các thông tin chọn lưu

 Hệ thống thông báo thành công vậy là một tài khoản người dùng mới đãđược tạo

Với chức năng xóa người dùng

 Khi chọn chức năng xóa người dùng

 Hệ thống hiện ra danh sách người dùng

Trang 26

 Hệ thống sẽ hiện ra thông báo chắc chắn muốn xóa bản ghi này haykhông

 Nếu muốn xóa chọn đồng ý, nếu không thì từ chối xóa

 Kết thúc công việc

Với chức năng sửa thông tin người dùng mới

 Chọn chức năng sửa thông tin người dung mới

 Khi đó màn hình chính sẽ hiện rabanj có thể sửa thông tin mới như mậtkhẩu, quyền truy cập

 Hệ thống chờ cho đến khi người dùng lưu thông tin đó

 Thông báo thành công

 Kết thúc quá trình

Từ đồng nghĩa: Không

Dữ liệu vào: Yêu cầu muỗn thêm, sửa,xóa và cơ sở dữ liệu của hệ thống

Dữ liệu ra: Thông báo thành công

 Chức năng đăng nhập

Mô tả: Chức năng này dùng để đăng nhập để sử dụng phần mềm

 Bạn vào mục quản lý hệ thống chọ chức năng đăng nhập

 Màn hình chính sẽ hiện ra phần đăng nhập vào hệ thống

 Sau khi kiểm tra thông tin đăng nhập nếu đúng hệ thống sẽ thông báothành công, nếu sai hệ thống thông báo sai yêu cầu nhập lại

Trang 27

Mô tả: chức năng này cho phép người dùng thực hiện sao lưu dữ liệu được lưutrong phần mềm sang một nơi khác đề phòng trường hợp mất dữ liệu trong quátrình sử dụng.

 Bạn vào mục quản lý hệ thống chọn chức năng sao lưu dữ liệu

 Màn hình sao lưu dữ liệu hiện ra yêu cầu bạn chọn nơi để lưu dữ liệu

 Sau khi xong ấn chấp nhận lưu

 Sau khi hệ thống thông báo đã lưu thành công

 Bạn ấn kết thúc

Dữ liệu vào: yêu cầu sao lưu dữ liệu của người dùng

Dữ liệu ra: thông báo thành công

 Đăng xuất

Mô tả: Chức năng này có tác dụng đăng xuất khỏi tài khoản hiện hành để đăngnhập bằng tài khoản khác

 Từ màn hình chính của hệ thống chọn chức năng đăng xuất

 Sau khi chọn hê thống sẽ hỏi bạn có chắc chắn muốn thoát không

 Nếu đồng ý sẽ tiến hành đăng xuất khỏi hệ thống, nếu không đồng ýthì qua trở lại màn hình chính của phần mềm

Dữ liệu vào: Yêu cầu đăng xuất

Dữ liệu ra: Thoát khỏi hệ thống

7.1.2 Quản lý điểm

 Nhập điểm

Mô tả: Nhập điểm để đưa bảng điểm trên giấy chuyển vào bảng điểm được lưu trên

cơ sở dữ liệu của hệ thống

 Cán bộ đào tạo đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng Nhập điểm

Ngày đăng: 09/10/2019, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w