1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án hóa 9 tuần 10

7 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 65,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy trách nhiệm của bản thân, biết hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ tài nguyên đất, nước trong sản xuất nông nghiệp; bảo vệ môi trường đồng thời sử dụng một số chất tự nhiên để cải tạ[r]

Trang 1

Ngày soạn : 18/10/ 2019

Ngày giảng: 21/ 10/ 2019 Tiết: 16

PHÂN BÓN HÓA HỌC

I.M

ụ c tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện khả năng phân biết các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hóa học

- Cũng cố kỹ năng làm các bài tập tính theo công thức hóa học

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4

Về thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

Giáo dục đạo đức

Nhận thấy trách nhiệm của bản thân, biết hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ tài nguyên đất, nước trong sản xuất nông nghiệp; bảo vệ môi trường đồng thời sử dụng một số chất tự nhiên để cải tạo đất trồng, làm phân bón, hạn chế việc dùng các hóa chất.

5.Định hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- GV chuẩn bị các mẫu phân bón hóa học có trong SGK, 4 cố c thủy tinh 500 mml

2 Học sinh

Trang 2

- HS sưu tầm các loại phân bón hóa học, công thức hóa học của chúng được dùng ở địa phương và gia đình

III Phương pháp:

1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát

hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm

2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia

nhóm; giao nhiệm vụ

IV Hoạt động dạy - học

1 Ôn định lớp:(1”)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Sửa bài tập 2,4 trang 36.

3 Bài mới

Hoạt động 1: T/h những phân bón hóa học thường dùng

- Mục tiêu: Học sinh nắm được những loại phân bón thường dùng

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp

phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.

- Thời gian: 30 phút

- Hướng dẫn HS tìm thông tin:

+ Ở nhà chúng ta thường dùng các loại

phân bón nào?

+ Các loại phân bón đó cung cấp cho cây

những nguyên tố dinh dưỡng nào?

+Urê, Lân, Kali, NPK,…

+ Cung cấp cho cây các nguyên tố: N, P,

K,…

- HS khác nhận xét bổ sung

- Phân bón hóa học có thể dùng ở dạng đơn

hoặc dạng kép

- Lắng nghe

- Quan sát mẫu phân đạm urê, amoninitrat,

amoniunfat → nhận xét trạng thái, màu

sắt? Hòa vào nước, quan sát tính tan?

Hòa ph©n vào nước, quan sát

- Giới thiệu các loại phân đơn: Đạm , lân,

II Những phân bón thường dùng

1 Phân bón đơn Phân bón đơn chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là: đạm (N), lân (P), kali (K)

a Phân đạm

- Urê: CO(NH2)2

- Amonisunfat: (NH4)SO4 Tan trong H2O

- Amoninitrat: NH4NO3

b Phân lân:

- Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2: không tan trong nước, tan chậm trong đất chua

- Supephotphat Ca(H2PO4)2 tan được trong nước

c Phân Kali: KCl, K2SO4 đều tan trong nước

Trang 3

- Giới thiệu các loại phân kép: NPK,…

- Các Pp sản xuất phân kép

- Giới thiệu các loại phân vi lượng:

- Hướng dẫn HS giải thích các chỉ số ghi

trên bao bì: 20-20-15, 23-23-0, …

- Lắng nghe

Thông báo: Phân vi lượng chứa các

nguyên tố vi lượng ,được sử dụng với một

lượng nhỏ; vài chục gam đến vài Kg trên

môt ha đất trồng nhưng làm bội thu nông

nghiệp.Nếu bón thừa hoặc thiếu đều ảnh

hưởng đến cây trồng

Tích hợp GD ứng phó với BĐKH: Khi

sử dụng phân bón hóa học phải sử dụng

đúng liều lượng phù hợp với nhu cầu

của từng giai đoạn sống của cây Bón

quá nhiều có thể làm ảnh hưởng đến sự

sinh trưởng của cây trồng, cây trồng

không thể hấp thụ hết và góp phần làm

chua đất, gây ô nhiễm môi trường đất,

nước.

2 Phân bón kép

Có chứa 2 hoạc 3 nguyên tố

N, P, K

3 Phân bón vi lượng

Có chứa một lượng rất ít các nguyên tố hóa học dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như: Bo, Kẽm, Mangan

4 Củng cố : (8’)

* Khử đất chua bằng vôi và bón đạm cho cây đúng cách là cách nào sau đây?

A Bón đạm cùng lúc với vôi

B Bón đạm trước rồi vài ngày sau bón vôi khử chua

C Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau bón đạm

D Cách nào cũng được

* Một loại phân đạm có tỉ lệ về khối lượng của các nguyên tố như sau: %N = 35%, %O = 60%, còn lại là hiđro Xác định công thức hoá học của loại phân đạm trên

%H = 100 - (35 + 60) = 5%

Giả sử công thức hoá học của phân đạm là CxHyOz (x, y, z > 0), ta có: x : y : z = 2,5 : 5 : 3,75 = 2: 4: 3

Vậy công thức hoá học của phân đạm là NH4NO3

5 H ướng dẫn (1”)

- Làm bài tập trang 39 SGK

Trang 4

- Soạn bài 12 “ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 5 Sgk (39) b) %N=

28×100%

132 =21,2 %

c) m N=

28×500

132 =106 , 1( g)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày giảng: 23/ 10/ 2019.

Tiết 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit , bazơ , muối

2 Kĩ năng:

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá

- Phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn ,

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng hỗn hợp lỏng , hỗn hợp khí

4 Thái độ

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học

5.Định hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

II Chuẩn bị:

Trang 5

1.Giáo viên: - Chuẩn bị bảng phụ viết sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất

vô cơ (có trong SGK), sơ đồ đặt trong khung, không viết sẵn các mũi tên từ 1 -> 6 Khi học đến mối quan hệ giữa cặp chất nào thì lập mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều

2.Học sinh:

- Chuẩn bị bảng nhóm

III Phương pháp:

1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát

hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm

2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia

nhóm; giao nhiệm vụ

IV Hoạt động dạy - học

1.Ôn định lớp:(1”)

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp với bài mới)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ(11')

- Mục tiêu: Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về tính chất hóa học của

các hợp chất vô cơ đã được học

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp

phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.

- Thời gian: 11 phút

- Y/c HS gấp sách GK lại

- GV treo sơ đồ câm:

Oxit

axit

Oxit bazơ

Muối

- GV giới thiệu: mối quan hệ giữa các

loại chất là từ chất này có thể chuyển

thành chất kia qua các phản ứng hóa

học

- Y/c các nhóm thảo luận, dùng mũi

tên thể hiện mối quan hệ giữa các

chất

I/Mối quan hệ giữa các loại hợp chất

vô cơ

Oxit bazơ Oxit axit

(1) (2)

(3) (4) ( Muối ) (5)

(6) (9)

(7) (8) Bazơ Axit

Trang 6

Sau đó, y/c các nhóm gắn bảng phụ

nhóm của mình lên bảng chính GV

treo bảng chuẩn lên, các nhóm đối

chiếu và nhận xét

- GV mở rộng thêm: ngoài ra còn có

một số mối quan hệ không phổ biến

nữa nhưng chưa học đến

- HS gấp SGK

- Quan sát sơ đồ, ghi lại vào bảng

nhóm.

- Thảo luận xây dựng sơ đồ:

Hoạt động 2: Những phản ứng minh họa

- Mục tiêu: Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về tính chất hóa học của

các hợp chất vô cơ đã được học

- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phương pháp phát hiện và giải quyết

vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời Chia nhóm; giao nhiệm vụ.

- Thời gian: 30 phút

HS viết các PTHH minh họa cho sơ đồ ở

(I)?

→ Các nhóm thảo luận và ghi vào bảng

phụ Một số HS lên bảng viết

P 2 O 5 (r) + 3H 2 O (l) 2H 3 PO 4 (dd)

SO 2 (k) + 2NaOH (dd) Na 2 SO 3(dd) + H 2 O

Na 2 O (r) + H 2 O (l) 2NaOH (dd)

CuCl 2(dd) +2NaOH (dd)Cu(OH) 2(r)

H 2 SO 4 (dd) + Fe (r) FeSO 4 (dd) + H 2 (k)

AgNO 3 (dd) + HCl (dd) AgCl (r) + HNO 3 (dd)

II Những phản ứng hóa học minh họa

P2O5 (r) + 3H2O(l) → 2H3PO4 (dd)

SO2 (k)+ 2NaOH(dd) → Na2SO3(dd) +

H2O CaO(r) + 2HCl(dd) → CaCl2 (dd) + H2O

Na2O(r) + H2O(l) → 2NaOH(dd)

Cu(OH)2 (r) ⃗t 0 CuO(r) + H2O Ca(OH)2(dd) + CO2(k) → CaCO3 (r) +

H2O

(r) + 2NaCl(dd)

H2SO4 (dd) + Fe(r) → FeSO4 (dd) + H2 (k)

Trang 7

Bài tập 2 ( SGK - 41) : GV treo bảng phụ

gọi HS lên điền

NaO H

HC

l H2SO4

- HS các nhóm viết PTHH vào bảng nhóm,

rồi gắn lên bảng chính để nhận xét.

PTHH:

CuSO 4 (dd) + 2 NaOH (dd) Cu(OH) 2 (r) +

2NaCl (dd)

Ba(OH) 2 (dd) + 2HCl (dd) BaCl 2 (dd) +

2H 2 O

Ba(OH) 2 (dd) + H 2 SO 4 (dd) BaSO 4 (r) +

2H 2 O

HNO3 (dd)

PTHH:

CuSO 4 (dd) + 2 NaOH (dd)

Cu(OH) 2 (r) + 2NaCl (dd)

H 2 O

Ba(OH) 2 (dd) + 2HCl (dd)

BaCl 2 (dd) + 2H 2 O Ba(OH) 2 (dd) + H 2 SO 4 (dd) BaSO 4 (r) + 2H 2 O 4 Củng cố:( 2'') - Xem lại các bài tập đã làm 5 Dặn dò (1 phút) - Làm bài tập 1, 3, 4 trang 41 SGK; 12.4, 12.6 trang 16 SBT - Soạn bài 13 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w