1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 tuần 10 đến 18 - Trường Tiểu học Ngọc Sơn

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Câu dùng để hỏi về 1 sự việc cuối câu ghi dấu hỏi chấm Bùi Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Ngọc Sơn... - Cñng cè tªn gäi c¸c thµnh phÇn vµ KQ trong phÐp trõ.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009

Tiết 2 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Củng cố cách tìm “Một số hạng trong 1 tổng”

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

Hoạ 1 Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ (5’)

2 2 Hoạt động 2: Luyện tập (30 - 33’)

B Bài 1: Bảng ( 9’)

=> Chốt : x là thành phần nào chưa biết ?

+ Muốn tìm SH chưa biết ta làm thế nào?

Bài 2: SGK (5’)

=> Chốt : Dựa vào đâu em tìm được kết quả ?

- Ngoài ra em còn dựa vào đâu nữa ?

* Như vậy chúng ta thấy được rằng lấy tổng trừ

đi 1 SH thì ra kết quả là SH kia

- Các cột còn lại làm tương tự

Bài 3: SGK (5’)

=> Chốt: Em có nhận xét gì 2 phép tính cùng cột?

Vậy 10 - 1 - 2 cũng bằng 10 - 3

Bài 5: SGK (3’)

- Tìm x: biết x + 5 = 5

=> Chốt: Vì sao em chọn đáp án C ?

+ Khi nào thì tổng bằng với 1 số hạng ?

Bài 4: vở (8’)

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Chấm chữa - nhận xét

- Chữa bảng phụ nếu nhiều H sai

* Dự kiến sai lầm:

- Chưa biết áp dụng quy tắc tìm một số hạng

trong một tổng

- Làm bài tập 5 còn lúng túng

3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3 - 5’)

- Cả lớp làm bảng con: 16 + x = 38

- Nêu cách tìm x ?

- H nêu yêu cầu

- Làm bảng con

- H đọc yêu cầu - làm bài

- H đọc bài – NX - KT

- H nêu yêu cầu - làm bài

- H đọc yêu cầu - làm bài

- H đọc yêu cầu

- Tìm một số hạng trong một tổng

- H làm vở Bài giải

Số quả quýt có là:

45 - 25 = 20 ( quả ) Đáp số: 20 quả quýt

Tuần 10

Trang 2

- Nêu những kiến thức được luyện tập.

- Nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

sáng kiến của bé hà

I Mục đích - yêu cầu :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ : ngày lễ, lập đông, nên, nói

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ : Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm của mình bé Hà có sáng kiến chọn 1 ngày làm ngày ông bà Câu chuyện khuyên học sinh phải biết kính trọng, yêu thương ông bà mình

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi câu dài cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1- 2’)

* Giới thiệu chủ điểm “ Ông bà”

- Bức tranh vẽ gì?

-> GTB : Để biết bé nói gì với ông chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài “Sáng kiến của bé Hà”

b Luyện đọc : (30 - 33’)

b1 G đọc mẫu cả bài

b2 HD đọc + giải nghĩa từ

+ Đoạn 1

- Lời của Hà giọng hồn nhiên và cao giọng ở cuối

câu,ngắt ở dấu phảy

G đọc

- Câu cuối ngắt ở tiếng nhau, năm, khoẻ, đọc đúng lấy, lập, lo

G đọc

-> HD đọc đoạn 1

- G đọc - giải nghĩa cây sáng kiến, lập đông

+ Đoạn 2

- Câu 2: ngắt sau tiếng mãi,đọc đúng nên

+ H quan sát tranh tr 79

- H đọc

- H đọc

- H luyện đọc

Trang 3

GV đọc

- Lời của Hà đọc chậm rãi G đọc - H đọc

-> HD đọc đoạn 2

G đọc

+ Đoạn 3

G đọc - giải nghĩa chúc thọ

-> HD đọc cả bài

H đọc

H luyện đọc

- H luyện đọc

- H đọc toàn bài

Tiết 2

c Luyện đọc (10 - 12’)

d Tìm hiểu bài (17 - 20’)

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con quyết định chọn ngày nào làm lễ cho

ông bà? vì sao?

- Sáng kiến của Hà cho em thấy bé Hà có tình cảm

như thế nào với ông bà

- Bé Hà băn khoăn điều gì?

- Quà bé Hà tặng cho ông bà là gì?

- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?

- Muốn cho ông bà vui lòng các em nên làm gì?

+ Câu chuyện khuyên các em phải biết kính trọng

yêu thương ông bà của mình

e Luyện đọc lại: (5 -7’)

- G hướng dẫn đọc phân vai

- G hướng dẫn đọc toàn bài

3 Củng cố, dặn dò (4 - 5’):

- Qua câu chuyện: “ Sáng kiễn của bé Hà” em học

được điều gì?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà luyện đọc bài

- H luyện đọc đoạn

- H luyện đọc cả bài + HS đọc thầm đoạn 1

- Chọn 1 ngày lễ cho ông bà

- ngày lập đông

- Yêu quí kính trọng ông bà + HS đọc thầm đoạn 2,3

- Chưa biết tặng ông bà quà gì?

- Một chùm điểm 10

- Ông bà thích nhất

- Chăm ngoan, chăm học chăm làm

- H luyện đọc phân vai

- H đọc cả bài

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

Tiết 1 Toán

Trang 4

số tròn chục trừ đi một số

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết thực hiện phép trừ có SBT là số tròn chục, ST là số có 1 hoặc 2 chữ số Vận dụng giải toán có lời văn

- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

II Đồ dùng: Que tính, bảng gài

III Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)

2 Hoạt động2: Dạy bài mới ( 15’)

* Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 8

Bước 1 : Nêu bài toán

- Có 4 chục que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính em

làm thế nào ?

- G ghi bảng: 40 - 8

Bước 2 : Đi tìm kết quả

+ Lấy 40 que tính

+ Bớt 8 que tính

+ Còn lại bao nhiêu QT ?

+ Em làm như thế nào ?

- G hướng dẫn thao tác trên trực quan cho H

cách tháo 1 bó rồi bớt

=> 40 que tính không có que tính rời nào nên

chúng ta phải lấy ra 1 chục que tính để bớt đi 8

que tính, còn 2 que tính rời 30 que tính và 2 que

tính tất cả 32 que tính

- Vậy 40 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu

que tính ?

=> G ghi bảng: 40 - 8 = ? ( 32 )

Bước 3: Đặt tính và tính

+ Ngoài cách tính nhẩm bằng que tính còn cách

tính nào khác?

+ GV ghi bảng

- Nêu tên gọi thành phần của phép tính

- NX và so sánh hàng ĐVcủa SBT và hàng ĐV

của ST

=> Đây là số tròn chục trừ đi một số vậy: 0 không

- H làm bảng : 60 - 30; 50 - 20

- Phép trừ 40 - 8

- Thao tác đồ dùng

- 32 que tính

- H nêu cách làm

- 32 que tính

- 40 - 8 = 32

- H đặt tính vào bảng con

- H nêu cách đặt tính

- 0 < 8

40 8 32

Trang 5

trừ được 8 mượn 1 chục ở hàng chục của SBT để

có 10 => Lấy 10 trừ 8 bằng 2, trả 1 xuống hàng

chục của ST => Vậy 4 - 1=3 Nên 40 - 8 = 32

40 - 8 = ?

+ Khi tính em cần chú ý gì ?

=> Số tròn chục có 2 chữ số trừ đi số có 1 CS

* Giới thiệu phép trừ 40 -18

- Tương tự theo 3 bước trên để rút ra cách trừ

- Nêu sự giống và khác nhau của 2 phép tính:

40 - 8; 40 - 18

=> Chốt: Số tròn chục trừ đi một số

3 Hoạt động 3: Thực hành (17’)

Bài 1: SGK (5’)

+ Em có nhận xét gì về các phép tính

+ Khi ghi kết quả em cần chú ý gì?

=> Chốt: SBT là số có 2CS tròn chục trừ đi một

số Khi tính ta cần chú ý gì?

Bài 2: Bảng (8’)

+ x là thành phần gì chưa biết ?

+ Muốn tìm SH chưa biết ta làm như thế nào?

=> Tìm thành phần chưa biết em thực hiện theo

mấy bước?

Bài 3: vở (4’)

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn giải được bài toán này em phải làm gì?

- Chấm chữa nhận xét

- Ai có câu lời giải khác ?

* Dự kiến sai lầm

- Không bớt 1 ở hàng chục của SBT

4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò (3 - 5’)

- Số tròn chục trừ đi một số ta cần chú ý gì?

- G nhận xét giờ học

- 32

- H nêu

- H đọc thầm yêu cầu - làm bài

- 3 bước

- H đọc thầm yêu cầu

- Đổi 2chục = 20

- Làm bài - 1H làm bảng phụ

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Tiết 2 Kể chuyện

sáng kiến của bé hà

I Mục đích - yêu cầu :

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

Trang 6

- Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)

Kể chuyện Người mẹ hiền

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

b Dạy học bài mới

a Hướng dẫn kể chuyện (28 - 30’)

Bài 1/79: (15 - 17’)

- Câu chuyện này có mấy đoạn?

- Chọn ngày lễ là nội dung của đoạn nào?

- Nội dung của đoạn 2 là gì?

- Niềm vui của ông bà là đoạn mấy của câu chuyện?

* Hướng dẫn kể từng đoạn: (khi H lúng túng thì G dùng

hệ thống câu hỏi gợi ý để H nhớ lại và kể tiếp )

+ Đoạn 1:

- Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

- Bé đã có sáng kiến gì?

- Bé đã giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?

- 2 bố con đã chọn ngày nào làm ngày lễ của ông

bà? vì sao?

=> G kể mẫu đoạn 1: Lưu ý H trước khi kể cần phân

biệt giọng bé Hà vui tươi hồn nhiên, giọng bố tán

thưởng và lời người dẫn chuyện thong thả

+ Đoạn 2: bí mật của 2 bố con

- Khi ngày lập đông đến gần bé Hà đã chọn được

quà chưa để tặng ông, bà?

- Ai đã giúp bé chọn quà?

=> Lưu ý phân biệt giọng của Hà và lời người dẫn

chuyện Cuối đoạn 2 thể hiện sự quyết tâm của bé

+ Dựa vào các gợi ý sau kể lại từng đoạn câu chuyện sáng kiến của bé Hà

- H đọc thầm gợi ý

- 3 đoạn

- Đoạn 1

- Bí mật của 2 bố con

- Đoạn 3

- Thông minh được coi là cây sáng kiến

- Tổ chức ngày lễ cho ông, bà

- Bé có ngày 1/6 Bố có ngày 1/5, mẹ

có ngày 8/3

- Ngày lập đông vì trời bắt đầu rét

- H nghe, nắm nội dung đoạn 1

- Kể lại nội dung đoạn 1 ( nhóm)

- Đại diện các nhóm kể

* Nhận xét:

+ Nội dung

+ Cách diễn đạt + Cách thể hiện (kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu

bộ, cử chỉ nét mặt )

- Hoạt động nhóm đôi ( có thể kể cá nhân ngay nếu H kể được )

* Nhận xét: Theo gợi ý trên bảng

Trang 7

+ Đoạn 3:

- Đến ngày lập đông những ai về thăm ông, bà?

- Bé Hà tặng ông, bà quà gì? Thái độ của ông bà ra

sao?

=> Chú ý thể hiện niềm vui, sự xúc động của ông bà

và phân biệt lời các nhân vật (ông, bà, người dẫn

chuyện

* Nhận xét, chuyển ý bài 2

Bài 2/79: Kể lại toàn bộ câu chuyện: (14 - 15’)

- G cho H kể phân vai (nối tiếp đoạn, chú ý giọng Hà

hồn nhiên, ông bà thì vui, phấn khởi, người dẫn

chuyện nhẹ nhàng vui vẻ )

- NX - tuyên dương nhóm thể hiện tốt

- Yêu cầu H kể lại toàn bộ câu chuyện

- Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì?

3 Củng cố, dặn dò (3 - 5’)

- Câu chuyện muốn khuyên em điều gì?

- Nhận xét giờ học

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Hoạt động cá nhân kể lại đoạn 3

* Nhận xét:

- H tự nhận vai kể (theo nhóm 3 )

- H kể nối tiếp 3 đoạn chuyện

- Kể phân vai 1- 2 nhóm ( 4 H )

- Cá nhân kể lại toàn bộ câu chuyện ( hoặc 2 em)

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009

Tiết 1 Toán

11 trừ đi một số : 11 - 5

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Tự lập được bảng trừ có dạng 11- 5 Bước đầu HS học thuộc bảng đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán

- Củng cố về TP và tên gọi của phép trừ

II Đồ dùng dạy học: - 1 bó que tính và 1 que tính

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5‘)

- Cả lớp thực hiện phép trừ vào bảng con

- 80 - 7 ; 60 - 14

+ Nêu cách đặt tính và tính?

+ Vận dụng kiến thức nào để làm bài ?

- H thực hiện vào bảng con

Trang 8

2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (15 ’)

a Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 11 – 5

Bước 1 : G nêu bài toán

- H lấy 1 chục que tính và 1 que tính

+ Em vừa lấy bao nhiêu que tính?

- G: cô có số que tính như của các em

- G nêu bài tập

- Để biết còn bao nhiêu que tính em làm thế nào?

+ Còn lại bao nhiêu que tính ?

+ Em làm như thế nào ?

- G hướng dẫn H cách bớt hợp lí nhất

- Có 11 que tính bớt 1 que tính rời trước

+ Bớt mấy que tính nữa ? Vì sao ?

- Tháo 1 bó que tính thành 10 que tính rời Bớt 4 que

tính còn 6 que tính

- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính ?

=> Vậy 11 - 5 = ? ( 6 )

Bước 3: Đặt tính và tính

- Hãy so sánh hàng ĐV của SBT và hàng ĐV của ST?

+ Khi tính em cần chú ý gì ?

=> SBT là số có 2 chữ số trừ đi ST có 1 chữ số 11- 5

phải nhớ 1 sang hàng chục của số trừ

b Bảng công thức: 11 trừ đi 1 số

- G yêu cầu H dùng que tính để tìm kết quả các phép

trừ trong phần bài học

- Vì sao em lại tách số trừ ra bằng 1 và 1 số khác?

=> Để TH phép trừ 11 trừ đi 1 số cho nhanh em làm

như thế nào?

- G lập thành bảng trừ và nx TP các số trong phép trừ

3 Hoạt động 3: Thực hành (17’)

Bài 1: SGK ( 5’)

=> Chốt: - nêu mối quan hệ giữa các phép tính

trong cột tính?

- Dựa vào đâu em làm nhanh được PT?

- Khi đổi chỗ các SH - Còn dựa vào đâu nữa?

- Bảng trừ 11 – Tổng trừ đi số này

- Hoặc dựa vào cách nhẩm nhanh

Bài 2: SGK (3’)

+ Dựa vào đâu em làm được bài ?

=> chốt: kết quả của phép trừ 11 là số có 1 chữ số

- Thao tác Đ

- 11 que tính

- Phép trừ 11 - 5

- 6 que tính

- HS nêu cách làm

- 4 que tính vì 5 que tính đã bớt 1

- 6 que tính

- bằng 6

- H đặt tính và tính vào bảng con + H nêu cách đặt tính và tính ? + H nêu tên thành phần các số trong phép trừ

- H lấy VD

- 1 vài em nêu cách nhẩm

- Ghi nhớ bảng trừ

- H đọc thầm - Làm bài

- H làm SGK

- H đọc thầm yêu cầu

- Làm SGK

Trang 9

nên ta đặt thẳng với hàng đơn vị.

Bài 3: Bảng (5’)

=> Chốt: Muốn tìm hiệu 2 số em làm như thế nào ?

Bài 4: Vở ( 4’)

+ Để tìm số bóng Bình còn lại bao nhiêu quả em

làm như thế nào?

=> Chốt: Em vận dụng kiến thức gì để làm bài ?

* Dự kiến sai lầm :

- Quên nhớ 1 chục xuống hàng chục của số bị trừ

- Câu trả lời chưa đúng

3 Hoạt động4: Củng cố, dặn dò (3 - 5’)

- Đọc thuộc bảng trừ 11 trừ đi 1 số

- Khi thực hiện các phép trừ có nhớ cần chú ý gì ?

- Nhận xét tiết học

- H đọc thầm yêu cầu

- Làm SGK

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở - 1 H làm bảng phụ

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Tiết 2 Chính tả (Tập chép)

ngày lễ

I Mục đích - yêu cầu :

- Chép lại chính xác đoạn văn: Ngày lễ

- Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn

- Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi, ngã

II Đồ dùng dạy học :

- Ghi sẵn bài viết trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)

G đọc: dậy sớm, quanh núi, giăng hàng

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1- 2’)

b Hướng dẫn tập chép (8 - 10’)

+ G đọc đoạn chép

+ Từ khó : G nêu và viết lần lượt lên bảng: Ngày

Quốc tế Lao động, Thiếu nhi, Người cao tuổi

- G đọc

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong tên các ngày lễ lớn nói trên

-H viết bảng con

- H theo dõi

- H phân tích tiếng G yêu cầu

- H nêu cách viết chữ

- H đọc lại các từ

- H viết từ vào bảng con

Trang 10

được viết hoa?

c Viết bài (13 - 15’)

- G nhắc nhở tư thế ngồi viết

d Chấm chữa bài (5’)

- G đọc

- G chấm bài

đ Bài tập (5 -7 ‘)

Bài 2 (79) điền C hay K

Bài 3 (79) Điền L hay N

3 Củng cố - dặn dò (1- 2’):

- Nhận xét giờ học

- H nhìn bảng chép bài theo hiệu lệnh của cô

- H soát lỗi

- H ghi số lỗi ra lề - H chữa lỗi

- H làm Vở

- H làm SGK

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Tiết 4 Tập đọc

bưu thiếp

I Mục đích - yêu cầu :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ sau : bưu thiếp, năm mới, Phan Thiết, Bình thuận, Vĩnh Long

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ : bưu thiếp, nhân dịp

- Hiểu nội dung 2 bưu thiếp

- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư

II Đồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị bưu thiếp - phong bì

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1- 2’) :

- Bạn nào đã từng nhận được bưu thiếp, gửi bưu thiếp và thư ?

- Em gửi bưu thiếp vào dịp nào ?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và biết ghi…

b Luyện đọc (15 - 17’)

b1 G đọc mẫu

b2 HD luyện đọc + giải nghĩa từ

-> HD đọc ; ngắt nghỉ ở các dấu câu, đọc đúng năm

mới, niềm vui

- G đọc

- H đọc bài Sáng kiến của bé Hà

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w