1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án hóa 8- tuần 5

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 31,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/9/2019 Ngày dạy: 18/9/2019 Tiết 8

Bài 6 ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT, PHÂN TỬ (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được:

- Đơn chất là những chất do một NTHH cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai NTHH trở lên

2.Kĩ năng:

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3/ Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4/Thái độ và tình cảm:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học

5/ Những năng lực cần hình thành:

- Năng lực tự học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1/ Giáo viên:

- Hình vẽ mô hình các mẫu chất

2/ Học sinh:

- Chuẩn bị trước bài ở nhà

III/Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm

2 Kĩ thuật dạy học:

Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi

IV/Tiến trình giờ dạy:

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Câu 1: Nguyên tử khối là gì ? Làm bài tập 5(sgk).

Trang 2

ĐÁP ÁN:

- Đ/n: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC

BT5:

a Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C, bằng 24/12 = 2 lần

b Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S, bằng 24/32 = 0,75 lần

c Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Al, bằng 24/27 = 0,89 lần

3/ Giảng bài mới: (25 phút)

* VÀO BÀI: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng rất khác nhau Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng ta vào bài học này

* GIẢNG BÀI:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất

- Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm về đơn chất Cách phân loại

đơn chất

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Thời gian: 15 phút

- GV đặt tình huống: Nói lên mối

liên hệ giữa chất, nguyên tử, nguyên

tố hoá học

? Nguyên tố hoá học có tạo nên chất

không

- HS đọc thông tin trong Sgk.

- GV thông báo: Thường tên của

đơn chất trùng với tên của nguyên tố

trừ

? Vậy đơn chất là gì

- GV giải thích: Có một số nguyên

tố tạo ra 2, 3 dạng đơn chất ( Ví dụ

nguyên tố Cacbon)

- HS quan sát hình ảnh các mô hình

tượng trưng của than chì, kim

cương

- GV đặt ra tình huống: Than củi và

sắt có tính chất khác nhau không?

? Rút ra sự khác nhau về tính dẫn

I Đơn chất:

1 Đơn chất là gì?

- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O

- K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na

- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al

* Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơn chất

* Định nghĩa: Đơn chất do 1

nguyên tố hoá học cấu tạo nên

Trang 3

điện, dẫn nhiệt, ánh kim của các đơn

chất

- GV cho học sinh thử tính dẫn điện

và dẫn nhiệt của các kim loại Fe, Al,

Cu

- HS rút ra nhận xét.

? Trong thực tế người ta dùng loại

chất nào để làm chất cách điện

(Dùng C trong pin)

? Rút ra kết luận gì về đơn chất

- HS quan sát tranh mô hình kim

loại Cu và phi kim khí H2, khí O2

? So sánh mô hình sắp xếp kim loại

đồng với oxi, hidro

? Khoảng cách giữa các nguyên tử

đồng, oxi Khoảng cách nào gần

hơn

HS: trả lời

- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim

*Kết luận: Đ/c do 1 NTHH cấu tạo

nên Gồm 2 loại đơn chất  Kim loại Phi kim

Hoạt động 2: Tìm hiểu hợp chất

- Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm về hợp chất Cách phân loại

đơn chất

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Thời gian : 10 phút

GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ

theo bàn

? Các chất: H2O, NaCl, H2SO4 lần

lượt tạo nên từ những NTHH nào

- HS trả lời được: H; O; Na; Cl; S

- GV thông báo: Những chất trên là

hợp chất

? Theo em chất như thế nào là hợp

chất

HS: Là những chất được tạo nên từ

2 nguyên tố hóa học trở lên

- GV giải thích và dẫn VD về

HCVC và HCHC

- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ

1 Hợp chất là gì?

VD:

- Nước: H2O  Nguyên tố H

và O

- Muối ăn: NaCl  Nguyên tố

Na và Cl

- Axit sunfuric: H2SO4  Nguyên

tố H, S và O

* Định nghĩa: Hợp chất là những

chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Hợp chất gồm:

+ Hợp chất vô cơ:

H2O, NaOH, NaCl, H2SO4 + Hợp chất hữu cơ:

Trang 4

mô hình tượng trưng của H2O, NaCl

(hình 1.12, 1.13)

? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm

cấu tạo của hợp chất

HS: trả lời

CH4 (Mê tan), C12H22O11

(đường),

2 Đặc điểm cấu tạo:

- Trong hợp chất: nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một

tỷ lệ và một thứ tự nhất định

4/ Củng cố: (8 phút)

- HS làm bài tập: 5 (Sgk).

Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 thuộc 2 , liên kết với nhau theo tỉ lệ Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng ., phân tử cacbon đioxit có dạng

Bài tập 3/sgk/26

?/ So sánh thành phần, đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất

5/ Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài

- Làm bài tập:1, 2, 3 (Sgk- trang 25,26) Bài tập 6.1, 6.5 Sbt

- Chuẩn bị mục III

V/ Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 5

Ngày dạy: 21/9/2019 Tiết 9

Bài 6 ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT, PHÂN TỬ (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Biết được:

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ các tính chất hoá học của chất

- Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử

2/ Kĩ năng:

- Tính PTK của một số phân tử của đơn chất và hợp chất.

3/ Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4/ Thái độ và tình cảm:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học

5/ Những năng lực cần hình thành:

- Năng lực tự học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1/ Giáo viên:

- Hình vẽ mô hình các mẫu chất (1.11, 1.12, 1.13 Sgk)

2/ Học sinh:

- Chuẩn bị trước bài ở nhà

III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu

2 Kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi

IV/ Tiến trình giờ dạy:

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1.

HS2: Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2

ĐÁP ÁN:

Trang 6

HS1: Đơn chất : là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

VD: đơn chất canxi, nitơ

BT1: (1) Đơn chất (5) Đơn chất kim loại

(2) Hợp chất (6) Đơn chất phi kim

(3) nguyên tố hóa học (7) phi kim

(4) Hợp chất (8) Hợp chất vô cơ

( 9) Hợp chất hữu cơ

HS2: Hợp chất: là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học

VD: Nước ( H và O); Muối ăn ( Na và Cl)

BT2: a/ Kim loại đồng tạo nên từ nguyên tố hóa học đồng, kim loại sắt được tạo

nên từ nguyên tố sắt  Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự nhất định

b/ Khí nitơ được tạo ra từ nguyên tố nitơ, khí clo được tạo ra từ nguyên tố clo

Cứ 2 nguyên tử liên kết với nhau

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Phân tử là gì?

- Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm phân tử

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Thời gian : 12 phút

- GV chiếu màn có tranh vẽ 1.11,

1.12, 1.13 Sgk

- HS quan sát tranh vẽ mô hình

tuợng trưng các phân tử hiđro, oxi,

nước

GV:

? Khí hiđro và khí oxi có hạt hợp

thành gồm nguyên tử nào

HS: Khí hiđro hạt hợp thành là

nguyên tử H

Khí oxi hạt hợp thành là nguyên

tử O

? Tương tự, đối với nước, muối ăn

HS: Nước là hạt H và O; muối ăn là

hạt Natri và Clo

? Vậy các hạt hợp thành của 1 chất

I/ Phân tử:

1 Định nghĩa:

VD:

- Khí hiđro: 2 nguyên tử H liên kết với nhau

- Khí oxi : 2 nguyên tử O liên kết với nhau

oxi

- Nước : 2H liên kết với 1O

- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl

Trang 7

thì như thế nào.

HS: Các hạt hợp thành của một chất

thì đồng nhất như nhau về thành

phần và hình dạng và kích thước

? Tính chất hóa học của các hạt có

như nhau không Tính chất đó có

phải là tính chất hóa học của chất

không

HS: Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính

chất hoá học của chất và đại diện

cho chất về mặt hóa học và được gọi

là phân tử

? Phân tử của hợp chất gồm những

nguyên tử như thế nào, có gì khác so

với phân tử của đơn chất

HS: trả lời

? Vậy phân tử là gì?

HS: Nêu định nghĩa.

GV:Yêu cầu HS quan sát H1.10 và

cho nhận xét:

? So sánh phân tử của đơn chất Cu

với phân tử của các đơn chất H2, O2

có gì khác nhau?

HS:Phân tử đơn chất Cu chỉ gồm

một nguyên tử

Phân tử khí Hiđro và Oxi gồm 2

nguyên tử

GV: Đối với các đơn chất kim loại,

nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò

như phân tử.

GV giải thích trường hợp phân tử

các kim loại; nguyên tử là hạt hợp

thành và có vai trò như phân tử như

Cu, Fe, Al, Zn, Mg

* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại

diện cho chất, gồm một số nguyên

tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hoá học của chất

Hoạt động 2:Tìm hiểu về phân tử khối

- Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm phân tử khối Cách tính phân

tử khối

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu

Trang 8

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi Kĩ thuật

viết tích cực

-Thời gian: 13phút

- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa

NTK

? Tương tự như vậy em hãy nêu

định nghĩa PTK

- GV lấy ví dụ giải thích.

(H2O = 1.2 +16 = 18 đvC;

CO2 = 12 + 2 16= 44 đvC )

- Từ VD trên HS nêu cách tính PTK

của 1 chất

- GV cho thảo luận nhóm làm bài

tập sau:

? Tính PTK các hợp chất sau: O2,

Cl2, CaCO3; H2SO4, Fe2(SO4)3

- Đại diện nhóm trình bày:

PTKO2 = 2.16 = 32 đvC ;

PTKCl2 = 71 đvC

PTKCaCO3 = 100 đvC ;

PTK H2SO4 = 98 đvC

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, sửa chữa, điều chỉnh

cách trình bày

2 Phân tử khối:

* Định nghĩa: Phân tử khối là khối

lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon

* Cách tính : PTK = tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử

VD: PTKO2 = 2.16 = 32 đvC ; PTKCl2 = 71 đvC

PTKCaCO3 = 100 đvC ; PTK H2SO4 = 98 đvC

4/ Củng cố: (8 phút)

HS làm bài tập 6/sgk/26.

a/ PTK của cacbon đioxit = 1.12+4.1=16 đvC

b/ PTK của axit nitric =1.1+1.14+3.16=63 đvC

c/ PTK của thuốc tím = 1.39+1.55+4.16=142 đvC

Bài tập 7/Sgk/26

32

1,78 nuoc 18

PTKOxi

PTK    Oxi nặng hơn nước 1,78 lần

Oxi 32

0,55 58,5

PTK

PTKmuoi   Oxi nhẹ hơn muối ăn 0,55 lần

5/ Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)

- Học bài , đọc phần “Em có biết” Sgk

Trang 9

- Bài tập về nhà: 4, 5, 7, 8 (Sgk)

V/ Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w