Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I- MUÏC TIEÂU : - Biết thêm một số từ ngữ gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Viết thông dụng về chủ điểm Trung thực – Tự trọng B[r]
Trang 1
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Chào cờ:
TẬP TRUNG DƯỚI CỜ
Tập đọc : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I- MỤC TIÊU :
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong
bài
- Hiểu ND Ca ngợi chú bé Chôm trung thực Dũng cảm, dám nói lên sự thật(trả lời
các CH trong SGK)
- Giáo dục học sinh đức tính trung thực, dũng cảm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Tre Việt
Nam" Hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì?
của ai?
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
- Bức tranh vẽ cảnh gì ? Ở đâu ?
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
HĐ 1: Luyện đọc Đọc nối tiếp bài
Đoạn1: từ đầu bị trừng phạt
Đoạn2 : Có chú bé nảy mầm được
Đoạn3 Đến vụ thu hoạch của ta
Đoạn4 : Còn lại
- GV theo dõi,kết hợp sửa lỗi phát âm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn1 trả lời câu hỏi
trong SGK
- 2HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và trả lời
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 em đọc cả bài - 1HS đọc chú giải
- HS lắng nghe
Đọc thầm,thảo luân, tiếp nối nhau trả
Trang 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi trong SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Cho HS đọc toàn bài
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- GV ghi nội dung chính của bài
HĐ 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm ra giọng đọc của từng
đoạn
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
"Chôm lo lắng đến trước vua của ta."
+ GV đọc mẫu
+ GV theo dõi, uốn nắn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì
?
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
lời
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi rút ra ý chính của đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài và trả lời rút ra nội dung bài
- 4 HS đọc nối tiếp nhau theo 4 đoạn
- HS phát biểu cách đọc
- HS lắng nghe
- HS phân vai để đọc
-1 lượt HS tham gia thi đọc
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS tự học
Toán : LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU :
-Biết số ngày củat từng háng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- Giáo dục HS tính cẩn thận qua tiết học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 3
1 Bài cũ: Viết lên bảng 7thế kỉ = .năm;
1/5thế kỉ = năm; 5ngày = giờ;
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi mục bài
HĐ1: Làm BT1 Viết tiếp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ kẽ sẵn BT1a)
1b) + Năm nhuận có ngày
+ Năm không nhuận có ngày
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: Viết tiếp vào chỗ chấm.
- Vua Quang Trung qua đời vào năm 1792
Năm đó thuộc thế kỉ nào ?
- Từ năm đó đến nay đã được năm
GV nhận xét, kết luận
HĐ3: Điền dấu > < = vào chỗ chấm.
2ngày 40giờ ; 2giờ5phút 25phút
5phút 1/5 giờ ; 1phút10giây 100giây
1/2phút 30giây; 1phút rưỡi 90giây
- GV nhận xét, cho điểm
.3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về học bài và
chuẩn bị bài sau
- HS viết vào nháp
- 1HS lên bảng viết, cả lớp nhận xét
- 2 học sinh lên bảng điền Cả lớp làm vào vở, vài HS đọc kết quả
- Học sinh làm vào vở, đọc kết quả
- 2 HS lên bảng điền Cả lớp theo dõi, chữa bài
Đạo Đức : BÀY TỎ Ý KIẾN I- MỤC TIÊU :
- Biết được: trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác
- GD học sinh bày tỏ ý kiến, tôn trọng ý kiến của người khác
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Tấm thẻ xanh đỏ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 4
A Kiểm tra bài cũ : HS nhắc lại nội dung bài
học "Vượt khó trong học tập"
B Bài mới : Giới thiệu bài (Tiết 1)
HĐ1: Nhận xét tình huống
GV nêu tình huống
GV kết luận
HĐ2: Em sẽ làm gì ?
- GV phát phiếu yêu cầu thảo luận theo nhóm
Hỏi: Vì sao em chọn cách đó?
- GV nhận xét, kết luận
HĐ3: Bày tỏ thái độ
- GV cho HS làm việc theo nhóm
Yêu cầu các nhóm thảo luận về:
+ Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn
đề có liên quan đến trẻ em
+ Trẻ em cần lắng nghe tôn trọng ý kiến của
người khác
+ Mọi trẻ em đều được đưa ra ý kiến và ý kiến
đó đều phải được thực hiện
- GV kết luận
C Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
-HS nêu, HS khác nhận xét
- HS lắng nghe và trả lời
- HS nhắc lại
- Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm về các vấn đề đó
-1HS đọc lần lượt từng câu để các nhóm nêu ý kiến
- 2 HS nhắc lại
Lịch Sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I- MỤC TIÊU :
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179
TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc (một vàI điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phảI cống nạp
những sản vật quý, đI lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán) :
Trang 5
+ Nhân dân ta phảI cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phảI học chữ
Hán, sống theo phong tục của người Hán
II- ĐÔ DUNG DAY – HỌC :
- Phiếu học tập của học sinh
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ: Trả lời câu hỏi 2 trong SGK
- GV nhận xét chung
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: Chính sách áp bức bóc lột của các triều
đại p /k phương Bắc đối với nhân dân
- Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại
p/k phương Bắc đã thi hành những chính sách
áp bức, bóc lột nào?
-Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta: về chủ
quyền, về kinh tế, về văn hoá và sau khi bị các
triều đại p/k phương Bắc đô hộ?
- GV kết luận
HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ
của p/k phương Bắc
- GV phát phiếu học tập và nêu yêu cầu đọc
Sgk và điền các thông tin về các cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của
p/ k phương Bắc vào bảng thống kê
- GV nêu 1 số câu hỏi để khắc sâu kiến thức về
các cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống ách
đô hộ của p/k phương Bắc
3.Cũng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổng kết dăn dò
- 2HS trả lời HS khác nhận xét
- HS đọc SGK ( Sau khi người Hán) và trả lời
-Thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào phiếu, đại diên nên kết quả
- HS làm suy nghĩ điền kết quả vào phiếu
- HS báo cáo kết quả, HS khác bổ sung
- HS trả lời
- 2HS đọc phần ghi nhớ
Về tự học thuộc ghi nhớ
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Thể dục –
Trang 6
Đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê”
I.MỤC TIÊU :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều,
đúng khẩu hiệu
-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi
chân
-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý,
khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
- Giáo dục ý thức tập luyện
II.ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
+Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
+Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
T/g
1.Phần mở
đầu:
2 Phần cơ
bản:
a.Đội hình, đội
ngũ:
b Học động
tác đổi chân
khi đi sai nhịp:
8’
22’
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ
huy”
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận xét sửa chữa sai sót cho HS
* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
+GV làm mẫu động tác và giảng giải các bước theo nhịp hô
+ HS tập luyện theo các cử động nêu trên cho đến khi thuần thục theo nhịp
đi bình thường
+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập
-HS đứng theo đội hình 2 hàng ngang
GV
-HS đứng theo đội hình 2 hàng dọc
GV
GV
-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở vị trí
Trang 7
c Trò chơi:
“ Bịt mắt bắt
dê”
3 Phần kết
b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương
HS hoàn thành vai chơi của mình
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà
khác nhau để luyện tập
GV
-HS chuyển thành đội hình vòng tròn
-HS vẫn đứng theo đội hình vòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
Tập Đọc : GÀ TRỐNG VÀ CÁO I- MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin
những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (Trả lời được các CH, thuộc được đoạn thơ
khoảng 10
dòng) GD học sinh tính cảnh giác
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ : Đọc bài "Những hạt thóc
giống" GV hỏi: Nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Bức tranh vẽ nhữnh con vật nào?
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1 Luyện đọc :
- 2HS đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi
- Cả lớp quan sát tranh
- HS quan sát và trả lời
Trang 8
- GV cho HS đọc nối tiếp câu
- GV chia bài thành 3 đoạn
Đoạn 1: Nhác trông thân tình
Đoạn 2: Nghe lời cáo loạn tin ngay
Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc
- GV treo đoạn thơ để hướng dẫn cách đọc
- GV giúp HS hiểu từ ngữ mới và khó
- YC HS Luyện đọc trong nhóm bàn
- YC 1 HS đọc toàn bài trước lớp
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi :
- Vị trí Gà Trống và Cáo ở đâu?
-Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
-Tin tức Cáo thơng báo là sự thật hay bịa đặt?
- Vì sao Gà khơng nghe lời Cáo ?
- Gà tung tin cĩ cặp chĩ săn đang chạy đến để làm
gì ?
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nĩi
?
- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
- Theo em, Gà thơng minh ở điểm nào ?
HĐ3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn , bài
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức thi HTL
- 3HS đọc phận vai
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét giờ học, dặn về nhà học thuộc lòng
bài thơ
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện trả lời
- HS nhắc lại
- 4 HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi suy nghĩ tìm ra giọng đọc
- HS luyện đọc HTL theo cặp đôi
- HS thi đọc trong nhóm
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- HS trả lời
- Về nhà tự học
Chính Tả (nghe – viết) : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I- MỤC TIÊU :
Trang 9
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT 2b HS khá giỏi tự giải được câu đố ở BT3
- GD ý thức rèn chữ viết
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu viết ghi nội dung bài tập 2
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A/ Kiểm tra bài cũ HS lên viết: rạo rực, dìu
dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, giao hàng,
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân
- GV nhận xét
.B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nhớ viết
HĐ 1: Trao đổi về nội dung đoạn văn
Gọi HS đọc, GV hỏi :
- Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi ?
-Vì sao người trung thực là người đáng quý?
HĐ 2: Hướng dẫn HS viết từ khó.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Giáo viên nhận xét
HĐ 3: Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
HĐ4: Thu và chấm bài
- GV chấm một số bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Làm BT 2b : Cho HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng BT3
C/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm BT 2b) và đọc thuộc lòng
2 câu đố
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
- Học sinh lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- HS trả lời
- HS tìm và viết từ khó vào nháp
HS đọc từ khó : luộc kỹ, dõng dạc
- HS viết vào vở
- Từng cặp trao đổi vở khảo bài
- HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở
- HS khá giỏi tự giải
Toán :
Trang 10
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I- MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- GD học sinh yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Bài cũ: Điền dấu < > =
1giờ 24 phút 84phút 4giây;
4phút 21giây 241giây
+ GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài .
HĐ2: Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
*GV yêu cầu đọc bài toán 1 và quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số
trung bình cộng của nhiều số
HĐ3: Bài toán 2
- GV yêu cầu đọc đề bài toán
Hỏi: Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Ba số: 25, 27, 32 có TB cộng là bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS giải (tương tự như trên)
HĐ4: Thực hành BT1 (a, b, c).Khoanh vào
chữ đặt trước câu trả lời đúng
- GV nhận xét, cho điểm
BT2: Cho HS đọc yêu câu BT
- GV nhận xét, chữa bài
3)Củng cố - Dăn dò:
- 2HS lên bảng làm
- Cả lớp viết vào nháp
- HS khác nhận xét
- HS đọc thầm bài toán, quan sát hình vẽ, HS viết bài giải như SGK
- 3HS nhắc lại
- 1HS lên bảng điền kết quả
- HS đọc kết quả Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào vở, 1HS đọc kết quả
- HS làm vào vở
- 1HS lên bảng giải
Trang 11
- Cho HS nhắc lại quy tắc
- Nhận xét giờ học, dặn học thuộc quy tắc
-2HS nhắc lại
Khoa Học : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I- MỤC TIÊU :
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của
thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
- GD HS ăn hợp lí
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Phóng to các hình minh hoạ 20, 21 Sgk
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1) Bài cũ: Hỏi: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật? Tại sao nên ăn
nhiều cá?
- GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.
HĐ 1: Trò chơi: Kể tên các món rán hay xào
GV chia lớp thành 2 đội số lượng như nhau
HS các đọi lần lượt nối tiếp nhau lên ghi tên
các món rán hay xào ( mỗi HS viết 1 món)
GVnhận xét và hỏi: Gia đình em thường rán,
xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
HĐ2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật?
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 20 Sgk và
đọc các món ăn trên bảng và trả lời:
? Món nào vừa chứa chất béo ĐV vừa TV?
Tại sao cần ăn phối hợp chất béo ĐVvà TV?
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
HĐ 3:Tại sao nên sử dụng muối iốt và không
nên ăn mặn?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
- HS đếm số lượng các món đội đã ghi
- HS trả lời
- Thảo luận nhóm 6, các nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS đọc
- HS nêu ích lợi của muối iốt