TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC=== === PHAN THỊ THU PHƯƠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=== ===
PHAN THỊ THU PHƯƠNG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
ThS NGUYỄN THỊ DUYÊN
HÀ NỘI, 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐHSP Hà Nội 2,các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học và các thầy cô giảng dạy mônPhương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội đã giúp đỡ em trong quá trình họctập tại trường và tạo điều kiện để em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - ThS Nguyễn
Thị Duyên, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trườngTiểu học Uy Nỗ - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội, trường Tiểu họcĐồng Vương - huyện Yên Thế - Tỉnh Bắc Giang đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để
đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Thu Phương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Qua quá trình nghiên cứu các nội dung liên quan đến đề tài, tôi có sửdụng tài liệu của một số nhà nghiên cứu và các tác giả khác Tuy nhiên việc
sử dụng các tài liệu đó chỉ mang tính chất tham khảo Những kết quả và sốliệu trong khóa luận chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào
Tôi xin hoàn toàn, chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, Ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Thu Phương
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HS : Học sinh
GV : Giáo viên
PPDH : Phương pháp dạy học
PH&GQVĐ : Phát hiện và giải quyết vấn đề
PP PH&GQVĐ : Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
NL : Năng lực
NLHS : Năng lực học sinh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
NỘI DUNG 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 4
1.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 4
1.1.1 Khái niệm phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề 4
1.1.2 Đặc trưng của phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề 5
1.1.3 Các mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 13
1.1.4 Vai trò của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học 14
1.2 Môn Khoa học lớp 5 ở Tiểu học 15
1.2.1 Mục tiêu môn Khoa học lớp 5 15
1.2.2 Nội dung chương trình môn Khoa học 5 17
1.2.3 Đặc điểm nội dung môn Khoa học lớp 5 18
1.3 Dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực của học sinh 19
Trang 61.3.1 Khái niệm năng lực 19
1.3.2 Định hướng dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 20
1.3.3 Dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh 22
1.3.4 Vai trò của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề đối với sự phát triển năng lực của học sinh trong dạy học môn Khoa học 5 24
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 25
2.1 Mục đích khảo sát 25
2.2 Nội dung khảo sát 25
2.3 Phương pháp khảo sát 25
2.4 Kết quả khảo sát 25
2.4.1 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học môn Khoa học 5 ở Tiểu học 26
2.4.2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh 27
Chương 3 BIỆN PHÁP VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 31
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh 31
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 31
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phân hóa 31
Trang 73.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 32
3.2 Xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 32
3.2.1 Quy trình xây dựng tình huống có vấn đề 32 3.2.2 Xây dựng một số tình huống có vấn đề trong chương trình môn Khoa học lớp 5 34
3.3 Quy trình sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề theo hướng phát triển năng lực học sinh 39
3.3.1.Định hướng vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề theo hướng phát triển năng lực học sinh 39 3.3.2 Quy trình vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
403.4 Thiết kế một số kế hoạch dạy học vận dụng PPDH phát hiện và
giải quyết vấn đề trong môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng
lực học
sinh 43KẾT LUẬN 60TÀI LIỆU THAM KHẢO 62PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các mức độ dạy học PH&GQVĐ 14Bảng 2.1: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học môn Khoa học lớp 5
26Bảng 2.2 Tác dụng của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề 28Bảng 2.3: Những khó khăn khi dạy học theo hướng phát triển năng lực HS 29
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình dạy học PH&GQVĐ 9
Sơ đồ 2: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực 21Biểu đồ 2.1 Quan niệm của GV về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề 27Biểu đồ 2.2 Mức độ sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực HS 30
Trang 91 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 10Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcđòi hỏi nguồn nhân lực không chỉ đủ về số lượng mà còn có chất lượng Từ
đó đòi hòi phải có sự đổi mới về mọi mặt, trong đó đổi mới nền giáo dục đượccoi là có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đáp ứng những yêu cầu của xãhội Để hoàn thành sứ mệnh đó thì giáo dục phải có sự đổi mới phương phápdạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụngkiến thức, kỹ năng của người học
GDTH là bậc học quan trọng giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển toàndiện của con người Chất lượng GDTH góp phần quan trọng đảm bảo chấtlượng giáo dục của mỗi quốc gia Cùng với các môn học khác trong nội dungchương trình Tiểu học nói chung và nội dung chương trình lớp 5 nói riêng,môn Khoa học có một vị trí vô cùng quan trọng Môn Khoa học là môn học
về các sự vật, hiện tượng tự nhiên, về cơ thể và sức khỏe của con người Nộidung học tập môn Khoa học dễ khơi dậy và đưa học sinh vào tình huống mâuthuẫn, tình huống có vấn đề vì vậy phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề là phương pháp đặc biệt hiệu quả trong dạy học môn Khoa học
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề được biết đến là một trongnhững phương pháp dạy học tích cực giúp phát huy tính chủ động sáng tạocủa học sinh Việc dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh không chỉgiúp học sinh tiểu học vận dụng tri thức vào trong tình huống thực tiễn màcòn chuẩn bị cho người học năng lực giải quyết các tình huống trong cuộcsống Tuy nhiên việc vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đềtheo hướng phát triển năng lực chưa được thực hiện một cách thường xuyên
và thích hợp ở các trường Tiều học
Trang 11Với lí do trên tôi chọn đề tài “Vận dụng phương pháp phát hiện và
giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh” nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung
và môn Khoa học 5 nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực nhằm nângcao hiệu quả dạy học môn Khoa học 5
3 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp vận dụng phương pháp phát hiện vàgiải quyết vấn đề theo hướng phát triển năng lực trong dạy học môn Khoa học
5 sẽ góp phần phát triển năng lực của học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quảdạy học môn Khoa học 5 nói riêng và các môn tiểu học nói chung
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp phát hiện
và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triểnnăng lực học sinh
- Đề xuất biện pháp vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề với sự phát triển năng lực của học sinh tiểu họctrong dạy học môn Khoa học 5
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học 5.
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu biện pháp vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyếtvấn đề theo hướng phát triển năng lực vào dạy học môn Khoa học 5
Trang 12- Địa bàn điều tra: Bắc Giang, Hà Nội.
7 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thảo luận theo nhóm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp quan sát
Trang 13NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 1.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
1.1.1 Khái niệm phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Theo từ điển Tiếng Việt, “vấn đề” là điều cần được xem xét, nghiêncứu, giải quyết [13, tr.1040]
Trong một số tài liệu nghiên cứu, phương pháp phát hiện và giải quyếtvấn đề có những cách gọi khác như: “dạy học nêu vấn đề”, “dạy học giảiquyết vấn đề” hoặc “dạy học gợi vấn đề” Theo Nguyễn Bá Kim thuật ngữ
“dạy học nêu vấn đề” có hai nhược điểm Thứ nhất, nó có thể dẫn tới nghĩ lầmrằng vấn đề do thầy giáo nêu ra theo ý mình chứ không phải nảy sinh từ logicbên trong của tình huống Thứ hai, nó có thể được hiểu là kiểu dạy học chỉdừng ở việc nêu ra vấn đề chứ không nói rõ vai trò của HS trong quá trình giảiquyết vấn đề Thuật ngữ “dạy học giải quyết vấn đề” và “dạy học gợi vấn đề”khắc phục được nhược điểm thứ nhất nhưng vẫn còn nhược điểm thứ hai Vìnhững lí do đó, chúng tôi lựa chọn sử dụng thuật ngữ “phát hiện và giải quyếtvấn đề” vào trong bài viết của mình để tránh cả hai nhược điểm nêu trên
Có rất nhiều quan điểm về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề hay còn gọi là phương pháp giải quyết vấn đề Như T.V Cuđriapxepviết: “Dạy học nêu vấn đề bao gồm việc tạo ra trước HS những tình huống cóvấn đề, làm cho các em ý thức được, thừa nhận và giải quyết những tình huốngnày trong quá trình hoạt động chung của HS và GV, với tính tự lực cao nhấtcủa HS và dưới sự chỉ đạo chung nhất của GV” [4, tr.23]
Trang 14Theo I.F Kharlamôp “Dạy học nêu vấn đề là sự tổ chức quá trình dạyhọc bao gồm việc tạo ra tình huống có vấn đề (tình huống tìm tòi) trong giờhọc, kích thích ở HS nhu cầu giải quyết những vấn đề nảy sinh, lôi cuốn các
em vào hoạt động nhận thức tự lực nhắm nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảomới, phát triển tính tích cực trí tuệ và hình thành cho các em năng lực tự mìnhthông hiểu và lĩnh hội thông tin khoa học mới” [7, tr.53]
Theo V.Ôkôn “Dưới dạng chung nhất, dạy học nêu vấn đề là tập hợpnhững hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, phát biểu vấn đề giúp đỡ cần thiết cho HS trong việc giải quyết vấn đề, kiểm tra những phépgiải đó và cuối cùng, điều khiển quá trình hệ thống hóa và củng cố nhữngkiến thức tiếp thu được Dạy học nêu vấn đề là dạy học dựa trên sự điềukhiển HS độc lập giải quyết các bài toán thực hành hay lí thuyết” [12]
Như vậy, từ quan niệm về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề nêu
trên có thể khái quát như sau: PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH
ở đó GV hoặc HS tạo ra tình huống có vấn đề, GV hướng dẫn HS hoặc HS tự phát hiện vấn đề, HS hoạt động một cách độc lập, tích cực, sáng tạo để giải quyết vấn đề qua đó nắm được kiến thức mới lẫn phương pháp đi tới kiến thức đó.
1.1.2 Đặc trưng của phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong dạy PH&GQVĐ, GV hoặc HS tạo ra những tình huống có vấn
đề, điều khiển HS hoặc tự HS phát hiện vấn đề, tự giác, tích cực, chủ động vàsáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó mà kiến tạo tri thức, rèn luyện
kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác
Các nhà nghiên cứu giáo dục đã chỉ ra rằng PPDH phát hiện và giảiquyết vấn đề có 3 đặc trưng cơ bản [5]:
1.1.2.1 Tạo ra các tình huống có vấn đề trong dạy học
Tình huống có vấn đề là tình huống mà ở đó gợi cho người học những
Trang 15khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết phải vượt qua và có khảnăng vượt qua nhưng không phải ngay tức thời nhờ một thuật giải mà cẩnphải có quá trình tư duy tích cực, vận dụng, liên hệ những tri thức có liênquan [8, tr.186]
Tình huống có vấn đề được tạo ra để HS giải quyết, thông qua hoạtđộng giải quyết vấn đề, HS học được cái mới Tình huống có vấn đề được giảiquyết có thể phát sinh thêm tình huống có vấn đề khác, HS lại tiếp tục giảiquyết Như vậy, hoạt động dạy học sẽ liên tục tạo ra các tình huống có vấn đề
từ một tình huống ban đầu HS liên tục giải quyết các tình huống và liên tụcchiếm lĩnh được cái mới Cái mới mà HS chiếm lĩnh được không dừng lại màliên tục chiếm lĩnh được cái mới khác
Đặc trưng của tình huống có vấn đề là [8, tr.186-187]:
- Tồn tại một vấn đề: Tình huống phải bộc lộ mâu thuẫn giữa thực tiễnvới trình độ nhận thức, chủ thể phải ý thức được một khó khăn trong tư duyhoặc hành động mà vốn hiểu biết sẵn có chưa đủ vượt qua
- Gợi nhu cầu nhận thức: Nếu tình huống có một vấn đề nhưng vì lí donào đó học sinh không thấy được nhu cầu tìm hiểu, giải quyết, chẳng hạn họcsinh thấy vấn đề xa lạ, không liên quan gì tới vấn đề nhận thức thì đó cũngchưa phải là tình huống có vấn đề Điều quan trọng là tình huống có vấn đềphải gợi nhu cầu nhận thức, chẳng hạn phải bộc lộ sự khiếm khuyết về kiếnthức và kĩ năng của học sinh để các em thấy cần thiết phải bổ sung, điềuchỉnh, hoàn thiện tri thức, kĩ năng bằng cách tham gia giải quyết vấn đề nảysinh
- Khơi dậy niềm tin ở khả năng bản thân: Nếu một tình huống có vấn
đề và học sinh tuy có nhu cầu giải quyết vấn đề, nhưng HS cảm thấy vấn đềquá khó so với khả năng thì các em cũng không sẵn sàng giải quyết vấn đề.Tình huống cần khơi dậy ở học sinh niềm tin là: Tuy chưa có câu trả lời ngay,nhưng dựa vào một số tri thức, kĩ năng liên quan đến vấn đề đặt ra và nếu tích
Trang 16cực suy nghĩ thì có nhiều hi vọng giải quyết được vấn đề đó Với niềm tin đó,
HS sẽ huy động tri thức và kĩ năng sẵn có để giải quyết hoặc tham gia giảiquyết vấn đề, dễ dàng vượt qua thách thức không quá lớn bằng nỗ lực của bảnthân Tạo cho HS niềm tin vào khả năng của chính mình là một trong nhữngyêu cầu quan trọng của tình huống có vấn đề
(3) Tình huống có vấn đề nảy sinh khi có mâu thuẫn giữa kết quảthực hiện nhiệm vụ đạt được về mặt thực tế nhưng HS lại thiếu lí giải về mặt líthuyết (4) Tình huống có vấn đề nảy sinh khi HS không biết cách thức
giảiquyết nhiệm vụ đặt ra, không thể trả lời câu hỏi có tính chất vấn đề, giải thích
sự kiện mới trong tình huống học tập hoặc tình huống trong đời sống Tức là
HS ý thức được mình không đủ tri thức để giải thích hiện tượng mới
Theo Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Ngọc Bảo đã nghiên cứu việcphân loại các tình huống có vấn đề theo hướng ứng dụng, tập trung vào nhữngloại tình huống có vấn đề cơ bản, đặc trưng, dễ thực hiện Theo đó, tình huống
có vấn đề được phân thành 4 loại như sau:
(1) Tình huống nghịch lí
(2) Tình huống phản bác
(3) Tình huống “Tại sao?”
Trang 17Theo chúng tôi cách chia này là phù hợp nhất với thực tiễn của việcứng dụng tình huống có vấn đề vào trong quá trình dạy học.
(1) Tình huống nghịch lí: Là vấn đề thoạt nhìn dường như thấy vô lý,
không phù hợp với lí thuyết hay quy luật đã thừa nhận “Cái chưa biết” có thểmâu thuẫn, không phù hợp với “Cái đã biết” ở một thời điểm nào đó HS phảitìm ra kiến thức mới trên cơ sở của sự không phù hợp nhất thời đó
(2) Tình huống phản bác: Tình huống phản bác là tình huống tạo ra cho
HS cơ hội tranh luận, bàn bạc, phê phán, bác bỏ một hiện tượng khoa họckhông phù hợp với yêu cầu đặt ra của bài học
(3) Tình huống “Tại sao?”
Xuất hiện khi người ta đi kiếm tìm nguyên nhân của một kết quả,nguồn gốc của một hiện tượng mà HS chưa đủ tri thức để giải thích và luôntìm lời giải cho câu hỏi “Tại sao”
Tình huống “Tại sao?” rất phù hợp với những nhiệm vụ của môn Khoahọc, khi phải giải thích một hiện tượng khoa học nào đó HS cần phải đi tìmhiểu nguyên nhân, hiện tượng trong tự nhiên hay trong thí nghiệm có liênquan đến vấn đề khoa học Nếu HS giải thích được chúng sẽ tự tìm hiểu vànắm rõ kiến thức khoa học mới
(4) Tình huống lựa chọn
Tình huống lựa chọn xuất hiện khi đứng trước một vấn đề có hai haynhiều phương án giải quyết Cần phải lựa chọn phương án nào cho hợp lí vàphù hợp nhất Tình huống lựa chọn có thể là bằng câu hỏi hay bài tập có vấn
đề chứa những phương án, những kết luận khác nhau về một sự vật, hiệntượng có liên quan đến vấn đề khoa học
Các phương án đưa ra với dụng ý của người xây dựng tình huống cóvấn đề, thực tế chỉ có một phương án đúng còn các phương án gây nhiễu,càng nhiều phương án gây nhiễu càng phát huy khả năng tư duy của HS
Trang 18tích
Việc lựa chọn phương án đúng không phải lựa chọn ngẫu nhiên, cảmtính, theo xác suất mà sự lựa chọn đó đòi hỏi HS phải suy nghĩ tích cực, dựavào kết quả phân tích, tổng hợp khái quát hóa hệ thống kiến thức đã khoa học
1.1.2.2 Quá trình thực hiện giải quyết vấn đề được chia thành nhiều giai đoạn
Theo quan điểm của Nguyễn Bá Kim, quá trình dạy học của PPDHphát hiện và giải quyết vấn đề gồm 4 bước [8, tr.190]:
- Bước 1: Phát hiện, thâm nhập vấn đề
+ Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề
+ Giải thích và chính xác hóa tình huống (khi cần thiết) để hiểu đúngvấn đề được đặt ra
+ Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó
Trang 19+ Việc tiếp theo là kiểm tra lại giải pháp xem có đúng hay không Nếugiải pháp đúng thì kết thúc ngay Còn nếu giải pháp sai thì lại phải bắt đầu từbước phân tích vấn đề Nếu có nhiều giải pháp thì cũng có thể so sánh đểchọn giải pháp tối ưu.
- Bước 3: Trình bày giải pháp
HS trình bày lại toàn bộ từ việc phát biểu vấn đề tới giải pháp Nếu vấn
đề là một đề bài cho sẵn thì có thể không cần phát biểu lại vấn đề
- Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
+ Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
+ Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quáthóa, lật ngược vấn đề và giải quyết nếu có thể
Trần Bá Hoành chia dạy học giải quyết vấn đề thành 3 bước [6, tr.23]:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức:
+ Tạo tình huống có vấn đề
+ Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh
+ Phát biểu vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vấn đề đặt ra:
+ Đề xuất các giả thuyết
+ Lập kế hoạch giải
+ Thực hiện kế hoạch giải
Trang 20- Kết luận:
+ Thảo luận kết quả và đánh giá
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu
+ Phát biểu kết luận
+ Đề xuất vấn đề mới
Quan điểm của nhóm tác giả Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt [2,tr.102]quá trình dạy học giải quyết vấn đề gồm 3 giai đoạn: trước khi dạy, trong khidạy và sau khi dạy
- Trước khi dạy:
+ Chuẩn bị các kiến thức gần gũi, cần thiết cho HS
+ Chuẩn bị của GV (xây dựng tình huống, xác định đối tượng HS vàcách thức tổ chức dạy học)
+ Chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng dạy học
- Trong khi dạy:
+ Tổ chức triển khai kế hoach dạy học, xử lí các tình huống nảy sinh.+ Tổ chức triển khai tình huống có vấn đề
+ Tổ chức hoạt động của HS nhằm phát hiện vấn đề, gợi động cơ giảiquyết vấn đề cho HS
+ Tổ chức các hình thức học tập: cá nhân, nhóm, đồng loạt, để giảiquyết vấn đề Hoạt động hóa của GV trong tổ chức HS giải quyết vấn đề Canthiệp thích hợp của GV vào hoạt động của các đối tượng HS
+ Tổ chức thảo luận về giải pháp giải quyết vấn đề
+ Thể chế hóa thành tri thức mới
- Sau khi dạy: Củng cố một số kĩ năng và kiến thức đã hình thành trongquá trình giải quyết vấn đề, chuẩn bị cho việc phát hiện và giải quyết vấn đềtiếp theo
Trang 21Từ quan điểm của các tác giả nêu trên chúng tôi chia quá trình dạy họcgiải quyết vấn đề thành hai giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị
+ Xác định mục tiêu, nội dung
+ Xây dựng tình huống có vấn đề và dự kiến các hướng giải quyết của HS
+ Chia nhóm HS
- Giai đoạn 2: Thực hiện
+ Phát hiện vấn đề
+ Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề
+ Thực hiện biện pháp giải quyết vấn đề đã lựa chọn
+ Đánh giá, nhận xét, kết luận
1.1.2.3 Cách tổ chức giải quyết vấn đề đa dạng
Quá trình học tập theo PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có thể diễn
ra với những cách thức tổ chức đa dạng, lôi cuốn người học tham gia cùng tậpthể, động não, tranh luận dưới sự dẫn dắt, gợi mở, cố vấn của thầy Các hìnhthức tổ chức dạy học giải quyết vấn đề có thể là [5]:
- Làm việc theo nhóm nhỏ: Trao đổi ý kiến, khuyến khích Tổ chứcthảo luận thao nhóm, tổ, theo ý kiến cùng loại,
- Kích thích tư duy tìm tòi giải quyết vấn đề: Yêu cầu học sinh suy nghĩ
đề xuất những ý hoặc giải pháp giải quyết vấn đề ở mức độ tối đa
- Xếp hạng: Kích thích suy nghĩ sâu hơn về một vấn đề và làm rõnhững ưu tiên
- Sắm vai: Tập luyện cho HS kĩ năng diễn đạt vấn đề, phát triển kĩ nănggiải quyết vấn đề và giải quyết mâu thuẫn
- Mô phỏng: Xem như sự mở rộng của cách sắm vai, thu hút cả lớptham gia trên cơ sở tất cả HS đã hiểu rõ các vấn đề, nhằm giải quyết nhữngvấn đề phức tạp
Trang 22- Báo cáo và trình bày: Thực hiện nhiều cách từ làm cá nhân viết, trìnhbày ở nhóm nhỏ, đến báo cáo của nhóm trước cả lớp.
1.1.3 Các mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Tác giả Trần Bá Hoành đã dựa vào mức độ can thiệp của GV hay tínhtích cực tham gia giải quyết vấn đề của HS mà chia thành 4 mức độ dạy họcgiải quyết vấn đề sau đây [6, tr.58]:
Mức 1:
- GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề
- HS thực hiện cách giải quyết vấn đề theo cách hướng dẫn của GV
- GV đánh giá kết quả làm việc của HS
Mức 2:
- GV đặt vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề
- HS thực hiện cách giải quyết vấn đề
- GV và HS cùng đánh giá
Mức 3:
- GV cung cấp thông tin, tạo tình huống
- HS phát hiện vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất các giả thuyết và lựachọn giải pháp
- HS thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần
- GV và HS cùng đánh giá
Mức 4:
- HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặccủa cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết
- HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng và hiệu quả
Có thể mô tả ngắn gọn các hoạt động của GV ở từng mức độ trong DHPH&GQVĐ như sau:
Trang 23Bảng 1.1 Các mức độ dạy học PH&GQVĐ
Các mức Đặt/ phát Nêu giả Lập kế Giải quyết Kết luận
Thông qua học theo hướng PH&GQVĐ, HS được làm quen với thóiquen nghiên cứu khoa học, nếp suy nghĩ độc lập, sáng tạo; biết liên hệ và sửdụng những tri thức đã có trong việc tiếp thu tri thức mới, cũng như tạo đượcmối liên hệ giữa những tri thức khác nhau mà trước đó nó thường đượcnghiên cứu độc lập Việc độc lập nghiên cứu, giải quyết vấn đề còn giúp hìnhthành ở các em tác phong làm việc khoa học, có lợi cho việc học tập vànghiên cứu sau này
Phương pháp này còn giúp HS nâng cao khả năng vận dụng kiến thứckinh nghiệm vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra Nhờ đó, HS đượcchuẩn bị một năng lực cần thiết cho cuộc sống: phát hiện và giải quyết vấn đềgặp phải trong thực tiễn
Trang 241.2 Môn Khoa học lớp 5 ở Tiểu học
Trong phạm vi khóa luận này, chúng tôi xem xét việc dạy học mônKhoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực của HS Do vậy, khi xem xétchương trình môn Khoa học lớp 5 ở tiểu học, chúng tôi nhận thấy chươngtrình môn Khoa học lớp 5 mới được xây dựng phù hợp với hướng nghiên cứu
Do đó, chúng tôi chỉ nghiên cứu chương trình môn Khoa học lớp 5 mới, làm
cơ sở cho việc đưa ra những biện pháp vận dụng phương pháp PH&GQVĐtrong dạy học Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực của học sinh
1.2.1 Mục tiêu môn Khoa học lớp 5
Theo Dự thảo chương trình môn Khoa học 5 mới (19/01/2018) [3],Chương trình môn Khoa học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh tìnhyêu con người, thiên nhiên; trí tò mò khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tựnhiên; ý thức bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân, gia đình,cộng đồng; ý thức tiết kiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần tráchnhiệm với môi trường sống Môn học đồng thời góp phần hình thành và pháttriển ở HS NL nhận thức thế giới tự nhiên; năng lực tìm tòi, khám phá thế giới
tự nhiên; NL vận dụng kiến thức khoa học giải thích các sự vật, hiện tượng,mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống,ứng xử phù hợp bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người khác, bảo vệtài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh
Đặc biệt, thông qua Chương trình môn Khoa học còn giúp HS hìnhthành và phát triển được NL chuyên môn được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 25- Mô tả sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt giữa ngôn ngữnói/ viết, sơ đồ, biểu đồ.
- So sánh/ lựa chọn/ phân loại các sự vật và hiện tượng dựa trên một sốtiêu chí xác định
- Giải thích về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiệntượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng)
Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên:
- Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong
tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khỏe
- Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật,hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng)
- Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán
- Thu thập các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tựnhiên và sức khỏe bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiệntượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )
- Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát/ thực hành/ làm thínghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghilại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,
- Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kếtluận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Vận dụng kiến thức và thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người:
- Giải thích được một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiênxung quanh, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìnsức khỏe
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiếnthức khoa học và kiến thức kỹ năng từ các môn học khác có liên quan
Trang 26- Phân tích tình huống: Đưa ra cách ứng xử phù hợp trong một số tìnhhuống có liên quan đến sức khỏe của bản thân,gia đình, cộng đồng và môitrường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ vận động những người xungquanh cùng thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trongcác tình huống gắn với đời sống
1.2.2 Nội dung chương trình môn Khoa học 5
Nội dung chương trình môn Khoa học 5 được thể hiện trong Dự thảochương trình môn Khoa học 5 sau 2015 (19/01/2018) [3] gồm 6 chủ đề: Chất,năng lượng; thực vật và động vật; nấm vi khuẩn và virút; con người và sứckhỏe; sinh vật và môi trường Thời lượng thực hiện chương trình là 70 tiếtdạy trong 35 tuần
Chủ đề “Chất”gồm các nội dung:
- Hỗn hợp và dung dịch
- Sự biến đổi của chất: Sự biến đổi trạng thái, sự biến đổi hóa học
Chủ đề “Năng lượng” gồm các nội dung:
- Vai trò của năng lượng
- Điện: Mạch điện đơn giản, vật dẫn điện và vật cách điện, sử dụngnăng lượng điện
- Năng lượng chất đốt: Một số nguồn năng lượng chất đốt; sử dụng antoàn, tiết kiệm năng lượng chất đốt
- Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy: Sử dụng năng lượng mặt trời,
sử dụng năng lượng gió, sử dụng năng lượng nước chảy
Trang 27Chủ đề “Nấm, vi khuẩn và virút” gồm các nội dung:
- Vi nấm
- Vi rút
Chủ đề “Con người và sức khỏe” gồm các nội dung:
- Sự sinh sản và phát triển ở người: Sự sinh sản ở người, các giai đoạnphát triển của cơ thể người
- Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì
- Phòng tránh bị xâm hại
Chủ đề “Sinh vật và môi trường” gồm các nội dung:
- Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng
- Tác động của con người đến môi trường
1.2.3 Đặc điểm nội dung môn Khoa học lớp 5
Theo Dự thảo chương trình môn Khoa học 5 sau 2015 (19/01/2018) [3],nội dung môn Khoa học 5 chú trọng tới một số quan điểm sau đây:
- Tích hợp kiến thức vật lí, hóa học, sinh học, trong đó hướng đến việccung cấp cho HS những hiểu biết về môi trường tự nhiên; về con người, sứckhỏe và an toàn Trong chương trình môn Khoa học 5 HS được tìm hiểu cáckiến thức vật lí như: điện; năng lượng chất đốt; năng lượng mặt trời, gió vànước chảy Các kiến thức hóa học mà HS được tìm hiểu: hỗn hợp và dungdịch, sự biến đổi của chất hay các kiến thức sinh học như: sự sinh sản ở thựcvật và động vật, sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật Nhờ vậy,qua việc học môn Khoa học 5 HS có được những hiểu biết về các lĩnh vựckhác nhau của cuộc sống
- Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề: chất; năng lượng;thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn, virus; con người và sức khỏe; sinh vật vàmôi trường Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 Tùy theotừng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kỹ năng sống; giáo dục sức khỏe,
Trang 28công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai, được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp.
- Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập
HS được học khoa học qua tìm tòi, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thựchành, làm việc nhóm HS biết quan sát để tự đặt ra các câu hỏi về các sự vật,hiện tượng trong tự nhiên và về sức khỏe; thu thập thông tin bằng nhiều cáchkhác nhau (đọc tài liệu, hỏi người lớn hay tìm trên internet ) Qua hoạt độngthí nghiệm, thực hành mà HS tự rút ra được nhận xét về bản chất và các mốiliên hệ giữa các sự vật, hiện tượng Từ đó hình thành và phát triển ở HS nănglực nhận thức; tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiếnthức khoa học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống
1.3 Dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực của học sinh
1.3.1 Khái niệm năng lực
Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau do sự lựa chọndấu hiệu khác nhau
Theo F.E Weinert, NL là “Tổng hợp các kĩ năng và kĩ xảo học đượchoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sựsẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [17]
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Năng lực là đặc điểm của cá nhânthể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục vàchắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nảo đó [18]
Cách hiểu của Từ điển Tiếng Việt: Năng lực là “phẩm chất tâm lí vàsinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó vớichất lượng cao” [13, tr.660-661]
Như vậy, từ các quan niệm nêu trên, có thể khái quát như sau: bản chấtcủa năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức
Trang 29hợp lí các kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quảtốt đẹp trong một bối cảnh nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụngcác nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếpthu lượng tri thức rời rạc.
Do đó trong khóa luận này, chúng tôi hiểu “năng lực là sự tổng hợp
kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân (hứng thú, niềm tin, ý chí) để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định”
1.3.2 Định hướng dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.2.1 Khái niệm
Xu hướng chung của giáo dục là chuyển từ chương trình định hướngnội dung sang chương trình theo định hướng năng lực Định hướng năng lựckhông chỉ giúp đảm bảo kết quả đào tạo bền vững mà còn tiết kiệm thời gian,nguồn lực cũng như giảm áp lực làm việc, áp lực học hành đối với người dạy
và người học
Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là dạy họcđịnh hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ
XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Nghị quyết 29- NQ/
TW [1], ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đưa ra quan điểm chỉ
đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL phẩm chất người học”.
Dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh là hoạt động dạy học
mà người dạy không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ màcòn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống củacuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thựchành, thực tiễn [16, tr.11]
Trang 301.3.2.2 Cấu trúc năng lực
Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Xuân Thức cho rằng cấu trúc củanăng lực mang tính cơ động, năng lực ở mỗi cá nhân đều mang nét riêng biệt,không bao giờ lặp lại về số lượng và chất lượng [14]
Theo quan điểm của nhóm tác giả Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Trần
Khánh Ngọc, cấu trúc của năng lực được trình bày trong sơ đồ [15, tr.7-8]:
Sơ đồ 2: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực
- Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng);
- Vòng tròn giữa bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng lực:kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/ năng khiếu, thái
độ, xúc cảm, giá trị và đạo đức, động cơ;
- Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/ hoàn cảnh có ý nghĩa)
Với một công việc trong một bối cảnh nhất định đòi hỏi HS phải có NL
để thực hiện công việc đó HS sẽ phải vận dụng các kiến thức, khả năng thựchành, năng khiếu của bản thân, tùy vào khả năng nhận thức của mỗi cá nhânkết hợp với xúc cảm, thái độ, động cơ để giải quyết công việc được giao Nhưvậy NL không phải là cấu trúc bất biến mà là một cấu trúc động, có tính mởkhi hoàn cảnh thay đổi các thành tố như: các khả năng nhận thức, các khảnăng thực hành, thái độ, xúc cảm, động cơ cũng thay đổi theo để sẵn sàng
Trang 311.3.3 Dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
Theo Dự thảo chương chình giáo dục phổ thông mới, dạy học mônKhoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh nhằm hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực chuyên môn ở học sinh
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nàocũng cần có để sống, học tập và làm việc Tất cả các hoạt động giáo dục (baogồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhaunhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển NL chung của HS.Theo dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông mới hướng đến hình thành ở
HS những năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực chuyên môn là những năng lực được hình thành và phát triểntrên cơ sở các NL chung theo định hướng chuyên sâu Đặc thù môn Khoa học
5 giúp học sinh hình thành NL tìm hiểu tự nhiên bao gồm 3 NL thành phần:nhận thức thế giới tự nhiên; tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụngkiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
Để hình thành và phát triển NL chung và NL chuyên môn cho HS thìngười GV cần:
- Dạy học phải căn cứ vào tình hình thực tế của HS, phù hợp với đặcđiểm cá nhân, tâm lí, nhu cầu, NL, điều kiện của người học Đảm bảo cho HS
có cơ hội để phát triển NL tiềm tàng của bản thân Vì năng lực nhận thứckhoa học của mỗi học sinh là khác nhau, vì vậy GV phải tổ chức dạy học saocho tất các HS trong lớp đều có thể phát triển về năng lực chung và năng lựcchuyên môn Để làm được điều đó thì GV phải có phương pháp riêng biệt với
hệ thống các câu hỏi gợi mở, dẫn dắt các em đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đếnphức tạp qua đó phát huy năng lực cho HS
Trang 32- Tổ chức dạy học theo hướng tích hợp, tạo cơ hội cho HS liên hệ, vậndụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn họccũng như với các môn học khác Ví dụ đưa vào các yêu cầu thiết kế, chế tạotrong đó HS phải vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật, vận dụng các kiến thứckhoa học và có thể cả các kiến thức, kĩ năng toán học vào giải quyết nhữngvấn đề thực tế trong cuộc sống (ở mức độ phù hợp với khả năng của HS), qua
đó phát triển các kĩ năng thực hành giải quyết vấn đề của các em
- Đặt người học vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy - học, người học
là chủ thể của hoạt động học, tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động củachính mình Người học được tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn dưới sựhướng dẫn và tổ chức của GV
- Tùy theo mục tiêu của mỗi bài học, chủ đề của môn Khoa học, tùytheo NL cần hình thành và phát triển, GV có thể lựa chọn các kỹ thuật dạyhọc, phương pháp dạy học và các hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp Đểhình thành và phát triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên cho HS, GV cầnchú ý tổ chức các hoạt động trong đó các em được trình bày hiểu biết (theođiễn đạt của mình), so sánh, phân loại các sự vật, hiện tượng; hệ thống hóakiến thức đã học; liên hệ, vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự vật, hiệntượng tự nhiên xung quanh Để hình thành và phát triển NL tìm tòi khám pháthế giới tự nhiên cho học sinh, GV cần chú ý tạo cơ hội để HS được đề xuấtnhững câu hỏi và phát hiện vấn đề khi quan sát các sự vật, hiện tượng xungquanh
- Đánh giá trong dạy học môn Khoa học phải hướng tới mục tiêu mônhọc và nhằm thúc đẩy, cải thiện việc học tập của học sinh Không những vậyđánh giá kết quả học tập môn Khoa học phải thông qua đánh giá quá trình vàtổng kết Để đánh giá sự phát triển NL của HS GV cần chú ý đánh giá khảnăng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộcsống Đặc biệt ta đánh giá sự tiến bộ của người học so với chính khả năng của
Trang 331.3.4 Vai trò của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề đối với sự phát triển năng lực của học sinh trong dạy học môn Khoa học 5
Thông qua việc sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề vào mônKhoa học 5 giúp hình thành và phát triển ở HS những NL chung như: NL tựchủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
Để giải quyết nhiệm vụ học tập GV có thể sử dụng tình huống có vấn
đề, HS phải tự lực vận dụng các kiến thức qua việc quan sát sự vật tượngxung quanh; đọc tài liệu và tìm kiếm trên internet để giải quyết tình huốngđặt ra Qua đó HS phát hiện ra đặc điểm mới, kiến thức mới của sự vật, hiệntượng đồng thời phát triển NL tự chủ và tự học cho HS
Việc vận dụng PP PH&GQVĐ còn góp phần hình thành ở HS NL giaotiếp và hợp tác Với những nhiệm vụ mà cá nhân không thể thực hiện được,hợp tác nhóm sẽ giúp giải quyết nhiệm vụ một cách nhanh chóng và dễ dànghơn Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, khi gặp phải những khó khăn bắtbuộc HS phải chủ động giao tiếp và nhờ sự trợ giúp của GV cũng như tranhluận với các bạn trong nhóm để giải quyết được vấn đề đặt ra Năng lực giaotiếp cũng nhờ đó được hình thành và phát triển
Khi hoạt động HS phải tích cực suy nghĩ đưa ra những ý tưởng về cácbiện pháp khác nhau và từ đó chọn ra biện pháp tốt nhất Như vậy việc vậndụng PP PH&GQVĐ vào trong dạy học môn Khoa học 5 không chỉ giúp HShình thành năng lực sáng tạo mà còn góp phần giải quyết các vấn đề của mônhọc và đời sống
Không những vậy, PP PH&GQVĐ còn tạo điều kiện phát triển cho HSnăng lực tìm hiểu tự nhiên, qua đó nhận thức, tìm tòi khám phá thế giới tựnhiên cũng như vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tựnhiên, con người
Trang 34Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 2.1 Mục đích khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực tế ở một số trường Tiểu học
để tìm hiểu:
- Thực trạng dạy học môn Khoa học 5 ở tiểu học
- Thực trạng sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
2.2 Nội dung khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát ở các trường Tiểu học:
1 Trường tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh - Hà Nội
2 Trường tiểu học Đồng Vương - Yên Thế - Bắc Giang
Qua thực tiễn khảo sát ở hai trường Tiểu học trên để điều tra:
- Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học Khoa học ở lớp 5
- Hiểu biết của giáo viên về PP PH&GQVĐ
- Thực trạng sử dụng phương pháp PH&GQVĐ trong dạy học mônKhoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 352.4.1 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học môn Khoa học 5 ở Tiểu học
Kết quả khảo sát về việc sử dụng các phương pháp dạy học trong mônKhoa học thể hiện ở bảng 2.1:
Bảng 2.1: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học môn Khoa học lớp
5
Mức độThường
xuyên
Thỉnhthoảng Hiếm khi
Chưa baogiờ
GV thường xuyên sử dụng Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề cómức độ sử dụng còn rất hạn chế, có 30% GV sử dụng thường xuyên, 30% GV
Trang 36sử dụng thỉnh thoảng, 20% GV đôi khi sử dụng và tỉ lệ chưa sử dụng là 20%
GV Kết quả điều tra cũng cho thấy các PPDH khác như phương pháp tròchơi (45%), động não (35%), dạy học theo dự án(15%), điều tra (0%) rất ítkhi được sử dụng Điều này cho thấy các PPDH tích cực nhằm phát huy tínhchủ động, sáng tạo của HS chưa được nhiều GV sử dụng
2.4.2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
2.4.2.1 Thực trạng sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học
Để đánh giá chính xác, khách quan sự hiểu biết của giáo viên về PPDHphát hiện và giải quyết vấn đề, chúng tôi điều tra nhận thức của GV về PPDHphát hiện và giải quyết vấn đề Dựa trên kết quả 20 phiếu hợp lệ chúng tôitiến hành tổng hợp và thu được kết quả như sau:
Trang 37Quan niệm 1 Quan niệm 2 Quan niệm 3 Quan niệm 4
Biểu đồ 2.1 Quan niệm của GV về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
Biểu đồ 2.1 cho thấy, GV có nhận thức đúng và đầy đủ quan niệm về
PP PH&GQVĐ là “phương pháp đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức cóchứa đựng mâu thuẫn giữa cái biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tìnhhuống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốngiải quyết vấn đề.”(quan niệm 2) chỉ chiếm (40%) Có thể thấy số GV lựa
Trang 38chọn quan niệm 4 “PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là tập hợp nhữnghành động như tổ chức tình huống có vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn
đề và cuối cùng hệ thống hóa, củng cố những kiến thức thu được.” còn khácao (35%); 15% GV lựa chọn quan niệm 1 “PPDH phát hiện và giải quyếtvấn đề là PPDH tích cực mà trong đó HS không chỉ lĩnh hội kiến thức mà cảcon đường, cách thức làm nên kiến thức đó.”; 10% GV lựa chọn quan niệm số
3 “PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH sử dụng tình huống có vấn
đề như là phương tiện dạy học, là nguồn tri thức.” Như vậy, ta có thể thấy tỉ
lệ phần trăm GV có nhận thức đầy đủ về phương pháp này còn chiếm tỉ lệchưa cao
Bảng 2.2 Tác dụng của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
1 Giúp cho HS nắm vững và nhớ lâu kiến thức cần
3 Nâng cao tính tích cực, chủ động nhận thức của HS
4 Hình thành cho HS kĩ năng giải quyết vấn đề 20 100
5 Rèn cho HS kĩ năng thực hành và vận dụng vào
Tất cả các GV đều lựa chọn tác dụng của PPDH phát hiện vấn đề là hìnhthành cho HS kĩ năng giải quyết vấn đề (100%), phát triển năng lực tư duycho HS (95%) Có 75% GV cho rằng PPDH này giúp nâng cao tính tích cựcchủ động của HS trong học tập, 50% cho rằng phương pháp này giúp rèn cho
HS kĩ năng thực hành và vận dụng trong cuộc sống Số ít phần trăm cho rằng
Trang 39giúp cho HS nắm vững và nhớ lâu kiến thức cần học (33%) Gây hứng thúcho HS chiếm 30% Có thể thấy GV đã nhận thức được tác dụng của PPDHnày trong dạy môn Khoa học.
2.4.2.2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh
Chúng tôi tiến hành điều tra những khó khăn khi hình thành và pháttriển năng lực cho học sinh, kết quả điều tra được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.3: Những khó khăn khi dạy học theo hướng phát triển năng lực HS
Qua bảng trên chúng tôi có thể đưa ra những nhận xét sau:
- Phần lớn GV lựa chọn khó khăn là do HS trình độ chưa cao, khôngđồng đều (75%) Ngoài ra còn do năng lực hạn chế (50%) chiếm tỉ lệ khá cao,
HS chưa tích cực hoạt động chỉ chiếm 25%
- Đối với GV thì chưa có kinh nghiệm, phương pháp để dạy theo hướngnày chiếm 85%, còn chưa có tài liệu hướng dẫn chỉ chiếm 40%
- Với thực tiễn nội dung chương trình thì mô hình lớp học không hợp líđược lựa chọn với tỉ lệ cao (90%), chưa gắn với thực tiễn chiếm 25%, không
Trang 40gây hứng thú cho HS (10%) và không có ý kiến nào cho rằng phương phápnày nặng về kiến thức Như vậy, phần lớn GV cho rằng khó khăn khi sử dụngphương pháp này là do học sinh có trình độ chưa cao, GV chưa có kinhnghiệm và phương pháp để giảng dạy và mô hình lớp học không hợp lí.
100
80 75%
60
40