trả lời được các câu hỏi trong SGK B- Kể chuyện: -Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.. -Đối với HS khá, giỏi kể lai được toàn bộ câu chuyện..[r]
Trang 1Tuần: 5
Ngày soạn: 19/9
Ngày dạy: 20/9 SINH HOẠT TẬP THỂ
1-Nhận định tuần qua :
-Chuyên cần: Các em đi học tương đối đều ,tuy nhiên một số em đến lớp còn trễ giờ.
- Đạo đức: Nhìn chung các em thực hiện tương đối tốt nếp chào hỏi lễ phép,thực hiện 5 nhiệm vụ
HSTH
-Học tập:Các nề nếp học tạp thực hiện nhưng chưa tốt,các em về nhà có rèn chữ viêt nhưng chữ
chưa đẹp ,còn sai lỗi chính tả nhiều,trình bày bài chưa cẩn thận,kết quả học tập đạt chưa cao
-Văn thể mỹ: Thực hiện nếp hát,TD đầu ,giữa giờ chưa đều,vệ sinh cá nhân một số em chưa gọn
gàng
-Lao động: Các lớp có ý thức làm VS trường lớp sạch sẽ,biết xử lý rác đúng qui định.
-CTK: Thục hiện tót ATGT,chủ điểm Tham gia đóng BHYT,BHTT còn chậm.
2-Phương hướng tuần tới:
+Chuyên cần: Duy trì nếp đi học đều,khăc phục tình trạng đi học trễ đói với l cố em
+ Đạo đức: Tiếp tục thực hiện các nề nếp: biết đi thưa về trình,niết lễ phép,biết giúp đỡ bạn bè trong học tập –lao động
+ Học tập:Cần thực hiện tốt các nề nếp học tập ,về nhà rèn đọc,luyện viết thường xuyên cẩn thận,đúng chính tả hơn.Học bài và làm bài tập đầy đủ,chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, thi đua học tập tốt đẻ đạt kết quả cao hơn
+VTM-LĐ: Củng cố nếp hát,TD đàu, giữa giờ cho đều,thực hiện ăn chín uống sôi.Vệ sinh cá nhân cũng như trường lớp sạch sẽ,trang phục gọn gàng,đúng qui định
+ CTK: tiếp tục thực hiện tót ATGT, chủ điểm”Truyền thống nhà trường Tham gia đóng BH đầy đủ
_
Môn:TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Bài: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Tiết: 9
I.Mục tiêu:
A-Tập đọc:
-Đọc đúng,rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dâu phẩy và giữa các cụm từ.
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B- Kể chuyện:
-Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
-Đối với HS khá, giỏi kể lai được toàn bộ câu chuyện
Trang 2-Qua câu chuyện các em cần thực hiện đúng luật giao thông Nếu có mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa truyện SGK
III.Các hoạt động dạy học:
I –KT bài cũ:
-Nhận xét,ghi điểm
II – Bài mới:
A-Tập đọc:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Giới thiệu chủ điểm:”Tới trường”
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc
+ Giọng người dẫn chuyện: gọn, rõ, nhanh
Nhấn giọng tự nhiên ở những từ ngữ:thủ lĩnh,
hạ lệnh, ngập ngừng, chui,lỗ hỏng, dũng cảm
+ Giọng thầy giáo lúc nghiêm khắc, lúc dịu
dàng
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ khó
GV viết lên bảng các từ ngữ : thủ lĩnh, hạ lệnh,
ngập ngừng, chui,lỗ hỏng, dũng cảm,leo
lên.Hướng dẫn HS luyện phát âm từ khó,dễ
lẫn:
* HD đọc từng câu
-Theo dõi-sửa sai cho HS
* HD đọc từng đoạn:
Lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi
* Ví dụ:
+ Lời viên tướng:+ Giọng viên tướng tự tin, ra
lệnh
+ Lời chú lính nhỏ: + Giọng chú lính nhỏ, rụt
rè, bối rối
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài "Ông
ngoại" Và trả lòi câu hỏi.
-HS nghe-theo dõi SGK
-HS đọc các từ CN
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu.Đọc 2 vòng
- 4 HS đọc từng đoạn trước lớp.Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc đúng:
Vượt rào / bắt sống lấy nó // Chỉ những thằng hèn mới chui
Về thôi // mệnh lệnh, dứt khoát
Chui vào à? // Rụt rè, ngập ngừng
Ra vườn đi // Khẽ, rụt rè
Trang 3- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa những từ khó
thủ lĩnh, quả quyết
-Cho HS quan sát tranh để hiểu nghĩa của từ
-Đặt câu
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Nhận xét -khen
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Gọi l HS đọc lại cả bài
Hỏi:Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì? Ở
đâu?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào?
Như vậy chú lính đã làm trái lệnh của viên
tướng ,chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả
gì?
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy
giáo hỏi?
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe
lệnh "về thôi" của viên tướng?
-Thái độ của các ban ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?
Vì sao?
-Các em học được bài học gì từ chú lính nhỏ
trong bài
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
-GV treo bảng phụ ghi đoạn văn
“Viên tướng chú lính nhỏ” –HD học sinh đọc
-1 HS đọc phần chú giải sau bài
- HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ SGK
Tập đặt câu: Cậu bé quả quyết rằng cậu
đã gặp toi ở đâu đó
- 4 nhóm nối tiêp nhau đọc 4 đoan-lớp đọc đồng thanh
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Một HS đọc toàn truyện-Lớp đọc thầm - chơi trò trận đánh giả trong vườn trường
-1HS đọc đoạn 1,lớp đọc thầm,trả lời: -Vì chú sợ làm hỏng hàng rào của vườn trường
- Lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời
+ Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ
- HS đọc thầm đoạn 3
+ dũng cảm nhận khuyết điểm
+ vì chú sợ hãi Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng
- Lớp đọc đoạn 4
+ Chú nói: "Nhưng như vậy là hèn ", rồi quả quyết bước về phía vườn trường
-Mọi người sững lại chỉ huy dũng cảm
+ Chú lính là người dũng cảm Vì đã biết nhận lỗi và sủa lỗi
-Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
Trang 4Chia nhóm,mỗi nhóm 4 HS luyện đọc theo
vai(người dẫn chuyện,c/linh,V/tướng,thầy
giáo)
-Nhận xét –khen
B-Kể chuyện:
1 – GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4
tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện trong
SGK
2 – Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo tranh
* Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú
lính nhỏ thái độ ra sao?
* Tranh 2: Cả lớp vượt rào bằng cách nào? Chú
lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kết quả ra
sao?
* Tranh 3: Thầy giáo nói gì với học sinh? Thầy
mong điều gì ở các bạn?
*Tranh 4:Viên tướng ra lệnh như thế nào?
Theo dõi nhận xét-khen
Củng cố - Dặn dò:
-Qua câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
-Về nhà luyện đọc ,tập kể cho người thân
nghe.-CB tiết sau:Cuộc họp của chữ viết.
-HS luyện đọc trong nhóm
-2 nhóm thi đọc bài theo vai
- HS quan sát 4 bức tranh nhận ra chú lính nhỏ măc áo xanh nhạt,viên tướng mặc áo xanh sẫm
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn
- Vài HS kể lại cả truyện-lớp theo dõi
* Nhận xét :
- Rút kinh nghiệm: Rèn kĩ năng đọc, rèn kể chuyện
………
_
Môn: TOÁN
Bài: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết: 21
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết làm tính nhân có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)
-Vận dụng giải toán có một phép nhân
-Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận,tính tư duy
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng –phấn
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
A- KT bài cũ:
- Nhận xét ,chữa bài ,ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài- ghi tựa:
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
Hoạt động 2:HD thực hiện phép nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng:
26 3 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính (viết phép nhân
theo cột dọc)
- Hướng dẫn HS tính (nhân từ phải sang trái):
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 (thẳng cột với 6 và
3), nhớ 1 ; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7,
viết 7 (bên trái 8) Vậy (nêu và viết): 26 3 =
78
- Làm tương tự với phép nhân: 54 6 = ?
Hoạt động 2: Thực hành.
* Bài 1:
-GV yêu cầu HS nêu cách tính
-Nhận xét-chữa bài
* Bài 2: Gọi HS đọc đề toán.
-Hướng dẫn HS tóm tắt:
1 tấm : 35m
2 tấm : …m ?
-Nhân xét,chữa bài.
Bài 3: Tìm x
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
6 và làm bài tập-Lớp theo dõi
-HS nhắc lại tựa bài
-1 HS lên bảng làm,lớp làm nháp
26
3 78
- Lưu ý HS viết 3 thẳng cột với 6, dấu nhân ở giữa 2 dòng có 26 và 3
- Cho vài HS nêu lại cách nhân (như trên) -HS đặt tinh-tính
- Tính: -3 HS lên bảng tính,lớp làm bảng con
-HS nêu cách tính
25 16 18
75 96 72
28 36 99
6 4 3
168 144 297 -HS đọc đề bài-Tự làm bài vào vở.1HS làm bài trên bảng
Bài giải:
- Độ dài của hai cuộn vải là:
35 2 = 70 (m)
Đáp số: 70 mét
-Vài HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết:Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
-2 HS lên bảng thi làm bài-Lớp làm vào vở
a) x : 6 = 12 b) x: 4 = 23
x = 12 x6 x =23 x 4
Trang 6-Nhận xét-ghi điểm-khen.
Củng cố - Dặn dò:
- Dặn các em về nhà xem lại bài
-Làm BT luyện tập thêm trong VBT
-Tiết sau: Luyện tập
x= 72 x = 92
* Nhận xét :
- Rút kinh nghiệm:
……… ………
_
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MINH
Tiết: 5
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tụ làm lấy
-Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy viiecj của mình
-Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
- HS có thái tự giác,chăm chỉ làm công việc của mình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa tình huống
-VBT Đạo đức
III.Các hoạt động dạy học:
A- KT bài cũ: "Giữ lời hứa"
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:*Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
+ Gặp bài toán khó, Đạt loay hoay mãi mà vẫn
chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã giải
sẵn cho bạn chép
+ Nếu là Đạt em sẽ làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét- kết luận: Trong cuộc sống, ai
cũng có công việc của mình và mỗi người cần
phải tự làm lấy việc của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận.
- GV phát phiếu học tập
- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm
- 2 HS nêu phần ghi nhớ của bài
+ Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn
-HS đọc tình huống
-HS giải quyết tình huống
- Một số HS nêu cách giải quyết của mình:Đại cần tự làm bài,không nên chép của bạn.Vì đó là việc của Đại
- HS đọc yêu càu bài tập 2-thảo luận theo nhóm
Trang 7phiền, dựa dẫm vào chỗ trống.
- GV nhận xét- kết luận
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- GV nêu tình huống cho HS xử lý
-Nhận xét-kết luận
Củng cố - Dặn dò:
-HS nhắc lại ND bài học.
-Dặn xem lại bài ở nhà
-Tiết sau:Thực hành.-sưu tầm mẫu chuyện,
tranh
-Đai diện nhóm trình bày ý kiến:
a) tiến bộ,bản thân,dựa dẫm
b) tiến bộ ,không làm phiền người khác
- HS làm bài tập 2, vở bài tập
- HS nhắc lại:
-2 HS đọc BT 3,lớp theo dõi.-HS giải quyết tình huống
-Đè nghị của Dũng là sai.Hai bạn tự làm lấy việc của mình
* Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác
+ Tự làm lấy những công việc hàng ngày của mình ở trường, ở nhà
* Nhận xét :
- Rút kinh nghiệm:
……… ………
Ngày soạn: 19/9 Môn: THỂ DỤC
Ngày dạy: 21/9 Bài: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.TC: THI XẾP HÀNG.
Tiết: 9 (GIÁO VIÊN CHUYÊN)
Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
Tiết: 22
I.Mục tiêu:
-HS: Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
-Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- Rèn kĩ năng tinh toán,trình bày cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học:
-Mô hình đồng hồ
Trang 8III.Các hoạt động dạy học:
A- KT bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm BT
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Gv nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: GV cho HS tự làm bài.
-Nhận xét –chữa bài.
* Bài 2:
Chú ý HS đặt tính-Đặt sao cho hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị,hàng chục thẳng hàng
chục…Tính từ hàng đơn vị
- GV nhận xét – Chữa bài-Khen
* Bài 3: Giải toán
-HD HS tóm tắt:
1 ngày : 24 giờ
6 ngày : … giờ?
-Nhận xét ,chữa bài
* Bài 4: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
-Chia lớp thành 4 nhóm thực hành quay
a) 3 giờ 10 phút
- Tính:
99 16 18
3 6 4
- HS nhận xét – Chữa bài
- Tính: HS tự làm bài vào vở -3 em làm bài trên bảng
49 27 57 2 4 6
98 108 342
18 64
5 3
90 192
- 1 HS đọc yêu cầu bài Đặt tính rồi tính.3 HS lên bảng thi làm bài nhanh.Lớp làm vào vở
38 27 53
2 6 4
76 162 212
45 84 32
5 3 4
- HS nhận xét – Chữa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài toán,lớp theo dõi.HS tự làm bài, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải:
- Số giờ của 6 ngày là:
24 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ.
- HS làm bài trong nhóm
Trang 9b) 8 giờ 20 phút
c) 6 giờ 45 phút
d) 11 giờ 35 phút
* Bài 5: GV HD học sinh thi nối nhanh hai
p/tính có cùng kết quả
Củng cố - Dặn dò:
-Về nhà coi lại bài đã học.Làm BT luyện tập
thêm trong VBT
-Ôn lai các bảng chia đã học
-CB tiết sau:Bảng chia 6
V
- Khi chữa bài HS sử dụng mô hình đồng hồ
* Nhận xét :
- Rút kinh nghiệm: Một số em quay đòng hồ chưa chính xác Rèn thêm cho HS quay đồng hồ
……… ………
_
Môn: CHÍNH TẢ(nghe viết)
Bài: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Tiết: 9
I.Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc BT chình tả phương ngữ do GV soạn
-Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô treoongs trong bảng (BT3)
-Rèn tính cẩn thận,trình bày bài sạch sẽ,chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu bài tập
-Bảng,phấn
III.Các hoạt động dạy học:
I – KT bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- GV nhận xét – Ghi điểm
II – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe – viết.
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- 2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó: loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu-Lớp viết bảng con
- 1 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ
đã học
- Lớp nhận xét
Trang 10-GV đọc đoạn văn.
Hỏi:+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa?
+ Lời các nhân vật được viết như thế nào?
b)HD viết từ khó:
-GV viết từ khó trên bảng:quả quyết,viên tướng
,sững lại.vườn trường,dũng cảm
-Theo dõi và sửa lỗi cho HS
c) HD viết vào vở.
-Nhắc HS tư thế ngồi viết
-GV đọc chậm từng câu
-Soát lỗi
d) Chấm, chữa bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
* Bài tập 2a:
-Nhận xét,chốt lời giải đúng.
* Bài tập 3:Chia HS thành 3 nhóm
GV phát phiếu cho các nhóm
-Nhận xét-chữa bài.
Củng cố - Dặn dò:
-HS đọc lại bảng chữ
-Về nhà xem lại bài học
-Tiết sau:Cuộc họp của chữ viết
-2 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
Cả lớp đọc thầm theo
+ 6 câu
+ Các chữ đầu câu và tên riêng
+Viết sau dấu hai chấm,xuống dòng
và dấu gạch ngang
-HS viết vào bảng con và đọc các từ trên bảng
-HS viết bài vào vở
-1 HS đọc yêu cầu BT
-2 HS lên bảng làm – Lớplàm bài vào
vở bài tập
+ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.
-1 HS đọc yêu cầu BT
-HS làm bài theo nhóm -Các nhóm dán bài lên bảng
- HS đọc các chữ và tên chữ,viết vào vở
- HS học thuộc lòng thứ tự 28 tên chữ
* Nhận xét :
- Rút kinh nghiệm: Một số em viết chữ còn xấu và sai CT nhiều.Rèn đọc,rèn viết nhiều cho HS
……… ………
_