Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2GIẢI PHẪU SINH LÝ MẮT
Trang 3 Giác mạc
• Trong suốt, có một lớp thượng bì che chở, rất
dễ rách, tạo thành sẹo → giảm thị lực của mắt
• Không có mạch máu
• Sự nhiễm trùng giác mạc gọi là viêm giác mạc
Kết mạc
• Là niêm mạc, nối liền mí mắt và giác mạc
• Có nhiều mạch máu nên giúp hoạt chất thâm nhập được vào mắt
Trang 5•Thuốc theo tuyến lệ xuống miệng → tạo vị đắng
Trang 6 THUỐC MỠ TRA MẮT
- Dạng thuốc mềm vô khuẩn
- Được điều chế với hỗn hợp tá dược
vaselin, lanolin và dầu khoáng
- Tra vào bờ mi mắt
- Tuyệt đối không được có
Staphyllococcus aureus và
Pseudomonas aeruginosa
Trang 7• Thuốc được lưu giữ
→ Dùng thuốc vào ban đêm trước khi ngủ
Trang 8- Dung dịch nước vô khuẩn
- Dùng để rửa hoặc thấm vào băng mắt
- Chứa hoạt chất có tính sát trùng nhẹ,
chống sung huyết, không độc
- Dùng với số lượng nhiều từ 5 – 10 ml
- Thường dùng trước khi nhỏ thuốc nhỏ
mắt
THUỐC RỬA MẮT
Trang 9THÀNH PHẦN THUỐC NHỎ MẮT
HOẠT CHẤT
• Phải có độ tinh khiết
cao và vô khuẩn
• Điều trị nhiễm khuẩn:
Trang 10DUNG MÔI
Thông dụng nhất là nước cất vô khuẩn
Dầu thực vật :
- Phải ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng
- Không được gây kích ứng mắt
- Thường dùng dầu thầu dầu → làm dịu mắt
Trang 11CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
Trang 12CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
• Không tương kỵ với các thành phần
trong công thức, không tác dụng trên thành chai lọ
• Bền vững về mặt hóa học
• Có độ tan thích hợp trong dung môi
thường là nước
Trang 13CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
Trang 14CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
YÊU CẦU:
• a/- Hợp chất thủy ngân hữu cơ
• Nitrat phenylmercuric (Merphenyl
Trang 15CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
YÊU CẦU:
• a/- Hợp chất thủy ngân hữu cơ
• Natri merthiolat (Thimerosal,
Thiomersal)
không bền trong môi trường acid
• Dễ tan trong nước (1/1), cồn (1/8)
• Thimerosal có thể được dùng riêng như một hoạt chất ở nồng độ 1%
• Nồng độ sử dụng 0,01-0,02%
• Bền vững hơn và không gây hiện tượng cặn thủy ngân như các muối phenyl Hg
Trang 16CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
YÊU CẦU:
• a/- Hợp chất thủy ngân hữu cơ
• Veril (Cianur kép thủy ngân và
Urotropin): 2[Hg(CN) 2 ].(CH 2 ) 6 N 4
• Dễ tan trong nước (3,5%)
• Có thể tiệt trùng bằng nhiệt Bền vững với natri clorid (khác với cianur thủy
ngân)
• Nồng độ sử dụng 0,01 - 0,02%
• Còn được dùng để chữa các bệnh ngoài
da, nấm
Trang 17CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
YÊU CẦU:
• b/- Các alcol và dẫn chất của alcol
• Clobutanol (Acol tricloisobutylic):
Có 2 dạng:
• Dạng khan: tan trong dầu, dùng cho
thuốc nhỏ mắt có dung môi là dầu
• Dạng ngậm nước: tan trong nước, dùng cho thuốc nhỏ mắt có dung môi
là nước
• Nồng độ sử dụng 0,5%
Trang 18CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
YÊU CẦU:
• b/- Các alcol và dẫn chất của alcol
• Clobutanol (Acol tricloisobutylic):
• Tương kỵ với AgNO3, sulfamid.
• Tác dụng tốt trên vi khuẩn gram (+), gram (-), nấm
mốc, pseudomonas.
• Thích hợp với thuốc nhỏ mắt có pH hơi acid (pH 5).
• Có tác dụng ức chế hô hấp giác mạc.
• Dễ bay hơi, nên không dùng nhiệt để hòa tan
• Không bền trong môi trường kiềm Thấm qua được chất dẻo.
• Bị phân hủy ở nhiệt độ cao làm pH thuốc nhỏ mắt trở nên acid.
Trang 19CHẤT BẢO QUẢN (SÁT KHUẨN)
Trang 20 Một số chất sát khuẩn thường dùng
:
Trang 21CHẤT ĐIỀU CHỈNH pH
• pHnước mắt ≈ 7,4 nên pHTNM ≈ 7,4
→ Không gây kích ứng mắt
• pH thuốc nhỏ mắt đảm bảo 3 yêu cầu:
Ổn định hoạt chất, kéo dài tuổi thọ
thuốc
Giúp hoạt chất dễ hấp thu
Không gây kích ứng mắt
Trang 22Một số hệ đệm điều chỉnh pH
Trang 23Một số hệ đệm điều chỉnh pH
Hệ đệm GIFFORD được dùng để pha thuốc nhỏ mắt có pH từ 4,6-8,5.
Gồm 2 dung dịch:
Dung dịch 1: dung dịch acid boric 0,2 M
Dung dich 2: dung dòch natri carbonat 0,2 M
Trang 24Một số hệ đệm điều chỉnh pH
Hệ đệm PALITZCH (hệ đệm boric - borat): pH = 6,77 - 9,11, gồm 2
dung dịch:
Dung dịch 1: dung dịch natri borat 0,05 M
Dung dịch 2: dung dịch acid boric 0,2 M
Trang 25Một số hệ đệm điều chỉnh pH
Hệ đệm SORENSEN (Mononatri phosphat khan và Dinatri phosphat khan): pH 5,9-8, gồm 2 dung dịch:
Dung dịch 1: dung dịch mononatri phosphat khan 0,15 M
Dung dịch 2: dung dịch dinatri phosphat khan 0,15 M
Trang 26CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
kích ứng mắt, nước mắt tiết nhiều → đẩy
thuốc ra ngoài
thường thấp → DD nhược trương hơn so với nước mắt
Đẳng trương thuốc nhỏ mắt là cần thiết
(0,6 – 2% NaCl)
KCl, NaNO3
Trang 27• Không làm thay đổi thể tích máu
trong nghiệm pháp Hematocrit
Yêu cầu thuốc tiêm phải đẳng
trương so với máu
Nếu nhược trương, thêm các chất
tan như natri clorid, natri sulfat, glucose, …
Trang 28• Số OSmol = Số Mol/L x Số phần tử phân ly
• Thực tế hay dùng mili Osmol (mOsmol ) = 1/ 1000 Osmol
Trang 29thuốc tiêm glucose 5% ≈ 278 mOsmol, natri clorid 0,9 % ≈ 308 mEq / L hay 308 mOsmol, thuốc tiêm truyền lactat Ringer ≈ 290 mEq/L hay 285,57 mOsmol.
Trang 30CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
• Tính toán theo độ hạ băng điểm
• Sử dụng thông số độ hạ băng điểm theo phương trình Raoult.
Trang 31CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
• Tính toán theo trị số Sprowl
- Trị số Sprowl là lượng nước (ml) cần hòa tan 1 gam chất bất kỳ để được 1 dung dịch đẳng trương Trị số này được tác giả tính sẵn cho hàng chục chất thông dụng
và ghi sẵn trong các tài liệu bào chế dược phẩm Khi sử dụng sẽ suy ra lượng nước tổng cộng cần có để hòa tan các hoạt chất trong công thức Lượng dung môi nước còn lại được đẳng trương bằng lượng chất phụ đẳng trương hóa.
Trang 32CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
• Tính toán theo trị số Sprowl
Atropin sulfat 0,4 g Nước cất vđ60 ml Trị số Sprowl của atropin sulfat = 14 Lượng NaCl cần để đẳng trương hóa dung dịch:
Trang 33CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
• Tính toán theo đương lượng NaCl
- Tính toán theo đương lượng natri clorit: tương tự cũng có bảng tính sẵn cho biết
1 gam chất bất kỳ tương ứng với bao nhiêu gam natriclorid trong vai trò tạo 1 dung dịch đẳng trương Tổng lượng
natriclorid tương đương suy ra lượng các hoạt chất nhỏ hơn 9g/ 1 lít (dung dịch
nhược trương) Vậy lượng natriclorid cần
bù được tính thêm vào để đẳng trương hóa dung dịch.
Trang 34CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
• Tính toán theo đương lượng NaCl
Homatropin hydrobromid 0,3 g Nước cất vđ60 ml
– Đương lượng natri clorid của homatropin hydrobromid 1% là 0,17
– Lương natri clorid cần để đẳng trương hóa dung dịch:
Trang 35CHẤT CHỐNG OXY HÓA
• Áp dụng cho những dược chất dễ bị oxy hóa
• Một số chất chống oxy hóa thông dụng:
• Ngoài ra, sục khí N2 vào dung dịch thuốc trước khi đóng lọ
Trang 36CHẤT LÀM TĂNG ĐỘ
NHỚT
• Giúp kéo dài tác dụng của thuốc vì kéo
dài thời gian lưu thuốc
Trang 37QUY TRÌNH PHA CHẾ THUỐC NHỎ
Lọc vô khuẩn → màng lọc 0,22 μm
• Tiệt khuẩn:
Nhiệt ẩm ở 121 0 C → 20 phút (thuốc bền nhiệt)
98 – 100 0 C → 30 phút (thuốc không bền nhiệt cao)
Trang 38BAO BÌ THUỐC NHỎ MẮT
Trang 40YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG THUỐC NHỎ MẮT
Trang 41BẢO QUẢN VÀ NHÃN THUỐC NHỎ