Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Thuốc nhỏ mắt:
• Là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều dược chất để nhỏ vào mắt.
• Mục đích: chẩn đoán hay điều trị bệnh ở mắt.
• Thuốc nhỏ mắt cũng có thể được bào chế dưới dạng
bột vô khuẩn và được pha với một chất lỏng vô
khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng.
Trang 3CÁC DẠNG THUỐC KHÁC DÀNH CHO MẮT
Thuốc mỡ tra mắt
• Tra vào túi kết mạc mắt hoặc bờ mi mắt nhờ tính
dẻo dính của tá dược như vaselin, lanolin khan,…
• Thuốc được giữ lâu trên niêm mạc mắt hơn dạng
lỏng (15 – 20 phút)
• Thường được dùng vào ban đêm, pha chế trong
điều kiện vô khuẩn, không được có Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa.
Trang 4CÁC DẠNG THUỐC KHÁC DÀNH CHO MẮT
Thuốc rửa mắt
• Là dung dịch nước vô khuẩn để rửa mắt, chứa
các hoạt chất có tính sát khuẩn nhẹ, chống xung huyết, không độc, hoặc chứa chất đệm, chất
đắng trương hóa, chất dẫn…
• Dùng để rửa mắt trước khi sử dụng thuốc nhỏ
mắt hoặc trong phẫu thuật, trong sơ cứu
Trang 5CÁC DẠNG THUỐC KHÁC DÀNH CHO MẮT
Màng mỏng (film) đặt vào mắt
• Là dạng phóng thích kéo dài, chứa hoạt chất
nhiều liều kết hợp với các chất cao phân tử tạo
thành màng mỏng trong suốt, có chiết suất
tương tự chiết suất của nước mắt (n = 1,33)
• Khi đặt lên mắt, màng sẽ thấm dịch nước mắt hòa tan và phóng thích hoạt chất dần dần trong
thời gian dài, sau đó màng sẽ tự tiêu
Trang 6THÀNH PHẦN
• Dược chất
• Dung môi
• Các chất phụ
Trang 8Dung môi
• Nước cất pha tiêm
• Dầu thực vật (dầu đậu phộng, dầu mè, dầu
hướng dương…) đã được trung tính hoá và tiệt khuẩn ở 135 – 1400C/1g
Trang 101 Chất bảo quản
• Hợp chất hữu cơ của thủy ngân
• Các alcol và dẫn chất của alcol
• Các hợp chất amoni bậc bốn
• Các Nipaeste…
Trang 122 Chất điều chỉnh pH
Các hệ đệm pH thường dùng:
- Hệ đệm Hind – Goyan
- Hệ đệm Gifford (acid boric – natri carbonat)
- Hệ đệm Palitzsch (acid boric – borax)
- Hệ đệm Acid boric – Natri acetat
- ………
Trang 133 Chất đẳng trương hóa
Mục đích:
• Không gây khó chịu
• Tăng tính sinh khả dụng của thuốc
Trang 165 Chất làm tăng độ nhớt
Mục đích:
• Giúp kéo dài tác dụng của thuốc tại mắt
• Làm bóng mắt
• Khắc phục tình trạng khô mắt ở người già
• Đối với hỗn dịch nhỏ mắt: giúp cho các tiểu phân dược chất phân tán đồng nhất hơn và ổn định
hơn trong chất dẫn
Trang 18Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
• Phải có tính chất gần giống như nước mắt
• Phải có chất lượng tương đương như thuốc
tiêm:
- Chính xác, tinh khiết, trong suốt, vô khuẩn
- Có pH thích hợp
- Đẳng trương
Trang 19Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Yêu cầu về độ vô khuẩn
• Tiệt khuẩn TNM dùng một lần:
- Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm ở 100oC/ 30 phút,
hoặc hấp 120oC/ 20 phút hoặc phương pháp tiệt khuẩn Tyndall ở nhiệt độ 70oC/ 1 giờ trong ba
ngày liên tiếp
- Lọc vô khuẩn, siêu lọc với màng lọc (≤ 0,2µm)
Trang 20Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Yêu cầu về độ vô khuẩn
• Tiệt khuẩn TNM dùng nhiều lần:
- Sử dụng các chất bảo quản:
+ Có tác dụng mạnh ở nồng độ thấp
+ Diệt khuẩn nhanh
+ Phổ kháng khuẩn, kháng nấm rộng, đặc biệt
phải tiêu diệt được Pseudomonas aeruginosa.
+ Không độc, không gây kích ứng, dị ứng đối với mắt
+ Tan được trong nước
Trang 21Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Trang 22Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Yêu cầu về độ đẳng trương
• Yêu cầu của chất đẳng trương hóa:
- Không tương kỵ với các TP khác trong thuốc
- Không có tác dụng dược lý riêng
- Không gây kích ứng mắt
Trang 23Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Yêu cầu về độ đẳng trương
• Các phương pháp đẳng trương hóa:
- Dựa vào độ hạ băng điểm
- Dùng đương lượng NaCl
- Dùng trị số Sprowls
- Phương trình White – Vincent
- Phương pháp đồ thị
Trang 24Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dựa vào độ hạ băng điểm:
• x: khối lượng (g) chất đẳng trương hóa cần cho vào
100ml dung dịch nhược trương.
• ∆t1: độ hạ băng điểm của dd nhược trương
• ∆t2: độ hạ băng điểm của dd 1% của chất dùng để đẳng trương hóa Nếu dùng NaCl thì [∆t2] = 0,58 0 C
2
152
0
t
t x
Trang 25Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dựa vào độ hạ băng điểm:
VD1: Tính lượng NaCl cần để đẳng trương thuốc
nhỏ mắt Homatropin bromhydrat 2%?
Biết rằng ∆t của homatropin bromhydrat 1% = - 0,095oC
Trang 26Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dựa vào độ hạ băng điểm:
Vì ∆t của homatropin bromhydrat 1% = - 0,095oC
∆t của homatropin bromhydrat 2% = -0,095 x 2
= -0.190 = ∆t1
Vậy x = (0,52 – 0,190)/ 0,58 = 0,57 g NaCl
Trang 27Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dựa vào độ hạ băng điểm:
VD2: Tính lượng NaCl cần đẳng trương thuốc
nhỏ mắt sau:
• Kẽm sulfat 0,2g (chiếm 0,2%)
• Cocain, HCl 1g
• Nước cất pha tiêm vđ 100ml
Biết ∆t của kẽm sulfat 1% là – 0,0830C
Biết ∆t của cocain, HCl 1% là – 0,090C
Trang 28Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dựa vào độ hạ băng điểm:
Trang 29Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dùng đương lượng NaCl:
VD: Pha 60ml dung dịch homatropin, HCl 1% và
hãy đẳng trương hóa bằng NaCl?
• Homatropin, HCl 0,6g
• Nước cất vđ 60ml
Trang 30Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Dùng đương lượng NaCl:
VD: Pha 60ml dung dịch homatropin, HCl 1% và
hãy đẳng trương hóa bằng NaCl?
• Homatropin, HCl 0,6g
• Nước cất vđ 60ml
Trang 31Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
• Dùng đương lượng NaCl:
• Homatropin 1% có chứa 0,6g homatropin sẽ tương
Trang 32Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
• Trị số Sprowls
Là Số ml nước được thêm vào 1g hoạt chất để tạo một dung dịch đẳng trương
Trang 33Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
Trang 34Yêu cầu kỹ thuật khi pha chế TNM
Các phương pháp đẳng trương hóa
Trang 35Lưu ý khi dùng TNM
• Rửa tay sạch sẽ
• Dùng ngón tay kéo mí mắt phía dưới xuống
• Nhỏ vào mí mắt dưới từ I đến II giọt thuốc trong khi mắt hướng lên trên Tránh không để chạm đầu chai thuốc nhỏ mắt hoặc ngón tay
• Thả mí mắt dưới Cố giữ cho mắt mở và không chớp mắt trong 30 giây
• Đậy nút chai thuốc nhỏ mắt ngay
• Tránh không phun xịt mạnh và nhiều thuốc trong mỗi lần dùng
Trang 36Lưu ý khi dùng TNM
• Nếu phải dùng nhiều thuốc nhỏ mắt khác loại cùng lúc, nên cách khoảng một thời gian cần thiết trước khi dùng một thuốc nhỏ mắt khác
• Đôi khi, một ít thành phần trong thuốc nhỏ mắt
có thể bị tủa ở trên nắp chai lọ trong khi bảo quản
• Trước khi sử dụng, cần dùng miếng gạc sạch lau chùi nhẹ nhàng để loại bỏ phần tủa này
Trang 37Lưu ý khi dùng TNM
• Không cho mượn hoặc mượn chai thuốc nhỏ mắt của người khác để dùng vì tránh nguy cơ lây nhiễm
• Để tránh nhầm lẫn trong sử dụng hoặc chất
lượng thuốc có thể bị thay đổi, không được
chuyển dung dịch thuốc nhỏ mắt sang một chai
lọ khác
Trang 38KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Trang 39KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Cảm quan
• Trong suốt
• Không màu hoặc có màu của dược chất
• Không có các tiểu phân lạ
• TNM dạng hỗn dịch: không có tiểu phân nào có kích thước lớn hơn 90m