Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bào chế ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Bộ môn Bào chế
KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC VIÊN NÉN
Trang 2 Trình bày 6 tiêu chuẩn chất lượng của thuốc bột?
được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Kiểm tra bài cũ
Trang 42) (3đ) Nêu được 3 nguyên tắc, 2 chú ý
Đồng lượng, ít trước nhiều sau, nặng trước nhẹ sau, ưu tiên trộn thuốc độc trước, tránh tương kỵ
Kiểm tra bài cũ
Trang 6Một số viên nén trên thị trường
Adalat 20 mg Hivid Duxil
Tilcotil Donormyl
Pepcidine
Keflor Captohexal Amaryl
Renitec Rovacor Pharmatex
Trang 7Đã được chia liều tương đối chính xác
Dễ sử dụng, dễ bảo quản
Dễ che giấu mùi vị khó chịu của DC
DC ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng lỏng
KTBC đơn giản
2 Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
Trang 82 Ưu, nhược điểm
Nhược điểm:
Tác dụng chậm
Khó sử dụng với 1 số đối tượng: trẻ em,
người cao tuổi…
0 1 2 3 4
IV Hỗn dich uống Viên nén
Trang 93 Phân loại
Viên ngậm
Viên sủi bọt
Trang 10Viên đặt âm đạo (thuốc trứng clorocid)
Viên đặt dưới lưỡi
Trang 11Viên để nhai
Viên để nuốt
Trang 12Viên tác dụng kéo dài
Trang 133 Viên đặt trong miệng
Đặt trong miệng hoặc đặt dưới lưỡi
Những thuốc cần td nhanh như thuốc huyết áp, tim mạch: nifedipin, nitroglycerin
Những DC bị phân hủy bởi dịch tiêu hóa
Trang 143 Viên đặt trong miệng
Viên đặt trong khoang miệng trong hốc răng mục đích gây tê giảm đau, sát trùng
Viên không được rã, phải hòa tan chậm 15-30 phút trong miệng, viên thường nhỏ (khoảng 100mg), mùi vị dễ chịu
Trang 154 Viên ngậm
Td tại chỗ
Ho, viêm họng, sát khuẩn đường hô hấp
Trang 164 Viên ngậm
• Vieân kẹo ngậm:
Trang 174 Viên ngậm
Trang 185 viên nén đặt phụ khoa
-Td tại chỗ
-Tá dược Lactose -DC: Kháng sinh, kháng nấm KT: Tương đối khó bào chế, viên cần phải ráo nhanh trong môi trường ít chất lỏng
Trang 196 Viên sủi bọt
Hòa tan trước khi sử dụng (uống hoặc dùng ngoài)
Cơ chế rã: sinh khí CO2 do phản ứng acid-base
Acid hữu cơ: citric, tartric, fumaric,
Base: Na2CO3, NaHCO3
Trang 206 Viên sủi bọt
Trang 217 Viên hòa tan – viên rã nhanh
Rã trong vòng 3 phút
Thích hợp cho trẻ em => điều vị
Phân tán trong nước trước khi uống
Trang 228 Viên phóng thích kéo dài
Dạng bào chế đặc biệt
Dùng 1-2 lần trong ngày
DC: T1/2 ngắn, bệnh mãn tính
Trang 249 Viên cấy dưới da
SD: tiểu phẫu
Polyme phân hủy sinh học
Viên thường chứa dc là các nội tiết tố
Thời gian td dài (1 tuần – vài năm)
Trang 253 Phân loại
Viên nén dùng để
uống
Viên tác dụng kéo dài
Viên ngậm Viên bao
Viên sủi bọt
Viên nén
không bao
Bao phim (polymer) Bao đường
Bao tan trong ruột
Trang 263 Phân loại
Viên nén dùng khác đường uống
Trang 274 Tiêu chuẩn chất lượng
Viên nén
không bao
- Phải có hình dạng, thể chất, màu sắc và độ bền cơ học đạt qui định
- Phải có thời gian rã đạt yêu cầu
- Phải đạt độ đồng đều khối lượng viên
- Phải đạt độ đồng đều hàm lượng hoạt chất trong viên
- Phải đạt hàm lượng hoạt chất ghi trên nhãn
- Phải đạt các yêu cầu kỹ thuật khác
Trang 28Hấp thu
Hấp thu
Hòa tan
Hòa tan
Trang 294 Tiêu chuẩn chất lượng
- Giống viên nén không bao
- Độ tan rã: rã hoàn toàn trong 5 phút
- Phải đạt TCCL khác (theo chuyên luận riêng)
Viên nén
sủi bọt
Trang 304 Tiêu chuẩn chất lượng
HCl 0,1M
30’ Viên bao đệm phosphat 60’ Viên bao
tan trong ruột
Độ tan
rã
Trang 31Câu hỏi lượng giá
Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống dưới đây:
1 Viên nén là dạng thuốc …… được điều chế bằng cách … một hay nhiều dược chất ( có thêm hoặc không thêm tá dược), thường có hình trụ dẹt, hình thuôn, mỗi viên là một ………
2 Viên nén dùng để uống, có các loại:
Khoanh tròn vào chữ Đ cho câu đúng, S cho câu sai:
3 Cùng một dược chất, dạng thuốc viên nén có tác dụng nhanh hơn thuốc bột
Đ – S
4 Viên nén đã thử độ hòa tan không cần thử độ rã Đ – S
Trang 32Câu hỏi lượng giá
5 Áp dụng thử độ đồng đều hàm lượng với viên nén có hàm lượng ít hơn 2mg
6 Dược chất nào cũng có thể điều chế được thành viên nén Đ – S
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho câu trả lời đúng nhất.
7 Theo quy định của DĐVN, viên nén không bao có độ rã với thời gian quy định là:
Trang 33II THÀNH PHẦN THUỐC VIÊN NÉN
-Đảm bảo độ bền cơ học của viên
-Đảm bảo độ ổn định của dược chất và của viên
-Giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu
-Không có tác dụng dược lý riêng, không độc, dễ dập viên, giá cả hợp lý
Trang 342.1 Tá dược độn
NHÓM TAN TRONG NƯỚC
-lactose: dễ tan trong nước, vị dễ chịu, trung tính, ít hút ẩm, dễ phối hợp với nhiều loại dược chất
+Có 2 dạng: khan và ngậm nước-Bột đường (saccarose): vị ngọt, dễ tan
+Làm viên dễ đảm bảo độ bền cơ học nhưng khó rã, khi dập viên dễ gây dính chày
+ Một số tá dược : Di-Pac (97% đường+ 3% dextrin.khi dập viên, viên cứng dần trong quá trình bảo quản); Nutad (đường tinh chế, trơn chảy tốt)
-Glucose: dễ tan trong nước, ngọt hơn lactose
+trơn chảy kém, dễ hút ẩm, dễ đảm bảo độ bền cơ học-Manitol: dễ tan, vị ngọt
-Sorbitol: dễ tan, vị ngọt
Trang 352.1.2 Nhóm không tan trong nuớc.
Tinh bột:
Rẻ tiền, dễ kiếm
Trơn chảy, chịu nén kém, hút ẩm => làm cho viên bở dần và dễ bị nấm mốc trong quá trình bảo quản
Phối hợp với khoảng 30% bột đuờng để đảm bảo độ chắc của thuốc
Tinh bột biến tính:
Tinh bột đã qua xử lý bằng phuơng pháp lý – hoá thích hợp
Chịu nén và trơn chảy tốt hơn tinh bột
VD: starch 1500, lycatab, primọel, eragel……
Trang 36Cellulose vi tinh thể: được dùng nhiều nhất hiện nay
Chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm cho viên dễ ra
Chứa nhiều avicel khi bảo quản ở độ cao có thể bị mềm do hút ẩm.
Calci dibasic phosphate (dicalci phosphate)
Không hút ẩm, trơn chảy tốt
Độ bền cơ học cao,rã chậm => không nên dùng ở tỷ lệ cao với dược chất ít tan
Tính kiềm nhẹ (pH 7- 7,3)
Calci carbonat, magnesi carbonat
Khả năng hút ẩm nên dung cho viên nén chứa cao mềm duợc liệu,chứa duợc chất háo
ẩm, dầu và tinh dầu
Antacid hoặc cung cấp ion vô cơ cho cơ thể
Tính kiềm => không dùng cho các dược chất có tính acid, các muối acid
Trang 37Thành phần các viên tan đ ợc trong ethanol
Hồ tinh bột (5 –
15%)
Dễ kiếm, giá rẻ Thời gian rã viên ngắn
Điều chế xong dùng ngay,tránh bị nấm mốc
Dịch thể gelatin (5
– 10%)
Khả năng dính mạnh Thời gian rã dài
Có thể kết hợp với hồ tinh bột để tăng khả năng dính cho hồ
Độ nhớt lớn Khó trộn đều với d ợc chất Hạt khó sấy
Trang 38Tá d ợc dính lỏng, loại dùng Ưu điểm Nh ợc điểm
Dịch gôm Arabic (5 – 15%) Khả năng dính mạnh
Kéo dài thời gian rã viên
Dễ bị nấm mốc,chế và dùng ngay
Dung dịch PVP Dính tốt
Hạt dễ sấy khô
Ít ảnh h ởng đến thời gian rã viên
Háo ẩm Viên chứa nhiều PVP dễ thay đỏi thể chất trong quá trỡnh bảo quản
Trang 392.2.2 Nhãm t¸ d îc dÝnh thÓ r¾n
Th êng dïng cho viªn x¸t h¹t kh« vµ dËp th¼ng
ĐÆc ®iÓm: tan trong n íc vµ cån
Trang 40Tinh bét biÕn tÝnh hay dïng natri starch glycolat Tû lÖ th êng dïng 2 – 6% so víi viªn.
Avicel: tû lÖ dïng 10% trong viªn
Bét cellulose:dïng mét m×nh hay phèi hîp víi t¸ d îc kh¸c
Ngoµi ra cßn mét sè siªu t¸ d îc hay dïng hiÖn nay: natri croscarmelluse (Ac -Di - Sol), Crospovidon (Polyplasdon XL)…
Trang 41Viên khó thấm n ớc => kéo dài thời gian ra viên
Một l ợng thừa tá d ợc trơn làm giảm liên kết hạt =>giảm độ bền cơ học.
Trang 422.5 Tá d ợc bao
Đặc điểm:
Che giấu mùi vị của d ợc chất.
Bảo vệ d ợc chất tránh khỏi các yếu tố đồng ngoại môi nh : độ ẩm, ánh sáng, oxy
không khớ…tăng độ ổn định của chế phẩm.
Thuận lợi trong quá trình đúng gói.
Cải thiện hình thức của viên, tăng độ cứng của viên.
Cải thiện sinh khả dụng của d ợc chất.
Ph ơng pháp bao phổ biến hiện nay là bao màng mỏng Để bao màng mỏng
nguyên liệu chính là polyme Tùy theo mục đích bao chọn mà chọn loại polymer thích hợp:
Trang 43DÉn chÊt cellulose: được sử dụng khá rộng rãi
Ethyl cellulose (EC)
Cellulose acetate phtalat (CAP)
Hydroxypropylmethyl cellulose phtalat (HPMCP)
Nhùa methacrylat, s¶n phÈm th ¬ng m¹i tªn lµ Eudragit.
Eudragit E tan trong dÞch vÞ (pH < 5), dïng bao b¶o vÖ.
Eudragit L vµ S kh«ng tan trong dÞch vÞ, dïng bao tan ë ruét.
Ngoµi ra cßn mét sè t¸ d îc kh¸c phèi hîp trong thµnh phÇn mµng bao: PEG, talc, titan dioxyd…