Chuyên đề Một số dạng bài tập phần dung dịch giúp học sinh chủ động Lĩnh hội kiến thức và nhận dạng bài tập được nhanh hơn,từ đó học sinh có sự vận dụng linh hoạt với các kiểu bài ,các d[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC - -
Người thực hiện: Dương Thị Đức Ái
Điện thoại: 01276139038 Email: info@123doc.org
Yên Lạc,Tháng 03 năm 2014
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trang 2I Lý do chọn chuyên đề
Xuất phát từ nhiệm vụ năm học 2013-2014 do nhà trường và cấp trên giaocho là phải tập trung nâng cao chất lượng, số lượng học sinh giỏi ở các khối lớp
và phải có học sinh thi vượt cấp
Khi bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hoá 8 tôi nhận thấy: Kiến thức của phần
Dung dịch rất mới và khó, học sinh còn gặp nhiều lúng túng và khó khăn khi
làm bài
Mặt khác, phần Dung dịch không chỉ áp dụng khi bồi dưỡng học sinh giỏi
Hoá 8 mà còn đặc biệt cần thiết và quan trọng trong chương trình bồi dưỡng họcsinh giỏi Hoá 9
Chính vì vậy, để học sinh nắm chắc và vận dụng kiến thức phần Dung
dịch, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu, giới thiệu chuyên đề Một số dạng bài tập phần dung dịch.
II Phạm vi - Mục đích của chuyên đề:
1 Phạm vi chuyên đề:
Do điều kiện hạn chế về thời gian nên chuyên đề chỉ đề cập tới một sốdạng bài tập của phần dung dịch trong chương trình lớp 8 và đầu lớp 9
2 Mục đích chuyên đề:
Giúp cho học sinh biết hệ thống hoá và vận dụng tốt kiến thức khi học
phần Dung dịch Thông qua chuyên đề, cùng đồng nghiệp có thêm điều kiện
trao đổi, chia xẻ thông tin, bàn bạc và đưa ra những giải pháp tối ưu về phươngpháp bồi dưỡng học sinh đội tuyển môn Hoá Từ đó tạo niềm hứng thú, say mêtrong giảng dạy và học tập bộ môn Hoá học của tập thể thầy, trò trường THCSYên Lạc
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG
A KIẾN THỨC
1 Nồng độ phần trăm dung dịch
% .100%
ct dd
m C
m
C%: Nồng độ % của dung dịch (đơn vị: %)
mct: Khối lượng chất tan (đơn vị: g)
mdd: Khối lượng dung dịch (đơn vị: g)
2 Nồng độ mol của dung dịch
M
n C V
CM : Nồng đô mol (đơn vị: mol/l = M)
n: Số mol chất tan (đơn vị: mol)
D: Khối lượng riêng của dung dịch (đơn vị: g/ml)
4 Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
mct : Khối lượng chất tan ; mdm : Khối lượng của dung môi
6 Mối liên hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm
S C
S
Trang 42 Phương pháp làm:
Cách 1: Dùng phương pháp đường chéo
* Phương pháp đường chéo gồm 3 bước và chỉ áp dụng khi pha trộn 2 dung dịch của cùng một loại chất tan và không có phản ứng xảy ra:
+ B1: Gọi tên các dung dịch: dd1 ; dd2
+ B2: Sử dụng công thức đường chéo
+ B3: Lập tỷ số và rút ra tỷ lệ từ đó tính lượng chất liên quan
Phương pháp đường chéo thường áp dụng các công thức sau:
- Công thức đường chéo dùng cho C%.
(Áp dụng khi pha trộn 2 dd để tạo ra 1 dd mới)
Trang 5
(Khi đó :CM thì rất lớn; Ddd = Dtinh thể; coi tinh thể hiđrat là 1 dung dịch)
* Bài tập minh họa cho cách 1:
Bài 1: (Tài liệu luyện thi Hoá học)
Cần cho bao nhiêu (g) NaOH vào bao nhiêu (g) H2O để có 120(g) dd NaOH 10%
Giải:
Gọi H2O là dd1 với : C%1 = 0%; có mdd1 = m1(g)
Gọi NaOH là dd2 với: C%2 = 100%; có mdd2 = m2(g)
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
Trang 6Từ (1) và (2) ta có: m1 = 108 (g)
m2 = 12 (g)Vậy: Cần pha 12 g NaOH với 108 g H2O được dd NaỌH 10%
Gọi dd NaOH (D=1,1g/ml) là dd1 với : Vdd = V1 (ml)
Gọi dd NaOH (D=1,4g/ml) là dd2 với: Vdd = V2 (ml)
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Trang 7* Công thức tính C% sau khi pha trộn:
+ Tính mct sau khi pha trộn = mct mới = mct1 + mct2 + … + mctn
+ Tính mdd sau khi pha trộn = mdd mới = mdd1 + mdd2 + … + mddn
m
Trang 8* Công thức tính CM sau khi pha trộn:
+ n sau khi pha trộn = nmới = n1 + n2 + … + nn
+ Vdd sau khi pha trộn = Vdd mới ≈ Vdd1 + Vdd2 + … + Vdd n
CMmới
dd
.100%
moi moi
n V
* Bài tập minh họa cho cách 2 :
(Đề bài là bài tập minh họa của phương pháp đường chéo)
Bài tập 1:
Giải:
Vì khi cho NaOH vào H2O thì : H2O là dung môi, NaOH là chất tan
Ta có : mNaOH cho vào = mNaOH sau khi pha trộn =
10.120
12
100 g.Lại có : m dd mới = 120 mH 2 O = 120 – 12 = 108 (g)
Vậy phải pha 12(g) NaOH với 108(g) H2O
Bài tập 2:
Giải
Theo giả thiết:
1,5 2,5
Trang 9.100 3.8 27,8( ) 139( 372, 2)
saukhiphaloang
FeSO
m C
m m
Trang 10Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng hoá học gồm có 4 bước:
+ B1:Viết PTPƯ hóa học xảy ra để biết chất tạo thành sau phản ứng + B2: Tính số mol (hoặc khối lượng) của các chất sau phản ứng
+ B3: Tính khối lượng hay thể tích dung dịch sau phản ứng
+ B4: Tính nội dung đầu bài yêu cầu
* Cách tính khối lượng; Thể tích dung dịch sau phản ứng:
mddmới = mddđem trộn - mkết tủa sau pứ hoặc mchất khí sau pứ ( Nếu có)
Trang 11400.5, 2
0,1100.208
Trong dd sau khi lọc bỏ kết tủa có : HCl; H2SO4dư
Theo PT: nHCl = 2.n BaCl2 2.0,1 0, 2 mol
-> mHCl = 0,2 36,5 = 7,3 (g)Theo PT: n H SO pu2 4 n BaCl2 0,1mol
Trang 12
57 13 0,1
- Phải sử dụng công thức độ tan và mối liên quan tới độ tan.
- Vận dụng linh hoạt các gt đã cho Từ đó tính nội dung đầu bài hỏi
3 Bài tập minh họa:
Trang 13b Dung dịch bão hoà muối NaNO3 ở 10oC có nồng độ % là 44,44% Tính
độ tan của NaNO3 ở nhiệt độ đó
Vậy độ tan của NaNO3 ở 10oC là 80 (g)
IV Dạng 4: Bài toán về khối lượng chất kết tinh
1 Đặc điểm:
Bài toán thường hạ từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp, khi đó khốilượng chất tan đã vượt quá độ bão hoà của dd Lúc đó xuất hiện khối lượng chấtkết tinh
2 Phương pháp:
Bài toán về khối lượng chất kết tinh thường sử dụng các bước sau:
+ Bước 1: Xét độ tan ở nhiệt độ cao -> mct ; mH2O ở nhiệt độ cao
+ Bước 2: Xét độ tan ở nhiệt độ thấp -> mct ở nhiệt độ thấp
+ Bước 3: Khi đó : mkết tinh = mct (ở nhiệt độ cao) – mct (ở nhiệt độ thấp)
* Lưu ý: Đầu bài yêu cầu tính khối lượng tinh thể hoặc tìm công thức củatinh thể thì cũng làm tương tự các bước trên thêm bước đặt ẩn phụ hoặc đặtcông thức của tinh thể
3 Bài tập minh họa:
Bài 1:
Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dd khi làm lạnh 450(g) dd bão hoà ở
80oC xuống 20oC Biết : Độ tan của AgNO3 ở 80oC là 668 (g) và ở 20oC là222(g)
Trang 14Khi đó : mAgNO3 (kết tinh) = 394,4 – 130 = 261,4 (g)
Vậy từ khi hạ từ 80oC xuống 20oC có 261,4(g) AgNO3 kết tinh
Bài tập 2
Độ tan của CuSO4 ở nhiệt độ t1 = 20(g); t2 = 34,2(g) (t2>t1) Người ta lấy134,2(g) dd CuSO4 bão hoà ở nhiệt độ t2 hạ xuống t1.Tính số (g) CuSO4.5H2Otách ra khỏi dd khi hạ từ t2 xuống t1.
Trang 15Muốn thêm nước vào 2 lít dd NaOH 1M để thu được dd có nồng độ 0.1Mthì lượng H2O phải cho vào là bao nhiêu lít.
Đ.S: V H O2 18( )lit
Bài 3:
Hoà tan 5,72(g) Na2CO3.10H2O (Sôđa tinh thể) vào 44,28ml H2O Nồng
độ % của dd sau khi pha trộn là bao nhiêu?
Trang 16b CM NaOH = 0,4M
CM KOH = 0,3 M
Bài 9:
a Cần phải lấy thêm bao nhiêu (g) tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu (g)
dd CuSO4 4% để điều chế được 500(g) dd CuSO4 8%
b Cần phải lấy bao nhiêu (g) tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu (g) H2O
Trang 17Đ.S: a CM = 0,48M
b VA:VB = 2:1
Bài 16 : ( Đề Thi HSG Yên Lạc lớp 9 2008-2009)
Hòa tan một ít NaCl vào nước được V ml dd A có khối lượng riêng là D Thêm V1 ml H2O vào ddA được (V+ V1) ml dd B có khối lượng riêng là D1
CMR : D >D1 Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml
II Dạng 2: Dạng bài toán pha trộn dd xảy ra phản ứng hoá học
b Tính tỷ lệ khối lượng giữa kim loại Kali và dung dịch KOH 2% để cóđược dung dịch KOH 40%
Trang 18Bài 7:
Hoà tan 15(g) tinh thể FeSO4.7H2O vào H2O rồi cho tiếp NaOH dư, lọckết tủa, rửa sạch rồi nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được4(g) chất rắn
Hãy chứng tỏ rằng: Tinh thể FeSO4.7H2O là không tinh khiết Tính độ tinh khiếtđó
Đ.S: 92,7%.
Bài 8:
X, Y là 2 dd HCl khác nhau Lấy V1(l) X trộn với V2(l) Y được 2(l) dd Z
a Tính CM của dd Z biết rằng:
+ V1 (lit) dd X trộn với AgNO3 dư thì thu được 35,875(g) kết tủa
+ V2 (lit) dd Y phản ứng vừa đủ với 0,5 (lit) dd NaOH 0,3M
b Tính CM của dd X,Y Biết rằng nếu cùng cho 0,1(lit) X hoặc 0,1(lit) Ytác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra chênh lệch nhau 448ml (đktc)
Trang 19b Thêm m(g) NaOH vào 1/10 dd A thu được dd B Cho dd B tác dụngvới 100 ml dd Al2(SO4)3 0,2M được kết tủa C Tính m để lượng kết tủa lớn nhất,nhỏ nhất Tính các lượng kết tủa đó.
Cho 27,4(g) kim loại Ba vào 500(g) dd hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4
2% Sau khi tất cả các phản ứng kết thúc thu được khí A, kết tủa B, dd C Tính
Hoà tan 27,4(g) hỗn hợp 2 muối M2CO3 và MHCO3 vào dd HCl 0,5M vừa
đủ thấy tạo thành 6,72 9\(lit) CO2 ở đktc
a Xác định CTHH của 2 muối và % khối lượng muối trong hỗn hợp
b Tính thể tích dd HCl đã dùng
Đ.S : Na2CO3 38,69%; NaHCO3 61,31%; 80ml
Bài 14:
2 cốc A, B có khối lượng bằng nhau đặt lên2 đĩa cân thăng bằng
a Cho vào cốc A 10,6 (g) Na2CO3; cốc B 11,82 (g) BaCO3 cho tiếp 12(g)
dd H2SO4 98% vào cốc A thì cân mất thăng bằng
b Tính khối lượng dd HCl 14,6% cần thiết để khi cho vào cốc B thì cântrở lại thăng bằng
Trang 20Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch FeSO 4 3,04% sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
Biết độ tan của muối NH4Cl ở 20oC là 37,2(g) Hỏi có bao nhiêu (g) múôi
NH4Cl trong 300(g) dd NH4Cl bão hoà?
Trang 21Xác định độ tan của Na2CO3 ở 18oC Biết rằng ở 18oCkhi hoà tan 143(g)
Na2CO3.10H2O vào 160(g) H2O thì được dd bão hoà Đ.S: 21,2 (g).
IV Dạng 4: Dạng bài toán kết tinh
Bài 1 : (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên hoá – KHTN 2005 – 2006)
Dung dịch Al2(SO4)3 bão hoà ở 10oC có nồng độ % là 25,1%
a Tính độ tan của Al2(SO4)3 ở 10oC
b Lấy 1.000(g) dd Al2(SO4)3 bão hoà trên làm bay hơi 100(g) H2O phần
dd còn lại đưa về 10oC thấy có a(g) Al2(SO4)3.18H2O kết tinh Tính a
Đ.S: a.33,5(g); b 95,8(g).
Bài 2: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Lê Hồng Phong 2002 – 2003)
Cần lấy bao nhiêu (g) H2O và bao nhiêu (g) tinh thể Hiđrat có công thứcX.Y.10H2O với khối lượng mol là 400(g) Để pha 1 dd bão hoà ở 90oC mà khilàm lạnh đến 40oC sẽ lắng xuống 0,5 mol X.Y.6H2O Biết SX.Y ở 90oC = 90(g);
.Làm lạnh 1,5 kg dd CuSO4 bão hoà ở
80oC xuống 10oC Tính số (g) CuSO4.5H2O tách ra Đ.S: 630(g)
Bài 4: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN 1996 – 1997)
Cho 600(g) dd NaCl bão hoà ở 90oC Hỏi có bao nhiêu (g) tinh thể NaCltách ra khi làm lạnh dd đó xúông 0oC Biết SNaCl (ở 90oC) = 50(g) ; SNaCl (0oC) =35(g)
Đ.S: 60 (g)
Bài 5: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN2000-2001)
Cho 16 (g) CuO tan trong lượng vừa đủ dd H2SO4 20% đun nóng Sau đó làmlạnh xuống 10oC Tính khối lượng của CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dd Biết
Bài 6: ( Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN2006-2007
Ở 25oC người ta đã hoà tan 450(g) KNO3 vào 500(g) H2O được dd A Biếtrằng SKNO3 (200C) = 32(g) Hãy xác định khối lượng của KNO3 tách ra khỏi dd
Bài 7: ( Đề thi olimpic 30-4)
Ở 60oC có 31,6(g) Na2CO3 tan trong 100(g) dd tạo thành dd bão hòa Ở 0oC
có 6,75(g) Na2CO3 tan trong 100(g) dd để tạo thành dd bão hòa.Hỏi có bao nhiêu(g) Na2CO3.10H2O tách ra khi làm lạnh 500(g) dd bão hoà ở 60oC xúông 0oc
Trang 22Đ.S: 403,8(g)
Bài 8 : (Đề thi HSG lớp 8 – Yên Lạc 2010-2011)
Hòa tan 99,8( g ) CuSO4 5H2O vào 164 ml nước ,làm lạnh dd tới 100 C thu được 30 (g) tinh thể CuSO4 5H2O Cho biết độ tan của CuSO4 ở 10 0 C là 17,4 (g).Xác định xem CuSO4.5H2O ban đầu có lẫn tạp chất hay tinh khiết Tính khối lượng tạp chất (nếu có )
Đ.S : Khối lượng tạp chất :20,375 (g)
Bài 9: (Đề thi HSG lớp 8 – Yên Lạc 2012-2013 và Đề thi HSG Tam Dương)
Khi thêm 1(g) MgSO4 khan vào 100 (g) dd MgSO4 bão hòa ở 200C đã làm cho 1,58 (g) MgSO4 khan kết tinh trở lại ở dạng tinh thể ngậm nước Xác định côngthuwcscuar tinh thể ngậm nước Biết độ tan của MgSO4 ở 200C là 35,1(g)
Đ/S: MgSO4.7H2O
PHẦN III: KẾT LUẬN
Chuyên đề Một số dạng bài tập phần dung dịch giúp học sinh chủ động
Lĩnh hội kiến thức và nhận dạng bài tập được nhanh hơn,từ đó học sinh có
sự vận dụng linh hoạt với các kiểu bài ,các dạng bài tập
Trong thực tế giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa nói chung vàđội tuyển học sinh giỏi Hóa 8 nói riêng còn gặp không ít khó khăn.Song tôi vẫn
cố gắng đầu tư hết mức với mong muốn có một kết quả ngày càng cao
Trên đây là một số suy nghĩ của tôi về phần Dung dịch trong vấn đề bồidưỡng học sinh giỏi Hóa 8
Chuyên đề sẽ không tránh khỏi những hạn chế Tôi rất mong được sựtham góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề đạt kết quả cao và mangtính khả thi
Yên L ạc, Tháng 03 năm 2014
Người viết chuyên đề
Trang 232/2(vượt cấp) đều đạt giải
* 1 giải nhì
* 1 giải ba
Trang 24Các tài liệu tham khảo
1 Sách rèn kỹ năng Hoá học 8 và Sách 400 bài tập Hoá học 8
NXBGD (Ngô Ngọc An)
2 Sách chuyên đề bồi dưỡng Hoá 8,9 – NXB Đà Nẵng (Hoàng Vũ)
3 Tuyển tập đề thi vào lớp 10 chuyên Hoá – NXBGD
4 Tài liệu luyện thi Hoá học - NXB ĐHQG Hà Nội (Nguyễn Vân Lưỡng)
5 Tuyển tập Olimpic 30.4 - NXB ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh