H·y x¸c ®Þnh c«ng thøc cÊu t¹o cña rîu trªn, biÕt r»ng mçi nguyªn tö cacbon chØ liªn kÕt víi mét nhãm OH.. X¸c ®Þnh thµnh phÇn % khèi lîng mçi muèi trong hçn hîp.[r]
Trang 1MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN HểA HỌC
Đây là loại bài tập quan trọng biểu thị đặc trng của môn hoá học Bài toán hoá sẽ chiếm tỉ lệ
đáng kể trong cấu trúc của các bộ đề thi trắc nghiệm môn hoá, đồng thời đóng vai trò lớn trong việc đánh giá thí sinh, nhất là phân loại thí sinh
Việc rèn luyện kĩ năng giải các bài toán hoá trắc nghiệm đòi hỏi nắm chắc các loại bài toán hoá này, cùng với phơng pháp giải cụ thể ngắn gọn cho từng loại
Dới đây sẽ giới thiệu những dạng bài toán đó
1 Bài tập toán về cấu tạo nguyên tử
Ví dụ 36.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một nguyên tử là 155
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Hãy xác định số khối của nguyên tử trên theo các kết quả cho sau :
Ví dụ 37.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng số các hạt mang điện trong nguyên tử X và Y là 52
Số thứ tự của nguyên tố X và Y là :
2 Bài toán về nồng độ, pH của dung dịch
Ví dụ 38.
Cần phải pha chế theo tỉ lệ nào về khối lợng giữa 2 dung dịch KNO3 có nồng độ % tơng ứng là 45% và 15% để đợc một dung dịch KNO3 có nồng độ 20%
Ví dụ 39.
Làm bay hơi 500ml dung dịch HNO3 20% (D = 1,2g/ml) để chỉ còn 300 g dung dịch Nồng
độ phần trăm của dung dịch này là :
Ví dụ 40.
Tính số ml H2O cần thêm vào 2 lít dung dịch NaOH 1M để thu đợc dung dịch mới có nồng
độ 0,1M
Ví dụ 41.
Trộn 100ml dung dịch KOH có pH = 12 với 100ml dung dịch HCl 0,012M Độ pH của dung dịch thu đợc sau khi trộn là :
Ví dụ 42.
Để trung hoà hoàn toàn 50ml hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4 cần dùng 20ml NaOH 0,3M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu đợc 0,381 g hỗn hợp muối khô Tính nồng độ mol của mỗi axit và pH của hỗn hợp X (coi H2SO4 phân li hoàn toàn thành ion)
A CM(HCl) = 0,120M ; CM(H SO ) 2 4
= 0,080M và pH = 0,85
B CM(HCl) = 0,072M ; CM(H SO ) 2 4
= 0,024M và pH = 0,92
C CM(HCl) = 0,065M ; CM(H SO ) 2 4
= 0,015M và pH = 0,89
D Kết quả khác
Trang 23 Bài toán xác định khối lợng chất trong quá trình hoá học và hiệu suất phản ứng
Ví dụ 43.
Ngời ta dùng quặng pirit sắt để điều chế SO2 Hãy tính khối lợng quặng cần thiết để điều chế 4,48 lít SO2 (đktc), biết quặng chứa 20% tạp chất và hiệu suất phản ứng là 75%
Ví dụ 44.
Cho 0,1 mol FeCl3 tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 d thu đợc kết tủa X Đem nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn có khối lợng m Giá trị của m là
Ví dụ 45.
Tính khối lợng axit metacrylic và khối lợng rợu metylic cần dùng để điều chế 150 gam metyl metacrylat, giả sử phản ứng este hoá đạt hiệu suất 60%
A maxit metacrylic = 215 gam ; mrợu metylic = 80 gam
B maxit metacrylic = 200 gam ; mrợu metylic = 75 gam
C maxit metacrylic = 185 gam ; mrợumetylic = 82 gam
D Kết quả khác
Ví dụ 46.
Cho 500 gam benzen phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc Lợng nitrobenzen sinh
ra đợc khử thành anilin Tính khối lợng anilin thu đợc, biết hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 78%
4 Bài toán về xác định khối lợng phân tử và công thức chất
Ví dụ 47.
Cho 2,3 gam một rợu đơn chức X tác dụng với một lợng natri kim loại vừa đủ, thu đợc 0,56 lít
H2 (đktc) Xác định khối lợng phân tử của rợu X, đợc :
Ví dụ 48.
Nung 2,45 gam muối vô cơ X thấy thoát ra 672 ml O2 (đktc) Phần chất rắn còn lại chứa 52,35% kali, 47,65% clo Xác định công thức đơn giản nhất của X
Ví dụ 49.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một axit hữu cơ X mạch hở đợc 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Xác định công thức phân tử của X
A C3H6O2 B CH2O2 C C2H4O2 D C4H8O4
Ví dụ 50.
Một rợu no, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol cần vừa đủ 3,5 mol oxi Hãy xác định công thức cấu tạo của rợu trên, biết rằng mỗi nguyên tử cacbon chỉ liên kết với một nhóm OH
A
|
OH
B
2 2
| |
C
| | |
D Công thức cấu tạo khác
5 Bài toán về xác định thành phần hỗn hợp
Ví dụ 51
Hoà tan 26,8 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl có d, thu đợc 6,72 lít CO2
(đktc) Xác định thành phần % khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp
A %mCaCO 3
= 28,5% ; %mMgCO 3
= 71,5%
Trang 3B %mCaCO 3
= 37,31% ; %mMgCO 3
= 62,69%
C %mCaCO 3
= 40% ; %mMgCO 3
= 60%
D %mCaCO 3
= 29,3% ; %mMgCO 3
= 70,7%
6 Bài toán về điện phân
Ví dụ 52.
Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catôt bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần 800ml dung dịch NaOH 1M
Tính thời gian điện phân, biết khi điện phân ngời ta dùng dòng điện cờng độ 20A
A 4013 giây B 3728 giây C 3918 giây D 3860 giây
Ví dụ 53.
Điện phân 10ml dung dịch Ag2SO4 0,2M với các điện cực trơ trong 11 phút 30 giây và dòng
điện cờng độ 2A Xác định lợng bạc thu đợc ở catôt trong số các kết quả cho sau :
A 3,129 gam B 4,320 gam C 1,544 gam D 1,893 gam
Ví dụ 54.
Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, ngời ta thu đợc 0,896 lít khí (đktc) ở anôt
và 3,12 gam kim loại ở catôt Xác định công thức muối điện phân đợc :
7 Bài toán về các chất khí
Ví dụ 55.
Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N2 và CO2 (đktc) đi chậm qua 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M d
để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đợc 5 gam kết tủa Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với hiđro, đợc là :
Ví dụ 56.
ở 27oC, áp suất 87mmHg, ngời ta cho một lợng sắt kim loại hoà tan trong dung dịch HCl, thu đợc 360ml khí Xác định khối lợng sắt đã phản ứng, đợc kết quả sau :
A 0,11304 gam B 0,09352 gam C 0,10671 gam D 0,12310 gam
Ví dụ 57.
Trong một bình thép có dung tích 5,6 lít (không chứa không khí), ngời ta cho vào đó 32 gam
NH4NO2 Đa bình về 0oC sau khi đã đun nóng để muối này bị phân tích hoàn toàn Tính áp suất trong bình (coi thể tích nớc là không đáng kể)
Ví dụ 58.
Trong một bình kín dung tích 11,2 lít chứa đầy O2 (ở đktc) và có sẵn 6,4 gam bột S Đốt nóng bình đến lúc xảy ra phản ứng hoàn toàn rồi đ a bình về toC thấy áp suất trong bình là 1,25 atm (chất rắn chiếm thể tích không đáng kể) Nhiệt độ toC đợc xác định là :
A 65,70oC B 68,25oC C 69,20oC D 70,15oC
8 Bài toán tổng hợp
Ví dụ 59.
Dung dịch axit fomic 0,46% có D = 1g/ml và pH bằng 3 Hãy xác định độ điện li của axit fomic
Ví dụ 60
Ngời ta khử nớc 7,4g rợu đơn chức no với hiệu suất 80% đợc chất khí Dẫn khí này vào dung dịch brom thì có 12,8 gam brom tham gia phản ứng Xác định công thức của rợu trên
A C3H7OH B C4H9OH C C5H11OH D C2H5OH