- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. Cho tam giác ABC cân ở A, trung tuyến.[r]
Trang 1ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Luyện tập một số dạng toán chứng minh tứ giác, điều kiện của tứ giác là các hình đặc biệt
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng vẽ hình, chứng minh, tính toán, tính diện tích các hình
3 Thái độ:
- HS có ý thức tự giác ôn tập
- Đoàn kết, hợp tác trong khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
4.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi bài tập
- HS: Ôn lại lý thuyết và các bài tập chương I
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, quan sát, phát hiện và giải quyết VĐ
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ ôn tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 1(19’)
- Mục tiêu: Ôn tập giải BT cơ bản trong chương trình học kì 1 vận dụng dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác
- Hình thức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
*Bài tập 1:
Cho hbh ABCD có BC = 2.AB gọi
M,N thứ tự là trung điểm của BC và
AD Gọi P là giao điểm của AM với
BN Q là giao điểm của MD với CN,
Bài tập 1
ABCD là hbh ( BC = 2.AB)
MB = MC, NA = ND
GT AM BN = {P}
MD CN = {Q}
Ngày soạn: 4 /12/2019 Ti ết 30
Ngày giảng: /12/2019
Trang 2K là giao điểm của tia BN với tia
CD
a/ Chứng minh tứ giác MDKB là
hình thang
b/ Tứ giác PMQN là hình gì? Chứng
minh?
c/ Hình bình hành ABCD phải có
thêm điều kiện gì để PMQN là hình
vuông
-H/S ghi GT,KL và vẽ hình
- GV hướng dẫn cả lớp c/m
Tg MDKB là hình
thang
⇑
MD // BK
⇑
BMDN là hbh
⇑
BM = DN, BM // DN
Hãy trình bày vào vở một h/s khác
lên bảng trình bày
? Hình bình hành AMCN muốn trở
thành hình chữ nhật cần điều kiện
gì?
- Cho HS thảo luận phần c
- Thông qua hoạt động GDHS đoàn
kết, hợp tác trong khi thực hiện
nhiệm vụ học tập
? PMQN là hình chữ nhật muốn trở
thành hình vuông thì cần điều kiện
gì
Từ đó hình bình hành ABCD sẽ như
thế nào
BN CD = {K}
KL a/ T/g MDKB là hình thang
b/ T/g PMQN là hình gì ? c/m
c/ Tìm điều kiện của hbh ABCD để
PMQN là hình vuông
Chứng minh :
Vì MB = MC, NA = ND (gt)
Mà BC = AD ( cạnh đối của hbh)
⇒ BM = MC = AN = ND
a/ Tứ giác BMDN có BM =ND (c/mt)
Vì BC //AD(cạnh đối của hbh)
⇒ BM // ND
Do vậy t/g BMDN là hbh (dhnb3)
⇒ MD // BN(cạnh đối của hbh)
Mà K BN ⇒ MD // BK
⇒ Tg BMDK là hình thang b) Ta có t/g AMCN là hình bình hành vì MC//AN và MC = AN ( ABCD là hbh) Do đó AM//CN hay PM//NQ (1)
Mặt khác PN//MQ( c/m phần a) (2) MQPN là hình bình hành
Do BC = 2AB nên AB = BM ABM cân
BP AM MPN = 900 Vậy MQPN là hình chữ nhật c) T/g PMQN muốn trở thành hình vuông thì
PQ MN mà MN//AB, PQ // BC Do đó MN
PQ hay ABCD là hình chữ nhật
Hoạt động 2: Bài tập 2 (20’)
- Mục tiêu: Ôn tập giải BT cơ bản trong chương trình học kì 1vận dụng dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác
- Hình thức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, quan sát, phát hiện và giải quyết VĐ
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
Cho tam giác ABC cân ở A, trung tuyến
Trang 3AM, gọi I là trung điểm của AC và N là
điểm đối xứng với M qua I
a) Tứ giác AMCN là hình gì? Vì sao?
b) Tính diện tích của tứ giác AMCN biết
AB = 3cm, BC = 3,6cm
Hãy đọc và ghi giả thiết kết luận của bài
toán
? T/g AMCN là hình gì? hãy chứng
minh?
T/g AMCN là hình chữ nhật
⇑
Tứ giác AMCN là hbh + 1 góc vuông
⇑
Xét các đường chéo
? T/g AMCN là hình chữ nhật, nêu công
thức diện tích của hcn?
Hãy tính AM và MC?
-HS nêu cách tính và thực hiện
Bài tập 2:
GT Δ ABC (AB = AC)
I AC, AI = IC
N đx M qua I
AB = 3 cm, BC=3,6 cm
KL a) Tg AMCN là hình gì?
b) tính SAMCN
Giải:
a) Tứ giác AMCN là hình chữ nhật vì:
Tứ giác AMCN có: AI = IC (gt)
MI = IN (vì N đối xứng với M qua I)
Tứ giác AMCN là hbh (dhnb)
Mà Δ ABC cân ở A, AM là trung tuyến (gt) AM BC (t/c tam giác cân)
Tứ giác AMCN là hình chữ nhật (dhnb)
b) Ta có: SAMCN = AM MC
MC = BC2 = 3,6
2 =1,8(cm) (vì M là tr/đ của BC) AB = AC = 3 cm
Áp dụng đ/l Py ta go trong Δ vuông AMC có AM2 = AC2 - MC2 = 32 - 1,82 =
5, 76
AM = 2,4 cm Vậy SAMCN = AM MC = 2,4 1,8 = 4,32 (cm2)
4 Củng cố: (3’)
GV nêu một số lưu ý khi làm bài:
-Đọc kỹ đầu bài, phân tích được yếu tố đầu bài cho và tìm được hướng chứng minh -Tận dụng tất cả giả thiết đầu bài cho Trình bày khoa học, ngắn gọn
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Ôn các kiến thức cơ bản ở chương I và các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
- xem lại các bài tập đã chữa của chương tứ giác
- ắt sẵn một tam giác bằng giấy, giờ sau mang theo kéo cắt giấy
V RÚT KINH NGHIỆM