1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Đáp án KS HSG Địa lý 9 lần 3

5 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 16,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nước ta có điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước ngọt, nước lợ.. 0,1 - Nhiều sông ngòi, ao hồ thuậ[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

NĂM HỌC 2020 -2021 MÔN: ĐỊA LÝ

( Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề )

Câu 1: (1,0 điểm)

Phân tích những mặt tích cực và tiêu cực của dân số nước ta đông và tăng nhanh.

Câu 2: (1,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta?

Câu 3: (1,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.

Câu 4 (1,0 điểm) Tại sao gió mùa đông bắc ở nước ta đầu mùa mang tính chất lạnh khô, cuối

mùa mang tính chất lạnh ẩm?

Câu 5 (1,0 điểm) Tại sao các trung tâm công nghiệp lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ,

đồng bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung?

Câu 6 (1,0 điểm) Chứng minh ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng

điểm ở nước ta hiện nay

Câu 7: (1,0 điểm) Trình bày cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta Tại sao nói: việc phát triển

cây công nghiệp có ý nghĩa quan trọng

Câu 8:(1,0 điểm) Chứng minh dân số nước ta đang thay đổi theo hướng “già hóa” và giải

thích nguyên nhân Nêu ảnh hưởng của dân số già tới phát triển kinh tế-xã hội

Câu 9: (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Diện tích các cây trồng phân theo nhóm cây.

(đơn vị: Nghìn ha).

Năm

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện qui mô, cơ cấu diện tích các cây trồng phân theo nhóm cây năm 2000 và năm 2010.

2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, em hãy nhận xét và giải thích.

Hết

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong phòng thi

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HGS LỚP 9 LẦN 3 NĂM HỌC 2020 -2021

MÔN: ĐỊA LÝ

(Bản hướng dẫn chấm gồm: 04 trang)

1 (1đ) 1 Tích cực:

+ Dân số đông và tăng nhanh làm cho nguồn lao động nước ta dồi dào, trẻ đó là vốn quý để phục vụ các ngành kinh tế, an ninh, quốc phòng

+ Nhân lực dồi dào, giá rẻ và thị trường rộng lớn kích thích các ngành sản xuất trong nước đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài

0,25

2 Tiêu cực.

* Gây sức ép lên vấn đề kinh tế: Tốc độ kinh tế phát triển chậm Tiêu dùng lớn nên tích luỹ để đầu tư phát triển kinh tế ít

0,25

* Gây sức ép lên vấn đề xã hội:

+ Dân số đông tăng nhanh gây sức ép về y tế, giáo dục, việc làm,…

+ Thu nhập bình quân đầu người thấp, chất lượng cuộc sống chậm được nâng cao

tệ nạn xã hội theo đó tăng lên Nền sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu của mọi tầng lớp nên sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng

0,25

* Gây sức ép lên vấn đề môi trường:

- Dân số đông tăng nhanh dẫn đến tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng đến vấn đề phát triển bền vững như: thiên tai, dịch bệnh,…

0,25

2(1đ) Phân tích các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ

sản nước ta?

a Thuận lợi:

* Điều kiện tự nhiên:

- Nước ta có điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước ngọt, nước lợ

0,1

- Nhiều sông ngòi, ao hồ thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

0,1

- Vùng biển rộng hàng triệu Km2 với nhiều bãi tôm, bãi cá và có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng - Quảng Ninh; Trường Sa - Hoàng Sa; Ninh Thuận - Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu; Cà Mau - Kiên Giang

0,1

- Ven bờ có nhiều bãi triều, đầm, phá, các dải rừng mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ Ở các vùng biển ven các đảo, vũng vịnh có điều kiện thuận lợi cho nuôi thuỷ sản nước mặn trên biển

0,1

* Điều kiện dân cư xã hội.

- Dân cư: Đông, lao động dồi dào có kinh nghiệm đánh bắt cá và đi biển cũng

- Cơ sở vật chất kĩ thuật: Chúng ta xây dựng được nhiều cảng cá và đóng được một số tàu lớn hiện đại thuận lợi cho phát triển đánh bắt xa bờ Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

0,1

- Chính sách: Có chính sách khai thác hợp lí tài nguyên biển, nhiều chính sách đầu tư khuyến khích đánh bắt xa bờ bằng công nghệ hiện đại 0,1

- Thị trường: Ngày càng mở rộng đặc biệt là Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu Á - Thái

b Khó Khăn.

- Hàng năm có từ 9-10 trận bão bị biến động bởi gió mùa đông bắc gây khó khăn cho đánh bắt Môi trường suy thoái, suy giảm nguồn lợi thuỷ sản 0,1

- Thị trường bấp bênh, kém ổn định do bị kiện bán phá giá như: cá tra, cá ba sa, tôm, …

- Phần lớn ngư dân còn nghèo, không có tiền để đóng tàu công xuất lớn, …

0,1

Trang 3

3 (1đ) - Do thị trường mở rộng mà hoạt động thuỷ sản trở nên sôi động Gần nửa số tỉnh

nước ta giáp biển (29 tỉnh) hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta

đang được đẩy mạnh nghề cá ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

phát triển mạnh

0,2

- Năm 2002 sản lượng là 2647,4 nghìn tấn (trên 2 triệu tấn) 0,1

- Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh Năm 2002 đạt 1802,6 nghìn tấn

chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu Các tỉnh dẫn đầu về

sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận

0,2

- Nuôi trồng thuỷ sản: Gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm cá Năm

2002 là 844,8 nghìn tấn Các tỉnh có sản lượng lớn nhất là Cà Mau, An Giang,

Bến Tre

0,2

- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt bậc Trị giá xuất khẩu năm 1999 đạt

917 triệu USD, năm 2002 đạt 2014 triệu USD (đứng thứ ba sau dầu khí và may

mặc) Xuất khẩu thuỷ sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác,

nuôi trồng và chế biến thủy sản

0,2

- Hiện nay sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy

4 (1đ) - Gió mùa Đông Bắc từ áp cao lục địa phương Bắc tràn xuống, hướng gió đông

bắc, tạo nên thời tiết lạnh

0,25

- Đầu mùa đông thời tiết lạnh và khô hanh vì gió mùa đông bắc đi qua lục địa 0,5

- Cuối mùa đông tạo nên thời tiết lạnh, ẩm, mưa nhỏ vì cuối mùa đông gió bị lệch

5 (1đ) - Đây là các khu vực có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản

- Có kết cấu hạ tầng tốt đặc biệt là ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc,

khả năng cung cấp điện nước

0,25

- Có nguồn lao động dồi dào và có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn 0,25

- Có các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế phát triển ở trình độ cao 0,25

6 (1đ) - Có thế mạnh lâu dài, dựa trên nguồn tài nguyên dồi dào về than đá, dầu khí, trữ

năng thủy điện lớn, sức gió, sức nước, năng lượng Mặt Trời…; thị trường tiêu thụ

rộng lớn (dẫn chứng)

0,5

- Ngành mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội (dẫn chứng) 0,25

- Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác (dẫn chứng) 0,25

7(1đ) Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng

- Căn cứ theo thời gian có

+ Cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía, đậu tương,bông,dâu tằm, thuốc lá

+ Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, dừa, chè

0,25

- Căn cứ theo nguồn gốc: có cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su…), cây

công nghiệp cận nhiệt (chè) Trong đó cây nhiệt đới có diện tích lớn Việc phát

triển cây công nghiệp ở nước ta có ý nghĩa quan trọng

0,25

Việc phát triển cây công nghiệp có ý nghĩa quan trọng

- Ý nghĩa kinh tế-xã hội: Việc đẩy mạnh trồng các cây công nghiệp đã tạo ra các

sản phẩm có giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho nông dân, các dân tộc ít

người

0,25

- Ý nghĩa tài nguyên-môi trường: Tận dụng tài nguyên (đất đai,khí hậu…), phá

thế độc canh trong nông nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường 0,25

8 (1đ) Dân số nước ta đang thay đổi theo hướng “già hóa”

- Trong giai đoạn 1979- 1999 (HS có thể dẫn chứng số liệu ở giai đoạn khác

nhưng đúng vẫn cho điểm)

+ Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động (từ 0- 14 ), giảm (dc) do thực hiện tốt chính sách dân

số-kế hoạch hóa gia đình

0,25

+ Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (từ 15- 59) và trên độ tuổi lao động (từ 60 0,25

Trang 4

tuổi trở lên) tăng (dc) Do kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện, y

tế, chăm sóc sức khỏe được đảm bảo nên kéo dài tuổi thọ

Ảnh hưởng của dân số già tới phát triển kinh tế-xã hội

- Thuận lợi: tỉ lệ dân số phụ thuộc ít Nhiều lao động có kinh nghiệm lâu năm 0,25

- Khó khăn: Người già nhiều nên chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn Gây

sức ép lên các vấn đề y tế, chăm sóc sức khỏe Nguy cơ suy giảm dân số, thiếu

nguồn lao động trẻ, năng động…

0,25

- Xử lý số liệu từ đơn vị nghìn ha sang đơn vị %: Coi tổng diện tích cây trồng năm 2000

và năm 2010 là 100%.

Năm

Cây ăn quả và cây khác 5,1 6,4

0,25

- Tính bán kính:

Lấy năm 2000 là đơn vị:

Ví dụ năm 2000 = 2cm

Năm 2010= R2000xS2010

S2000=2 x√12203 , 7 11193 ,5=2,8 cm

0,25

- Vẽ biểu đồ hình tròn:

+ Hai biểu đồ theo bán kính và tỉ lệ đã tính ở trên

+ Có tên biểu đồ, chú thích – không có trừ 0,25 điểm

1,0

* Về qui mô:

- Tổng diện tích cây trồng từ 2000 đến 2010 tăng 1,09 lần

Trong đó:

+ Diện tích cây công nghiệp từ 2000 đến 2010 tăng 1,26 lần

+ Diện tích cây ăn quả và cây khác từ 2000 đến 2010 tăng 1,38 lần

+ Diện tích cây lương thực từ 2000 đến 2010 tăng 1,02 lần

0,1

Do: Tăng vụ, khai hoang Quy hoạch đất chuyên dùng hợp lý Đẩy mạnh xuất

*Về cơ cấu:

- Đa dạng, cây lương thực luôn có tỷ lệ diện tích lớn nhất: 75% (2000); 70,6% (2010)

Do: Nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển trồng trọt với sản phẩm đa dạng Cây

lương thực có vai trò quan trọng đặc biệt dân ta có truyền thống sản xuất lúa

0,1

- Tỉ trọng các nhóm cây trồng có sự thay đổi:

+ Cây lương thực giảm tỉ trọng (dẫn chứng)

+ Cây công nghiệp tăng tỉ trọng (dẫn chứng)

+ Cây ăn quả và cây khác tăng tỉ trọng (dẫn chứng)

0,1

Do: Chủ trương phá thế độc canh cây lúa Đầu tư cho vùng chuyên canh cây công

nghiệp Đẩy mạnh xuất khẩu cây công nghiệp

0,1 HẾT _

(Tổng điểm toàn bài là 10 điểm; điểm làm tròn tính đến 0,25)

(Lưu ý: nếu HS không nêu được các số liệu như trong hướng dẫn chấm nhưng nêu được các số liệu

trong Atlat đúng thì vẫn cho điểm tối đa; HS không trình bày được như đáp án nhưng vẫn có những ý đúng, độc đáo thì giám khảo thống nhất cho điểm thưởng Tuy nhiên, điểm thưởng + điểm phần HS làm đúng đáp án không được quá số điểm quy định đối với từng câu).

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w