Những bức tranh thiên nhiên trong Truyện Kiều trở thành một thứ bút pháp để Nguyễn Du miêu tả và khắc hoạ sô sphận, tính cách và nhất là nội tâm nhân vật, khiến cho nhan vật của ông hiện[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 3
NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này gồm 01 trang
Câu 1 (4,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
(Trích: Quê hương- Tế Hanh)
Câu 2 (6,0 điểm)
Giáo sư Ngô Bảo Châu có viết:
“Cách tốt nhất để nuôi dưỡng niềm tin chính là đặt nó vào những dự định cụ thể và có ý nghĩa”.
(Dự định, niềm tin và sự bền bỉ - Báo Tuổi trẻ, trang 5, Xuân Tân Mão 2011)
Em suy nghĩ gì về ý kiến trên.
Câu 3 (10 điểm)
“ Có thể nói thiên nhiên trong Truyện Kiều cũng là một nhân vật, một nhân
vật thường kín đáo, lặng lẽ nhưng không mấy khi không có mặt và luôn luôn thấm đượm tình người” ( Hoài Thanh).
Qua các trích đoạn Truyện Kiều của Nguyễn Du mà em đã học và đã đọc,
hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh SBD phòng thi
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9 LẦN 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
1 * Yêu cầu về hình thức: HS viết bài văn ngắn Bố cục rõ ràng, ngôn từ trong sáng.
* Yêu cầu về nội dung: HS có thể cảm nhận theo những cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo các ý sau:
1.MB: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí, nội dung khái quát của đoạn thơ 0,5
2 TB:
Học sinh khẳng định đây là đoạn thơ hay nhất trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh
- Cảm nhận được sau chuyến đi biển miệt mài, trở về đất liền, hình ảnh người dân làng
chài hiện lên thật đẹp đẽ:
“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.”
Không hề có dấu hiệu của sự mệt mỏi, biển đêm không khiến con người sợ hãi và yếu
đuối Hình ảnh “làn da ngăm rám nắng” là làn da đặc trưng của người dân làng chài, vốn
đã trải qua nhiều nắng mưa, nay ánh lên sự mạnh mẽ, rắn rỏi…
- Hình ảnh “Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”, không chỉ làn da mà cả từ ánh mắt, bàn
tay, bước đi… Vị “xa xăm” là hương vị từ phương xa, là gió, muối, nắng đại dương, là
hơi thở của đại dương nữa…
Trong từ “nồng thở” còn như ẩn chứa một sức mạnh dồi dào, bền bỉ đã được tôi rèn từ
lâu trong tâm hồn để từ làn da, đôi mắt, nụ cười đều sáng bừng sức sống…
- Cùng với các chàng trai làng chài là những con thuyền “bạn người đi biển”:
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Sau thời gian lao động vất vả, con thuyền không dấu diếm vẻ mệt mỏi của mình: “Chiếc
thuyền im bến mỏi trở về nằm” Biện pháp nhân hoá khiến người đọc hình dung rất rõ
dáng vẻ mệt mỏi của chiếc thuyền khi trở về bến đỗ để nghỉ ngơi
Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
3,0
0,5
0,5 0,5 1,5
3 KB: Đọc đoạn thơ, người đọc có thể cảm nhận được trong đó bao nhiêu niềm yêu mến
0,5
2 * Về kĩ năng:
Biết cách viết văn nghị luận xã hội, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết
phục, văn viết mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
* Về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
1 Giải thích vấn đề nghị luận:
- Niềm tin là những gì mà ta tin tưởng, là sự hi vọng mà ta đặt vào đó Đó là cảm
giác chắc chắn về một điều gì đó trong cuộc sống cũng như chính bản thân mình
- Nuôi dưỡng niềm tin là làm cho niềm tin lớn hơn, hoàn thiện hơn.
- Dự định cụ thể là những phác thảo, kế hoạch chi tiết hướng đến những mục tiêu cụ thể.
- Dự định có ý nghĩa là những dự định thiết thực, phù hợp với khả năng, tình huống và
khả thi
=> Giải pháp tốt nhất để giữ vững cho mình một niềm tin trong cuộc sống cũng như với
chính bản thân mình là biết hướng niềm tin vào những điều cụ thể, có giá trị thiết thực
với cuộc sống Khi đó, niềm tin ấy không chỉ được khơi dậy mà còn được nuôi dưỡng và
phát triển thành niềm tin lớn trong cuộc sống
2
0,25
0,25 0,25 0,25 1
2 Bàn luận, chứng minh
* Đặt niềm tin vào những dự định cụ thể chính là giải pháp tốt nhất để nuôi dưỡng
2
Trang 3+ Ai cũng có những mong muốn, dự định và mục tiêu cho riêng mình, nhưng trước hết
phải suy xét xem niềm tin ta gửi gắm có hướng tới những mục tiêu cụ thể, phù hợp chưa
Nếu ta đặt niềm tin vào một mục tiêu mông lung, xa vời thì khó có kết quả như ta mong
muốn
+ Mỗi người có những mục tiêu và kì vọng khác nhau Điều ta mong muốn, kì vọng có
thể trở thành hiện thực khi ta biết đặt nó vào những dự định cụ thể Đó chính là con
đường ngắn nhất dẫn ta đến thành công, cho ta niềm tin về những điếu tốt đẹp trong cuộc
sống cũng như chính bản thân ta
* Để niềm tin của mình được nuôi dưỡng một cách thiết thực, trọn vẹn cần phải
gắn kết nó vào những dự định có ý nghĩa của cuộc đời mình:
- Niềm tin là vô hạn nhưng ta cần phải cân nhắc xem những gì thực sự đáng để ta đặt
niềm tin vào nó
- Dành thời gian suy nghĩ về dự định của mình xem nó có ý nghĩa như thế nào và có thể
thực hiện được không
* Thí sinh có thể lấy dẫn chứng trong thực tế cuộc sống để chứng minh.
0,5 0,5
0,5 0,5
3 Đánh giá, mở rộng vấn đề:
- Ý kiến của giáo sư Ngô Bảo Châu thực sự là một lời khuyên sâu sắc, hướng con người
vươn tới những giá trị đích thực của cuộc sống
- Trong xã hội ngày nay, vẫn còn không ít những bạn trẻ không xác định được “nơi gửi
gắm” niềm tin của mình nên bỏ mất những cơ hội thành công, rồi rơi vào tình trạng chán
nản, dần dần không còn khả năng đương đầu với những khó khăn, thử thách
- Chỉ có niềm tin thì chưa đủ, phải biết nuôi dưỡng niềm tin để vươn tới những điều tốt
đẹp và làm cho cuộc đời thực sự có ý nghĩa
1
4 Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức: Niềm tin đóng vai trò rất quan trọng và có ý nghĩa trong cuộc sống con
người Đó là chìa khóa của mọi thành công Cần hiểu rõ điều mình thực sự mong muốn
và hoạch định một kế hoạch cụ thể để đạt được điều đó
- Hành động: Nỗ lực trau dồi kiến thức, rèn luyện ý chí nghị lực để có thể biến niềm tin
của mình thành những mục tiêu cụ thể và có ý nghĩa cho bản thân, cho gia đình và xã hội
Ta không chỉ nuôi dưỡng niềm tin cho bản thân mà còn cho cả những người xung quanh
mình
1
3 2.1 Nội dung
a.Giới thiệu
- Truyện Kiều là một kiệt tác văn chương trong kho tàng văn học dân tộc Đọc Truyện
Kiều, chúng ta không chỉ thấy được chủ nghĩa nhân đạo thắm thiết của Nguyễn Du qua
những thân phận con người mà còn được chiêm ngưỡng những nét đẹp của con người, cuộc sống, thiên nhiên tạo vật
- Thiên nhiên trong Truyện Kiều vừa là đối tượng miêu tả vừa là phương tiện biểu hiện.
Vì thế, có ý kiến cho rằng : “Có thể nói thiên nhiên trong Truyện Kiều cũng là một nhân
vật, một nhân vật thường kín đáo, lặng lẽ nhưng không mấy khi không có mặt và luôn luôn thấm đượm tình người” ( Hoài Thanh)
1,0
b Giải thích
- Khi nói thiên nhiên là một nhân vật, nhà phê bình Hoài Thanh có lẽ muốn nói đến sự
có mặt xuyên suốt, chân thực, sinh động và ấn tượng với bạn đọc như những gì Nguyễn
Du xây dựng về con người Điều đó có nghĩa là, thiên nhiên không chỉ là cái bình phong, là hình thức để Nguyễn Du ngụ tình, mà thiên nhiên là đối tượng thứ nhất, có vẻ đẹp tự thân, hiện lên chân thực, có hồn, thể hiện tình yêu cái đẹp và tạo vật của thi hào Nguyễn Du
- Có thể thấy hai điểm cơ bản từ ý kiến của Hoài Thanh: Nguyễn Du đã thể hiện tình
yêu thắm thiết với thiên nhiên, tạo vật và qua thiên nhiên, thể hiện tình yêu thắm thiết
2đ
Trang 4với cuộc sống, con người
c Chứng minh
c1 Thiên nhiên- một thế giới tuyệt đẹp hiện lên trong Truyện Kiều, được nhìn qua tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, thấm đượm yêu thương của Nguyễn Du
Nguyễn Du đã hoạ được bằng thơ cái thần của thiên nhiên trong sáng tác của mình
Đó là cảnh sắc phới phới sức xuân trong “ Cảnh ngày xuân”: Bức hoạ của đường nét, màu sắc, vẻ non tơ, sự sinh động giao hoà thắm thiết cùng nhau trong không gian và thời gian
Đó là bức tranh thiên nhiên bát ngát, hoang vắng, đượm buồn ở Lầu Ngưng Bích
Đó là cảnh vườn đào nới Kim Trọng gặp gỡ Thuý Kiều
đó là cảnh thu đã nhuộm màu quan san khi Thuý kiều chia tay Thúc Sinh
*HS cần chọn được dẫn chứng để bình, tránh sa vào sự bề bộn
Qua cách miêu tả thiên nhiên, Nguyễn Du cho thấy một tâm hồn thiết tha yêu sự sống, yêu tạo vật, một linh hồn “ mang mang thiên cổ”, một sự nhạy cảm, tinh tế, tài hoa khác thường Sáng tác của Nguyễn Du đã dạy người đọc cách mở rộng lòng mình với tạo hoá, với cái đẹp, dạy chúng ta biết sống yêu đời
c.2 Thiên nhiên còn là một ẩn dụ để Nguyễn Du tả tình cảm của ông với con người, thế nên thiên nhiên ấy thắm đượm tình người
- Tả cảnh ngụ tình là một trong những phương pháp quen thuộc và hiệu quả của các nhà văn, nhà thơ từ xưa tới nay Những bức tranh thiên nhiên trong Truyện Kiều trở thành một thứ bút pháp để Nguyễn Du miêu tả và khắc hoạ sô sphận, tính cách và nhất là nội tâm nhân vật, khiến cho nhan vật của ông hiện lên thật sinh động, chân thực, đem đến sự đồng cảm sâu sắc
- Bức tranh mùa xuân là xúc cảm đẹp của nội tâm hai nàng Kiều và cũng là ước vọng của Nguyễn Du về tuổi trẻ, hạnh phúc, sự bằng an ( Phân tích làm rõ cách Nguyễn Du
tả hình ảnh chim én, hình ảnh cỏ non, hình ảnh hoa lê trắng, cảnh lễ hội , nỗi buồn tan cuộc, cõi lòng vấn vương một cách đặc biệt gợi cảm, thấm thía qua đảo ngữ, qua dùng
từ láy, dùng các phó từ , qua cách chấm phá, điểm xuyết )
- Bức tranh đầy ám ảnh, thấp thỏm, đầy sự vần vũ, thảng thốt, rợn ngợp để đồng cảm
cùng nàng Kiều bé nhỏ, trơ trọi, kinh hoàng, vô vọng trước biển ( Kiều ở lầu Ngưng
Bích)
- Những hình ảnh đẹp đẽ, hài hoà hoàn thiện, lộng lẫy ở Chị emThuý Kiều tương xứng
với cảm hứng ngưỡng mộ tài sắc con người
*Đánh giá: Thiên nhiên có mặt, trở thành bút pháp đã góp phần thể hiện sâu sắc âm vang những nghĩ suy của Nguyễn Du về con người
Sử dụng thiên nhiên nhu một nét bút pháp đòi hỏi ở Nguyễn Du tâm hồn yêu thiên nhiên đằm thắm và sự tài hoa, tinh tế của ngòi bút
Ngòi bút Nguyễn Du đã trở thành đỉnh cao của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong nền thơ ca dân tộc
2đ
3đ
2đ
2.2 Thang điểm
- Điểm 5: Đáp ứng xuất sắc yêu cầu 2.1 Hiểu đề Có vốn kiến thức sâu và rộng Có cấu
trúc bài độc đáo, mạch lạc, cảm thụ sâu sắc, tinh tế Văn có giọng điệu riêng
- Điểm 4: Cơ bản đáp ứng yêu cầu 2.1 Nắm vững tác phẩm và có sự cảm thụ tốt ; vượt
qua sự cóp nhặt bắt chước Diễn đạt rõ ràng trôi chảy Hình thức bài sáng sủa
- Điểm 3 : Cấu trúc bài viết theo cách riêng do có thểư lúng túng về lí luận Yêu cầu
khác như điểm 6
- Điểm 2 : Thuần tuý phân tích văn bản nhưng chỉ dừng ở mức hời hợt.
- Điểm 1 : Xử lí rất ít yêu cầu của đề bài hoặc viết nhiều nhưng rất lộn xộn.
- Điểm 0 : Làm bài về vấn đề khác hoặc không làm bài.