1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG dia li 9

5 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét - Nước ta đạt đợc nhiều thành tựu trong ngành trồng lúa giai đoạn: 1980 - 2002: + Các chỉ tiêu về sản xuất lúa: Diện tích, năng suất lúa cả năm, sản lượng lúa cả năm và sản lượn[r]

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học: 2010 – 2011

MÔN THI: ĐỊA LÝ

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề thi này có 5 câu, gồm 1 trang

Câu 1: (3,0 diểm) Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta? Hướng giải quyết

việc làm trong giai đoạn hiện nay

Câu 2: (3,0 điểm) Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển

ngành nông nghiệp nước ta

Câu 3: (4,0 điểm) Cho b ng s li u v các ch tiêu s n xu t lúa:ả ố ệ ề ỉ ả ấ

Năm

Sán lượng lúa bình quân đầu người

a Trình bày thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa ở nước ta thời kỳ 1980 - 2002

b Nêu những nguyên nhân để đạt được thành tựu trên

Câu 4: (3,0 điểm) So sánh sự giống nhau và khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 5: (7,0 điểm) Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng

nhóm cây trồng (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm Cây lương thực Cây rau đậu Cây côngnghiệp Cây ăn quả Cây khác

a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng

b Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ nhận xét mối quan hệ giữa tố độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi đó phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta

HẾT

Họ tên thí sinh: Chữ kí của giám thị 1:

Số báo danh: Chữ kí của giám thị 1:

* Giám thị không giải thích gì thêm.

* Thí sinh không sử dụng tài liệu

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9

NĂM HỌC 2010-2011

1

(3,0 đ)

- Số lượng: Nớc ta có dân số đông: 79,7 triệu người (năm 2002) Nguồn

lao động nớc ta dồi dào và tăng nhanh Năm 2003 nớc ta có 41,3 triệu lao

động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Bình quân mỗi năm

nước ta tăng hơn một triệu lao động

0.5

- Chất lợng:

+ Mặt mạnh: Lao động nớc ta cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm trong sản

xuất nông-lâm-ngư, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh

+ Hạn chế: Tuy vậy còn thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động

cha cao, còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, số lao động qua

đào tạo còn ít, chỉ chiếm 21,2% tổng số lao động cả nớc (năm 2003)

Ngày nay số lao động qua đào tạo đang càng ngày càng tăng

0.5

- Phân bố: Không đồng đều về cả số lượng và chất lượng lao động ở

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ và nhất là một số thành phố lớn

tập trung nhiều lao động, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật Vùng

núi và trung du thiếu lao động, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật

0.5

- Trong các ngành kinh tế: Số lao động có việc làm ngày càng tăng

Trong giai đoạn 1991-2003 số lao động trong các ngành kinh tế tăng từ

30,1 triệu người lên 41,3 triệu người

- Năm 2007 số lao động làm việc trong các ngành nông-lâm-thủy sản

chiếm tỉ trọng cao (53,9%) Tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ là

(26,1%) và thấp nhất là tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp và xây

dựng chỉ chiếm (20%)

0,5

- Tỉ trọng lao động làm việc trong các ngành kinh tế cũng đang có sự

thay đổi từ năm 1995 đến năm 2007

- Tỉ trọng lao động làm việc trong ngành nông-lâm-thủy sản giảm từ 71,2% xuống còn 53,9%, bình quân mỗi năm giảm 1,44%

- Tỉ trọng lao động làm việc trong ngành công nghiệp –xây dựng tăng

từ 11,4% lên 20%, bình quân mỗi năm tăng 0,7%

- Tỉ trọng lao động làm việc trong ngành dịch vụ tăng từ 17,4% lên 26,1%, bình quân mỗi năm tăng 0,7%

0,5

2

(3,0 đ)

a

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài

nguyên: Đất, khí hậu, nớc, sinh vật

Trang 3

- Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất không thể thay thế

đợc trong nông nghiệp

- Tài nguyên đất ở nớc ta khá đa dạng, gồm hai nhóm đất chính:

+ Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích nhất với lúa nớc và

nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày khác Tập trung chủ yếu ở

ĐBSCL, ĐBSH và các đồng bằng ven biển miền trung

+ Đất feralit chiếm diện tích 16 triệu ha tập trung chủ yếu ở trung du,

miền núi, thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, cao

su, chè),cây ăn quả và một số cây ngắn ngày khác như ; Sắn, ngô, đậu

tương…

+ Hiện nay diện tích đất nông nghiệp hơn 9 triệu ha, việc sử dụng hợp

lý nguồn tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp

ở nước ta

b * Tài nguyên khí hậu:

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa Nguồn nhiệt, ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tơi quanh năm, có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa

và rau, hoa màu trong một năm

Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt theo chiều bắc- nam, theo mùa

và theo độ cao Vì vậy nước ta có thể trồng được các cây trồng nhiệt

đới đến cận nhiệt và ôn đới Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng cũng

khác nhau giữa các vùng

1,0

c * Tài nguyên nước:

Nước ta có mạng lới sông ngòi , ao hồ dày đặc.Các sông đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi

Nguồn nớc ngầm khá rồi rào là nguồn nớc tới quan trọng trong mùa khô, điển hình là các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ

0,5

d * Tài nguyên sinh vật:

Nước ta có tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ sở để nớc

ta thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt,

thích nghi với sinh thái từng địa phơng

0,5

3

(4,0 đ)

a Nhận xét

- Nước ta đạt đợc nhiều thành tựu trong ngành trồng lúa giai đoạn:

1980 - 2002:

+ Các chỉ tiêu về sản xuất lúa: Diện tích, năng suất lúa cả năm, sản

lượng lúa cả năm và sản lượng bình quân đầu ngời có xu hướng tăng

lên rõ rệt

+ Tốc độ tăng trởng có sự khác nhau: tăng nhanh nhất là sản lượng lúa 3

lần; năng suất lúa 2,2 lần; sản lượng bình quân đầu người 2 lần và cuối

cùng là diện tích lúa 1,34 lần

- Thành tựu lớn nhất trong ngành trồng lúa nớc ta là chuyển một nước

phải nhập khẩu lương thực sang nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế

giới

2,0

b Nguyên nhân:

- Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất, sản lượng và sản

2,0

Trang 4

lượng lương thực bình quân đầu do khả năng mở rộng diện tích và khả

năng tăng vụ hạn chế so với việc áp dụng khoa học kĩ thuật

- Năng suất lúa tăng nhanh do áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật

trong nông nghiệp, nổi bật là việc sử dụng giống mới cho năng suất cao,

sử dụng nhiều thuốc trừ sâu phân bón hóa học

- Sản lượng lúa tăng nhanh do kết quả việc mở rộng diện tích và tăng

năng suất

- Sản lượng lúa bính quân đầu ngời tăng do sản lợng lúa tăng nhanh

hơn tăng dân số

4

(3,0 đ)

* Giống nhau:

- Địa hình: Phân hóa từ tây sang Đông: núi và gò đồi, đồng bằng, biển,

đảo và quần đảo

- Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng: Rừng, đất đai, biển

- Thiên tai thờng xảy ra: bão, lũ lụt, hạn hán, cát lấn

* Khác nhau:

- Địa hình: + Vùng BTB chỉ có một nhánh núi đâm ngang ra biển tạo

thành thành đèo Ngang Bờ biển ít khúc khuỷu Còn vùng DHNTB có

nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển tạo ra nhiều đèo nh đèo Cả ở Phú

Yên, đèo Cù Mông ở Bình Định, đồng thời chia cắt thành nhiều cánh

đồng nhỏ ven biển làm cho bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh: Dung

Quất, Vân Phong, Cam Ranh

+ Bắc Trung Bộ có nhiều đồng bằng lớn hơ DH Nam Trung Bộ

- Về tài nguyên thiên nhiên:

+ Vùng Bắc Trung Bộ có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên

rừng

+ DH Nam Trung Bộ có tiềm năng kinh tế biển lớn hơn, có hai quần

đảo lớn là Hoàng Sa và Trờng Sa có ý nghĩa về mặt an ninh, quốc

phòng

1,5

1,5

4

(7,0 đ)

a Xử lý số liệu: Đơn vị: %

thực

Rau đậu Cây công

nghiệp

Cây ăn quả

Cây khác

- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đờng biểu diễn, đẹp, chính xác, có kí hiệu, tên

biểu đồ, bảng chú giải, khỏng cách năm (Nếu thiếu 1 trong các yếu tố

trên trừ 0,25 điểm)

1,0

3,0

Trang 5

b Nhận xét:

- Bảng số liệu cơ cấu các loại cây trồng (%)

thực

Rau đậu Cây công

nghiệp

Cây ăn quả

Cây khác

- Nhận xét:

* Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trởng và sự thay đổ cơ cấu giá trị sản

xuất ngành trồng trọt:

- Tốc độ tăng trởng của các loại cây trồng thời kỳ 1990 - 2005 có xu

h-ớng tăng lên nhng lại có sự thay đổi về tỉ trọng:

- Cây lơng thực tăng 91,8 % nhng tỉ trọng giảm 7,9%

- Cây rau đậu tăng 156,8 % , tỉ trọng tăng 1,3%

- Cây công nghiệp tăng 282,3 % , tỉ trọng tăng 10,2%

- Cây ăn quả tăng 58,0 % nhng tỉ trọng giảm 2,74%

- Cây khác tăng 42,3% nhng tỉ trọng giảm 0,8%

+ Tỉ trọng cây lơng thực cao nhất nhng đang có xu hớng giảm

+ Cây công nghiệp tăng nhanh về tốc độ và tỉ trọng

* Sự thay đổi này nói lên nớc ta đang phá thế độc canh cây lúa, phát huy

thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới với các nông sản đa dạng có

giá trị cao

2,0

1,5

0,5

HẾT

Ngày đăng: 07/07/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w