Tuy nhiên, thực trạng phát triển ngành TS Tuy An cũng đồng thời bộc lộ những hạn chế trong cơ cấu ngành, cụ thể: Kinh tế TS phát triển khá nhưng chưa ổn định, bền vững; Môi trường vùng n
Trang 1******
ĐỖ THỊ THU HIỀN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN TUY AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THỦY SẢN
GVHD: TS DƯƠNG TRÍ THẢO
Nha Trang, tháng 7 năm 2011
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Là sinh viên năm cuối chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thủy sản, trường Đại học Nha Trang, thời gian thực tập vừa qua (15/03/2011 - 15/06/2011), em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình với chuyên đề “Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành Khai thác và Nuôi trồng thủy sản huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020”
Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự dạy bảo chu đáo của quý thầy cô Bộ môn Kinh tế thủy sản nói riêng, Khoa kinh tế nói chung, đã cung cấp cho em nền kiến thức cơ bản và khả năng tư duy các vấn đề kinh tế – xã hội Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến thầy Dương Trí Thảo, thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận này
Đồng thời, em cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên thuộc Phòng NN & PTNT huyện Tuy An đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập; quá trình thu thập các số liệu thông tin về tình hình địa phương phục vụ cho mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Tuy nhiên, do kiến thức bản thân còn hạn chế nên chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được góp ý của quý thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn./
Nha Trang, tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thu Hiền
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: 1
2 Phát biểu vấn đề và ý nghĩa vấn đề nghiên cứu: 2
3 Mục tiêu nghiên cứu: 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thủy sản: 5
1.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành TS: 5
1.1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.1.2 Mô hình cơ cấu kinh tế ngành TS: 8
1.1.1.3 Ý nghĩa cơ cấu kinh tế ngành TS: 9
1.1.1.4 Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu ngành TS: bao gồm: 10
1.1.2 Lý luận chung về ngành Khai thác và NTTS: 10
1.1.2.1 Ngành Khai thác Thủy sản: 11
1.1.2.2 Ngành Nuôi trồng Thủy sản: 15
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS: 21
1.1.3.1 Khái niệm: 21
1.1.3.2 Ý nghĩa việc chuyển dịch cơ cấu ngành TS: 21
Trang 41.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành Thủy sản: 22
1.1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của chuyển đổi cơ cấu ngành TS:
25 1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành TS: 26
1.1.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành TS: 27
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước: 28
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước: 28
1.2.1.1 Lý thuyết về phân kỳ phát triển kinh tế của Rostow: 28
1.2.1.2 Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối: 29
1.2.1.3 Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu (Moise Syrquin – 1988): 30
1.2.2 Nghiên cứu trong nước: 32
1.3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài: 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH KHAI THÁC VÀ NTTS HUYỆN TUY AN 36
2.1 Thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An: 36
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Tuy An: 36
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên: 36
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội: 37
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành TS huyện Tuy An:
39
2.1.2.1 Nhân tố khách quan: 39
2.1.2.2 Nhân tố chủ quan: 43
2.1.3 Thực trạng phát triển ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An những năm vừa qua: 44
Trang 52.1.3.2 Thực trạng cơ cấu ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An: 46
2.1.3.3 Những hạn chế: 53
2.1.3.4 Nguyên nhân của vấn đề: 53
2.1.4 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS huyện Tuy An: 54
2.1.4.1 Đặc điểm cơ bản quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành TS Tuy An: 54 2.1.4.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và Nuôi trồng TS huyện Tuy An: 57
2.1.4.3 Những tồn tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và Nuôi trồng TS : 77
2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An: 79
2.2.1 Đánh giá hiệu quả của hoạt động Khai thác và NTTS huyện: 79
2.2.1.1 Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, nguồn lực: 79
2.2.1.2 Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn lao động: 81
2.2.1.3 Đánh giá tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới công nghệ: 81
2.2.1.4 Đánh giá phát triển và sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ của ngành TS: 82
2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội: 82
2.2.3 Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường: 83
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 85
3.1 Kết luận chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác, NTTS Tuy An: 85
3.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020: 87
3.2.1 Quan điểm chung: 87
3.2.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020: 88
3.2.2.1 Về hoạt động khai thác TS: 88
Trang 63.2.2.2 Về hoạt động NTTS: 88
3.2.2.3 Về hoạt động CBTS: 89
3.2.2.4 Về Dịch vụ hậu cần nghề cá: 89
3.2.3 Một số mục tiêu chủ yếu đối với ngành Khai thác và NTTS Tuy An đến năm 2015 và năm 2020: (kèm phụ lục) 90
3.2.3.1 Đối với ngành khai thác TS: 90
3.2.3.2 Về hoạt động NTTS: 91
3.2.3.3 Về diện tích NTTS: 92
3.2.3.4 Về năng lực tàu thuyền: 92
3.3 Một số giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020: 93
3.3.1 Đối với hoạt động Khai thác TS: 93
Giải pháp 1: Xây dựng chương trình điều chỉnh, giảm bớt số lượng tàu thuyền nhỏ gần bờ 93
Giải pháp 2: Khuyến khích ngư dân đầu tư đóng mới, cải hoán tàu thuyền cơ giới công suất lớn để đánh bắt xa bờ, bám biển dài ngày 95
Giải pháp 3: Tạo sinh kế cho số lao động dôi dư trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp 96
Giải pháp 4: Xây dựng các tổ tự quản an toàn về an ninh trật tự trên biển
97
3.3.2 Đối với hoạt động NTTS: 98
Giải pháp 1: Triển khai và thực hiện quy hoạch phát triển NTTS hợp lý, từng bước chuyển dịch nuôi trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy lợi thế từng vùng 98
Giải pháp 2: Hỗ trợ người nuôi mở rộng các đối tượng nuôi mới, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao 99
Giải pháp 3: Thực hiện giao đất đai, diện tích mặt nước cho người dân địa phương quản lý theo hình thức quản lý cộng đồng 100
Trang 73.4 Kiến nghị: 102
3.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai: 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Cơ cấu nền kinh tế huyện Tuy An (năm 2010) 46
Bảng 2: Cơ cấu khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp (năm 2010) 47
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế ngành TS huyện Tuy An (năm 2010) 48
Bảng 4: Cơ cấu sản lượng và giá trị ngành Khai thác TS Tuy An (năm 2010) 49
Bảng 5: Cơ cấu sản lượng và giá trị ngành NTTS Tuy An (năm 2010) 51
Bảng 6: Tổng hợp số liệu về số tàu thuyền và lao động tham gia khai thác TS 59
Bảng 7: Cơ cấu nghề khai thác TS Tuy An (năm 2009) 61
Bảng 8: Số hộ và nghề khai thác trong Đầm Ô Loan (năm 2010) 62
Bảng 9: Kích thước mắt lưới các nghề khai thác chính trong Đầm Ô Loan 64
Bảng 10: Tổng hợp số liệu khai thác các đối tượng TS từ 2005 - 2010 66
Bảng 11: Sản lượng Khai thác TS Đầm Ô Loan qua các năm 2006 – 2010 68
Bảng 12: Tổng hợp số liệu về sản lượng NTTS 2005 - 2010 70
Bảng 13: Tổng hợp số liệu về diện tích thả nuôi dùng cho NTTS 72
Bảng 14: Thống kê năng suất đánh bắt theo nghề 80
Bảng 15: Một số mục tiêu cụ thể cho hoạt động khai thác TS 91
Bảng 16: Một số mục tiêu cụ thể cho hoạt động NTTS 92
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thành phần lao động tham gia hoạt động TS (năm 2010) 48
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu số lượng tàu thuyền cơ giới trong khai thác TS (năm 2010) 50
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu công suất tàu thuyền cơ giới trong khai thác TS (năm 2010) 51
Biểu đồ 3: Chuyển dịch cơ cấu về sản lượng giữa khai thác và NTTS 58
Biểu đồ 4: Chuyển dịch cơ cấu về số lao động tham gia khai thác và NTTS 59
Biểu đồ 5: Cơ cấu tàu thuyền khai thác TS qua các năm 60
Biểu đồ 6: Chuyển dịch cơ cấu lao động trong Khai thác TS Tuy An 61
Biểu đồ 7: Cơ cấu sản lượng các đối tượng khai thác TS của Tuy An 67
Biểu đồ 8: Cơ cấu các đối tượng NTTS qua các năm 70
Biểu đồ 9: Biến động về diện tích thả nuôi qua các năm 72
Biểu đồ 10: Cơ cấu lao động NTTS trong tổng lao động ngành TS 75
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Mô hình cơ cấu kinh tế ngành TS theo quan điểm sản xuất 8
Hình 2: Mô hình cơ cấu ngành TS theo quan điểm hệ thống các hoạt động TS 9
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Hoạt động kinh tế biển, đặc biệt là ngành TS của nước ta nói chung, tỉnh Phú Yên nói riêng trong những năm vừa qua phát triển mạnh và dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân
Trong xu thế chung đó, ngành TS huyện Tuy An – một huyện ven biển phía Bắc tỉnh Phú Yên, cũng đã vươn lên đạt được một số thành tựu nổi bật, góp phần vào việc thay đổi diện mạo về kinh tế – xã hội của huyện nhà Ngành TS Tuy An với cơ cấu kinh tế ngành khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Nuôi trồng, Khai thác, Chế biến và Dịch vụ hậu cần nghề cá; song chủ yếu và đạt nhiều thành tựu hơn cả là trên hai lĩnh vực chính: ngành Khai thác và NTTS Tuy nhiên, thực trạng phát triển ngành TS Tuy An cũng đồng thời bộc lộ những hạn chế trong cơ cấu ngành, cụ thể: Kinh tế TS phát triển khá nhưng chưa ổn định, bền vững; Môi trường vùng nuôi bị xuống cấp, dịch bệnh ở tôm sú còn diễn ra trên diện rộng, khó kiểm soát, người dân tiến hành các hoạt động NTTS không theo quy hoạch; Khai thác đã chuyển mạnh từ nghề giã cào ven bờ sang khai thác khơi nhưng hiệu quả không ổn định, khâu bảo quản sản phẩm sau khi thu hoạch vẫn còn yếu nên tình trạng thất thoát về giá trị nguyên liệu vẫn còn phổ biến, dẫn đến thu nhập của ngư dân vẫn còn bấp bênh; Dịch vụ nghề cá phát triển nhưng không đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành TS địa phương, sản phẩm xuất bán dưới dạng nguyên liệu thô chiếm
tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng; Các cơ sở chế biến còn nằm phân tán trong dân, gây tác động xấu đến môi trường…
Với điểm xuất phát thấp như vậy, để ngành TS nói chung, ngành Khai thác
và NTTS huyện Tuy An nói riêng, thực sự chuyển mình, vươn lên hòa chung nhịp phát triển của tỉnh và cả nước, cần có những định hướng đúng đắn, cũng như các bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành một cách hợp lý
Trang 12Từ những lý do trên, cho thấy sự cấp bách phải giải quyết những tồn tại trong
cơ cấu ngành TS Tuy An Do đó, để hiểu rõ hơn vấn đề và đề xuất hướng giải quyết, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và Nuôi trồng Thủy sản huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020”
2 Phát biểu vấn đề và ý nghĩa vấn đề nghiên cứu:
Việc lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và Nuôi trồng thủy sản huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020” có ý nghĩa quan trọng, đóng góp ở cả hai khía cạnh:
Nhận định được các vấn đề còn tồn tại; đồng thời, đánh giá hiệu quả kinh tế –
xã hội của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành TS huyện Tuy An
Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Bên cạnh đó, làm cơ sở khoa học giúp cho nhà quản lý địa phương tham khảo,
Trang 133 Mục tiêu nghiên cứu:
a/ Mục tiêu chung:
Đề xuất các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020 theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững và tăng khả năng cạnh tranh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và NTTS
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An
Về mặt thời gian:
- Số liệu phân tích quá trình chuyển dịch từ năm 2001 – 2010
- Một số mục tiêu định hướng chủ yếu đến năm 2015 và năm 2020
5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu:
Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và Nuôi trồng thủy sản huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020” có kết cấu như sau:
Mở đầu
Trình bày sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương I: Cơ sở lý luận của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trang 14 Nêu cơ sở lý thuyết về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS nói chung, ngành Khai thác và NTTS nói riêng Đồng thời, hệ thống hóa lại các chỉ tiêu
và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành TS
Trình bày tóm tắt các lý thuyết và các nghiên cứu đã có trước đó (trong và ngoài nước) liên quan đến đề tài nghiên cứu
Bên cạnh đó, chỉ rõ các phương pháp phân tích và nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu
Chương II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An
Giới thiệu tổng quát về huyện Tuy An với các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
Chương III: Kết luận và đề xuất
Những kết luận chính của đề tài nghiên cứu
Nêu định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và NTTS Tuy An
và một số mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2011 – 2020
Đưa ra một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và NTTS địa phương theo định hướng đã đề ra
Đề xuất các kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thủy sản:
1.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành TS:
1.1.1.1 Khái niệm:
a/ Cơ cấu kinh tế: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí,
tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành
(Giáo trình Kinh tế học phát triển – NXB Lý luận chính trị)
Xét cơ cấu kinh tế về mặt vật chất kỹ thuật, bao gồm:
Cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế phản ánh số lượng, vị trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế
Cơ cấu theo quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ của các loại hình tổ chức sản xuất phản ánh chất lượng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế
Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế – xã hội của các vùng phục vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân thống nhất
Xét cơ cấu kinh tế về mặt kinh tế – xã hội, bao gồm:
Cơ cấu theo các thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội
Cơ cấu kinh tế theo trình độ phát triển của quan hệ hàng hóa tiền tệ, nó phản ánh khả năng giải quyết mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các ngành, lĩnh vực và các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân thống nhất
Cơ cấu kinh tế hợp lý: là một cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở rộng Cơ cấu kinh tế hợp lý được xem xét trên các điều kiện sau:
Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với các quy luật khách quan
Trang 16 Cơ cấu kinh tế phản ánh được khả năng khai thác sử dụng nguồn lực kinh tế trong nước và đáp ứng được yêu cầu hội nhập với quốc tế và khu vực, nhằm tạo ra
sự cân đối, phát triển bền vững
Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị – xã hội của khu vực
và thế giới
b/ Cơ cấu ngành kinh tế: là tổng hợp các bộ phận hợp thành các tương quan
tỷ lệ trong hệ thống ngành; đồng thời, biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội
chung của nền kinh tế và trình độ phát triển chung của lực lượng sản xuất
Cơ cấu ngành kinh tế không chỉ giới hạn giữa các ngành có tính chất ổn định,
mà nó luôn luôn thay đổi sao cho phù hợp với sự phát triển của từng thời kỳ Sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trưng của các nước đang phát triển
Khi phân tích cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia, người ta thường phân tích theo 3 nhóm ngành chính:
Ngành Nông nghiệp (Công nghiệp – Lâm nghiệp – Ngư nghiệp);
Ngành Công nghiệp (Công nghiệp nặng – Công nghiệp nhẹ – Xây dựng); Ngành Dịch vụ (Thương mại – Bưu điện – Du lịch)
Theo tính chất mối quan hệ kinh tế với nước ngoài, cơ cấu kinh tế ngành còn được phân tích dựa theo:
Cơ cấu ngành đóng (cơ cấu hướng nội): được tổ chức dựa trên cơ cấu tiêu
dùng của dân cư Nhược điểm: là nền kinh tế không có tính cạnh tranh quốc tế,
không tranh thủ được sự giúp đỡ của quốc tế
Cơ cấu hướng ngoại: là hướng tổ chức ngành kinh tế trong nước theo những dấu hiệu quốc tế về giá cả của thị trường quốc tế, nghĩa là cá nhân người sản xuất và
người tiêu dùng đều hướng ra thị trường quốc tế Nhược điểm: là nền kinh tế phụ
thuộc vào sự biến động của quốc tế, hạ thấp đồng tiền trong nước
Trang 17Cơ cấu mở hỗn hợp: là dạng cơ cấu ngành vừa chấp nhận giao lưu thương mại quốc tế, vừa không phân biệt thị trường; nghĩa là coi trọng cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Xu hướng của Việt Nam hiện nay là thực hiện nền kinh tế mở hỗn hợp
c/ Cơ cấu ngành TS: là tổng hợp các bộ phận hợp thành hệ thống sản xuất
kinh doanh Thủy sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá trình phát triển ngành
Cơ cấu ngành TS được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của
phân công lao động xã hội và sự tiến bộ của lực lượng sản xuất
Cơ cấu ngành TS tồn tại gắn liền với cơ cấu các thành phần kinh tế trong
ngành TS và cơ cấu vùng lãnh thổ
Trong hệ thống sản xuất kinh doanh TS, các hoạt động sản xuất giữ vai trò nền tảng và được thể hiện qua sự phát triển của lĩnh vực hoạt động chính (ngành sản xuất chuyên môn hóa chủ yếu), đó là hoạt động khai thác, nuôi trồng và CBTS Mỗi ngành chuyên môn hóa này lại bao gồm nhiều ngành nghề hẹp có quan hệ với nhau
và tạo thành các cơ cấu ngành chuyên môn hóa của chúng
Trang 181.1.1.2 Mô hình cơ cấu kinh tế ngành TS:
a/ Theo quan điểm sản xuất: cơ cấu ngành TS bao gồm hai bộ phận chính: Nuôi trồng và Công nghiệp TS
Hình 1: Mô hình cơ cấu kinh tế ngành TS theo quan điểm sản xuất
Ngành Nuôi trồng TS: có nhiệm vụ duy trì, bổ sung, tái tạo và phát triển nguồn lợi TS để cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, xuất khẩu và nguyên liệu cho Công nghiệp TS
Công nghiệp TS: bao gồm ngành Khai thác và CBTS, là những hoạt động có nhiệm vụ khai thác các nguồn lợi tự nhiên động - thực vật sống trong môi trường nước, chế biến chúng thành các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội
Bên cạnh đó, để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh TS, còn có các ngành phụ trợ và phục vụ khác như: ngành đóng, sửa tàu thuyền; ngành sản xuất nước đá,
N gành Thủy sản
Ngành Nuôi
trồng Thủy Sản
Công nghiệp Thuỷ sản
- Đông lạnh;
- Đồ hộp;
- Nước mắm…
Khai thác Thủy sản:
- Đánh cá;
- Khai thác thủy sản khác…
Các ngành phụ trợ và phục vụ:
- Đóng, sửa tàu thuyền
- Sản xuất ngư, lưới cụ
Trang 19 Tất cả các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và hợp thành cơ cấu ngành TS
b/ Theo quan điểm hệ thống các hoạt động TS:
Hoạt động TS bao gồm một hệ thống các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hậu cần dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ và tương tác với nhau; với môi trường các yếu tố đầu vào (tài nguyên, nguồn lợi TS…) và đầu ra (thị trường tiêu dùng các sản phẩm TS…)
Hình 2: Mô hình cơ cấu ngành TS theo quan điểm hệ thống các hoạt động TS
Ngoài ra, cơ cấu ngành TS còn được nghiên cứu theo cơ cấu các thành phần kinh tế trong ngành TS và cơ cấu các vùng lãnh thổ
1.1.1.3 Ý nghĩa cơ cấu kinh tế ngành TS:
Cơ cấu kinh tế ngành TS thể hiện:
Mức độ hoàn chỉnh và độc lập của ngành TS trong nền kinh tế
Các tổ chức tiêu thụ trung gian (chợ, siêu thị, nhà hàng…)
Người tiêu dùng
Lĩnh vực sản xuất Lĩnh vực kinh doanh
Trang 20 Trình độ phát triển sản xuất, kinh doanh TS trong từng thời kỳ
Nghiên cứu cơ cấu ngành TS là cơ sở để thực hiện các vấn đề có tính chiến lược lâu dài trong việc xây dựng và phát triển ngành, như: vấn đề đầu tư vốn, đào tạo đội ngũ lao động, hợp tác quốc tế, quy định tốc độ phát triển từng ngành phù hợp và chuyên môn hóa…
Xây dựng và thực hiện một cơ cấu ngành TS hợp lý là giải pháp quan trọng có tính cơ bản để thực hiện các mục tiêu phát triển ngành và phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời, cho phép đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế với hao phí lao động xã hội thấp nhất trên cơ sở nguồn lực về lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu tư trong từng thời kỳ
1.1.1.4 Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu ngành TS: bao gồm:
Chủng loại và số lượng các ngành chuyên môn hóa hợp thành hệ thống sản xuất kinh doanh TS
Tỷ trọng (chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ) của từng ngành chuyên môn hóa so với toàn ngành
Thường được xác định bằng giá trị sản xuất từng ngành chuyên môn hóa so với tổng giá trị sản xuất toàn ngành trong một thời kỳ nào đó
Tốc độ phát triển (biểu hiện sự vận động của cơ cấu, mối quan hệ) của từng
ngành sản xuất chuyên môn hóa i
Công thức:
iBC
iKH i
G
G
V Trong đó: - GiKH : giá trị sản xuất của ngành chuyên môn hóa i thời kỳ kế hoạch
- GiBC : giá trị sản xuất của ngành i thời kỳ báo cáo
Hệ số vượt: phản ánh tốc độ phát triển của từng ngành sản xuất chuyên môn hóa
i so với tốc độ phát triển bình quân chung của toàn ngành
V
V
vt
Trang 21Vai trò chung của ngành Khai thác và NTTS trong nền kinh tế quốc dân:
Cung cấp sản phẩm giàu chất đạm cho nhân dân
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, phân bón cho Nông nghiệp
Cung cấp nguyên liệu cho Công nghiệp chế biến, Công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ nghệ
Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Phát triển ngành Khai thác và NTTS góp phần phát triển kinh tế – xã hội
1.1.2.1 Ngành Khai thác Thủy sản:
Ngành Khai thác Thủy sản là toàn bộ các hoạt động khai thác các nguồn tài
nguyên động thực vật tự nhiên sống trong môi trường nước, cung cấp hàng hóa tiêu dùng và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
a/ Vị trí và đặc điểm:
Vị trí:
Khai thác TS là ngành tạo nguồn nguyên liệu cho Công nghiệp chế biến, về bản chất là một bộ phận của công nghiệp khai thác tài nguyên; có nhiệm vụ cắt đứt mối quan hệ giữa các tài nguyên TS khỏi môi trường tự nhiên để tạo ra hàng hóa cho tiêu dùng và nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu
Hoạt động khai thác TS là khởi đầu trong toàn bộ quá trình sản xuất của ngành Thủy sản, nó thể hiện ở bản năng và sự chiếm hữu của con người đối với tài nguyên thiên nhiên
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật, trình
độ chuyên môn hóa cao, ngành KTTS ngày càng có điều kiện tận dụng và khai thác hợp lý nguồn lợi TS trên tất cả các vùng nước Từ đó, thúc đẩy phân công lao động sâu sắc tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nguồn lợi để sản xuất ra ngày càng nhiều hàng hóa và nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầu xã hội
Do nhu cầu của tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng lên mạnh mẽ; bên cạnh
đó là sự giới hạn của các tài nguyên, nguồn lợi mà sự phát triển của ngành KTTS trên thế giới nói chung đang có xu hướng chững lại, nhường chỗ cho ngành NTTS
Trang 22phát triển Tuy nhiên, trong toàn bộ hệ thống kinh tế TS thì ngành KTTS vẫn là ngành sản xuất vật chất cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển của cả hệ thống
Đặc điểm:
Thời gian lao động và thời gian sản xuất trong hoạt động KTTS trùng nhau Điều này khẳng định ngành KTTS là một bộ phận của ngành Công nghiệp Do đó,
tổ chức sản xuất ngành mang đặc trưng của tổ chức sản xuất Công nghiệp
Đối tượng sản xuất của ngành KTTS là những sinh vật dưới nước, chúng là các tài nguyên thiên nhiên sẵn có; mang tính chất của công nghiệp khai thác tài nguyên Tuy nhiên, các tài nguyên nguồn lợi TS có khả năng tái sinh, sự tái sinh này một phần phụ thuộc lớn vào các biện pháp chủ quan của con người trong việc tổ chức đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi
Trang 23 Đối tượng của KTTS là những sinh vật có khả năng di động, không bị ràng buộc bởi sự phân chia địa giới hành chính, cường độ lao động trong ngành KTTS lớn và phải đòi hỏi sản xuất trong điều kiện sóng gió nguy hiểm, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, ngư trường và mùa vụ
Ngoài ra, ngành KTTS nước ta còn mang một số đặc điểm riêng:
KTTS nước ta mang đặc trưng của một nghề cá đa loài, quy mô nhỏ Nguyên nhân là do hoạt động trong điều kiện nguồn lợi TS nhiệt đới, phong phú về chủng loại, nghề nghiệp khai thác đa dạng, chủ yếu là các nghề khai thác truyền thống, quy
mô nhỏ với lực lượng sản xuất chủ yếu là ngư dân
Lưu ý:
Để phát triển ngành KTTS nước ta cần phải dựa chủ yếu vào thành phần kinh
tế tư nhân và tập thể, phát triển nghề cá nhân dân làm động lực
Xây dựng và áp dụng các mô hình quản lý nghề cá mang tính đặc thù, thích hợp với tập quán và truyền thống văn hóa của từng vùng, từng khu vực dân cư ven biển, phát triển các mô hình Đồng quản lý hoặc Quản lý nghề cá dựa trên cơ sở cộng đồng
Trang 24b/ Các hình thức nghề Khai thác Thủy sản:
Dựa vào vùng biển tiến hành hoạt động khai thác, bao gồm:
Hoạt động Khai thác TS xa bờ;
Hoạt động khai thác TS ven bờ
Dựa vào tính chất nghề khai thác, có các hình thức nghề như sau:
c/ Một số vấn đề chủ yếu về kinh tế và quản lý trong Khai thác TS:
Vấn đề phân chia vùng biển phục vụ quản lý nghề cá
Hợp lý hóa hoạt động khai thác gần bờ
Xây dựng và thực hiện chiến lược khai thác xa bờ
Các vấn đề khác:
Nguyên tắc Khai thác TS: Khai thác TS ở vùng biển, sông, hồ, đầm, phá
và các vùng nước tự nhiên khác phải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi TS; phải tuân theo quy định về mùa vụ khai thác, thời hạn khai thác, vùng khai thác, chủng loại và kích cỡ TS được khai thác, sản lượng cho phép khai thác hàng năm và phải tuân thủ theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định khác có liên quan
Sử dụng các loại ngư cụ, phương tiện KTTS có kích cỡ phù hợp với các loài TS được phép khai thác
Khai thác Thủy sản xa bờ: Nhà nước có chính sách đồng bộ về đầu tư, đào
tạo nghề, xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường, dịch vụ hậu cần, tổ chức các hình thức sản xuất phù hợp để khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển KTTS xa bờ Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động KTTS
Trang 25chính sách ưu đãi khác của Nhà nước Tổ chức, cá nhân KTTS xa bờ có trang thiết
bị bảo đảm thông tin liên lạc, phương tiện cứu sinh trên tàu cá; tuân theo các quy định của Pháp luật về hàng hải Chủ tàu có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với thuyền viên làm việc trên tàu cá KTTS xa bờ Nhà nước có chính sách khuyến khích đối với chủ tàu tự nguyện mua bảo hiểm thân tàu Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thuyền viên được thực hiện theo quy định của Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
Khai thác Thủy sản ven bờ: Nhà nước có chính sách tổ chức lại sản xuất,
chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động KTTS ở vùng biển ven bờ và cơ cấu nghề nghiệp giữa các nghề khai thác, nuôi trồng, CBTS, nghề nông, nghề rừng, nghề dịch vụ Tổ chức, cá nhân KTTS ven bờ khi chuyển đổi sang KTTS xa bờ, NTTS thì được hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ vốn, giao đất, mặt nước để NTTS theo chính sách của Nhà nước Tổ chức, cá nhân KTTS ven bờ phải có phương tiện cứu sinh, phương tiện theo dõi dự báo thời tiết; tuân theo các quy định của Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải
1.1.2.2 Ngành Nuôi trồng Thủy sản:
Ngành Nuôi trồng Thủy sản là ngành sản xuất quan trọng trong hệ thống
kinh tế Thủy sản cũng như trong toàn bộ hệ thống nền kinh tế quốc dân Nó có nhiệm vụ tái tạo, bổ sung và phát triển các nguồn lợi TS để cung cấp ngày càng nhiều hàng hóa cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến TS
a/ Vị trí và đặc điểm:
Vị trí:
Thúc đẩy, tạo điều kiện cần thiết để đảm bảo tái tạo lại nguồn lợi, nhằm duy trì
sự tồn tại và phát triển tự nhiên của các động – thực vật TS; dựa vào quy luật sinh trưởng và phát triển của chúng
Bổ sung thêm vào nguồn lợi các giống loài động – thực vật TS có năng suất cao, chất lượng tốt, phát triển nguồn lợi TS về số lượng và chủng loại để cung cấp
Trang 26và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu; dựa vào các thành tựu khoa học kỹ thuật
Mang tính chất tự cung, tự cấp lúc mới ra đời với phương thức nuôi tự nhiên là chủ yếu Việc chuyển sang giai đoạn sản xuất hàng hóa có ý nghĩa quan trọng, tạo tiền đề cho việc phát triển ngành TS một cách lâu dài và vững chắc, đưa ngành NTTS lên thành ngành sản xuất chính trong toàn bộ hệ thống Kinh tế TS
Sự xuất hiện và phát triển của ngành NTTS đã đánh dấu một bước nhảy vọt trong lĩnh vực TS, từ việc con người chỉ chờ đợi thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên đến việc chủ động giành lấy các nguồn tài nguyên – biểu hiện sự tiến bộ của
Nghề NTTS phát triển ở khắp các vùng trong nước từ đồng bằng, trung du, miền núi cho đến các vùng ven biển Mỗi vùng lại có các điều kiện sản xuất khác nhau về thủy lý (nhiệt độ, ánh sáng, độ trong ), thủy hóa (độ mặn, độ pH, oxi hòa tan ), thủy sinh (động – thực vật phù du, thực vật thủy sinh, động vật đáy )
Tính phức tạp thể hiện ở các đối tượng nuôi là động vật máu lạnh, thân nhiệt hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường; các đối tượng sống trong môi trường nước nên khó quan sát trực tiếp bằng mắt thường được; trong quá trình sản xuất, NTTS vừa chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên, vừa phải chịu sự chi phối của quy luật kinh tế
Lưu ý:
Tổ chức tốt việc điều tra các tài nguyên, nguồn lợi ở mỗi vùng để có các quy hoạch và bố trí các cây trồng, vật nuôi thích hợp
Trang 27Việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động nuôi trồng phải được tiến hành phù hợp với các đặc điểm sinh học từng giống loài TS; đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế cụ thể của mỗi vùng
Cần có hệ thống các chính sách phù hợp cho điều kiện từng vùng, từng khu vực nhất định, đặc biệt là chính sách đất đai, mặt nước, chính sách đầu tư và chính sách thuế
Trong NTTS, đất đai diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là
tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được
Đất đai, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu vì các đối tượng nuôi sống trong môi trường nước, nếu không có đất đai, diện tích mặt nước thì không thể tiến hành hoạt động NTTS được
Đất đai, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế vì nếu không có sẽ không thể tiến hành NTTS; bên cạnh đó, diện tích của chúng có giới hạn, có vị trí cố định, sức sản xuất lại không có giới hạn, nếu biết sử dụng hợp lý; không đồng nhất về chất lượng do cấu tạo thổ nhưỡng, địa hình dẫn đến độ màu
mỡ của đất đai, diện tích mặt nước giữa các vùng khác nhau
Lưu ý:
Hết sức tiết kiệm đất đai, mặt nước
Tận dụng mọi diện tích mặt nước để nuôi trồng, đẩy mạnh đầu tư chiều sâu, thâm canh sản xuất, coi thâm canh là con đường chủ yếu để phát triển nuôi trồng
Chú trọng bảo vệ đất đai, diện tích mặt nước, không ngừng cải tạo đất, làm tăng độ phì nhiêu của đất, bảo vệ hệ sinh thái, môi trường sống của các loài TS
Phải thực hiện biện pháp quản lý đất đai, diện tích mặt nước bằng Pháp luật
Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống
Các đối tượng này là các loài động – thực vật TS sinh trưởng, phát sinh, phát triển và phát dục theo các quy luật sinh học
Lưu ý:
Tập trung nghiên cứu tạo ra những giống hoàn toàn mới có phẩm chất cao
Trang 28Nghiên cứu các biện pháp để thúc đẩy sự phát triển nhanh hơn của các giống loài TS để rút ngắn thời gian phát triển tự nhiên của sinh vật
NTTS có tính thời vụ cao
Do vừa chịu sự tác động của môi trường tự nhiên, vừa chịu sự tác động trực tiếp của con người nên trong NTTS, quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất, dẫn đến hoạt động NTTS mang tính thời vụ rõ rệt
Một số sản phẩm TS, sản xuất ra được giữ lại làm giống để tham gia vào quá trình tái sản xuất tiếp theo
Trong NTTS, một số sản phẩm như: đàn cá thịt, tôm thịt được tuyển lựa chọn làm cá bố mẹ hoặc tôm bố mẹ để cho đẻ trong quy trình sản xuất sau
Lưu ý:
Phải có chế độ lựa chọn sản xuất và nhân ra các loại giống tốt, tránh rủi ro
Ngoài ra, ngành NTTS nước ta còn mang một số đặc điểm riêng:
Chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm có pha trộn ít khí hậu vùng
ôn đới nên các giống loài TS đa dạng, phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng được nhiều đối tượng có nguồn gốc khác nhau; nuôi được nhiều vụ trong năm Tuy nhiên, điều này cũng gây không ít khó khăn do thiên tai, các loại dịch bệnh phá hoại thường xuyên
Ngành NTTS nước ta đã có từ lâu đời song hiện tại vẫn trong tình trạng của một nền sản xuất nhỏ, mang tính tự nhiên cao và phân tán; lao động chủ yếu còn thủ công và thực hiện bởi các hộ gia đình
Trang 29 Phương thức nuôi quảng canh (nuôi truyền thống):
Là phương thức nuôi TS với mật độ thấp trong môi trường tự nhiên hoặc bán
tự nhiên với sự cho ăn theo kiểu tự nhiên vốn có và có thể hoàn toàn không có hoặc
có sự điều chỉnh nhỏ về các yếu tố môi trường
Năng suất của phương thức nuôi quảng canh thường thấp
Phương thức nuôi thâm canh (nuôi công nghiệp):
Là phương thức nuôi TS với mật độ cao trong một khu vực độc lập, Chẳng hạn như các bể chứa lớn, các ao nhân tạo, các lồng và silos (lồng kín); trong đó, một dòng nước quan trọng được tạo ra để cung cấp ôxi và loại bỏ chất bẩn, đồng thời để đưa thêm thức ăn vào Các đối tượng nuôi có thể được chuyển tới các thiết bị khác khi chúng tăng trưởng
Phương thức này đòi hỏi tính chủ động trong nuôi trồng rất cao và phải ứng dụng nhiều tiến bộ kỹ khuật vào nhiều khâu của quá trình nuôi như: xây dựng hệ thống ao, bể nuôi đồng bộ đúng tiêu chuẩn; thiết kế lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đảo nước, sục khí cơ giới; sản xuất thức ăn nhân tạo và nhiều máy móc thiết bị khác
Các phương thức trung gian hoặc hỗn hợp:
Là phương thức nuôi được đặc trưng bởi sự kết hợp giữa hai phương thức nuôi quảng canh và phương thức nuôi thâm canh
c/ Một số vấn đề chủ yếu về kinh tế và quản lý trong NTTS:
Đất đai, diện tích mặt nước và những biện pháp chủ yếu để sử dụng có hiệu quả,
ổn định, bền vững lâu dài đất đai, diện tích mặt nước
Thâm canh trong NTTS
Vấn đề tổ chức sản xuất và xác định phương hướng sản xuất kinh doanh trong hoạt động NTTS
Các vấn đề khác:
Quy hoạch phát triển NTTS: là một bộ phận của quy hoạch tổng thể phát
triển ngành TS đã được Chính phủ phê duyệt Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển NTTS của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo sự chỉ
Trang 30đạo của UBND cấp tỉnh, UBND cấp dưới xây dựng quy hoạch chi tiết các vùng NTTS trong phạm vi quản lý của mình để trình HĐND cùng cấp thông qua và báo cáo UBND cấp trên trực tiếp Việc thay đổi, bổ sung quy hoạch phát triển NTTS phải do cơ quan có thẩm quyền thông qua, phê duyệt quy hoạch quyết định
Điều kiện NTTS: Tổ chức, cá nhân NTTS phải có các điều kiện: địa điểm xây
dựng cơ sở NTTS phải theo quy hoạch; cơ sở NTTS phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về NTTS; tiêu chuẩn vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật Bộ Thủy sản ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm nuôi trồng đối với cơ sở NTTS; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, công nhận cơ sở NTTS theo phương thức bán thâm canh, thâm canh đạt tiêu chuẩn bảo đảm VSATTP
Quyền của tổ chức, cá nhân NTTS: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mặt nước để NTTS; được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm hại đến quyền sử dụng đất, mặt nước để NTTS hợp pháp của mình; được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh trước khi hết thời hạn được giao, cho thuê theo quy định của Pháp luật; được cơ quan chuyên ngành TS phổ biến, đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật mới về NTTS, kỹ thuật sản xuất giống TS mới, kỹ thuật phòng trừ và phát hiện dịch bệnh TS, thông báo về tình hình môi trường và dịch bệnh vùng NTTS, thông tin về thị trường TS
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân NTTS: sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
diện tích đất, mặt nước được giao, cho thuê để NTTS và bảo vệ các công trình phục
vụ chung cho NTTS; thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, mặt nước để NTTS theo quy định của Pháp luật; báo cáo thống kê NTTS theo quy định của Pháp luật về thống kê; giao lại đất, mặt nước để NTTS khi có quyết định thu hồi theo quy định của Pháp luật; thực hiện các quy định của Pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 311.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS:
1.1.3.1 Khái niệm:
Chuyển dịch cơ cấu ngành TS là sự vận động thay đổi không ngừng về cấu
trúc, tỷ trọng, tốc độ giữa các ngành hợp thành cơ cấu ngành TS từ trạng thái này sang trạng thái khác để phù hợp với điều kiện và môi trường phát triển trong từng thời kỳ
Sự vận động này được thể hiện bởi:
Sự thay đổi các ngành hợp thành trong hệ thống sản xuất kinh doanh TS, như: việc hình thành các ngành mới hoặc mất đi các ngành cũ trong từng thời kỳ…
Mối quan hệ giữa các ngành hợp thành, như: quy mô, tốc độ phát triển không giống nhau giữa các ngành bộ phận; hoặc do sự thay đổi tỷ trọng các ngành hợp thành trong từng thời kỳ
Nguyên nhân:
Cơ cấu ngành TS, cũng như các cơ cấu kinh tế nói chung là một cơ cấu động, thường xuyên có sự vận động phát triển không ngừng tùy thuộc vào sự thay đổi các điều kiện kinh tế – xã hội
Do sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự tác động của nhiều nhân
tố khác nhau trong từng thời kỳ
1.1.3.2 Ý nghĩa việc chuyển dịch cơ cấu ngành TS:
Chuyển dịch cơ cấu ngành TS là một tất yếu khách quan
Nhằm mở rộng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động; sử dụng tối ưu các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội; cải thiện đời sống, bảo vệ môi trường, đảm bảo
sự phát triển ngành một cách bền vững
Khắc phục tốt mâu thuẫn giữa việc quản lý, bảo tồn sự phát triển của nguồn lợi với việc giải quyết việc làm, thu nhập và đời sống hàng ngày của một bộ phận khá đông cộng đồng dân cư các vùng ven biển
Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa ở trình độ cao, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước; đồng thời gia tăng giá trị trao đổi, đa dạng mặt hàng cung ứng
Trang 321.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành Thủy sản:
a/ Nhu cầu thị trường:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, nhu cầu thị trường lại khá đa dạng, mỗi nhu cầu thường được đáp ứng bởi một hay một số loại sản phẩm, mà mỗi loại sản phẩm thông thường lại được sản xuất ra trong một số ngành khác nhau Do đó, khi số lượng cầu thay đổi, dẫn đến có sự thay đổi về số lượng của các ngành sản xuất, gây nên tác động chuyển dịch cơ cấu ngành
Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong xã hội đang có xu hướng chuyển dịch từ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn sang sử dụng các loại thực phẩm TS Nguyên nhân chính là do những ưu điểm vượt trội của loại thực phẩm này đối với sức khỏe con người Từ đó, thúc đẩy ngành TS phát triển, hình thành nhiều ngành chuyên môn hóa hẹp nhằm tận dụng các tài nguyên nguồn lợi phong phú, đa dạng để đáp ứng tốt hơn các nhu cầu
Quy mô nhu cầu cũng là yếu tố tác động làm thay đổi cơ cấu ngành Ngay cả khi số lượng các ngành chuyên môn hóa không thay đổi nhưng do sự phát triển của
xã hội, cũng làm yêu cầu tăng cường số lượng, chất lượng các sản phẩm sản xuất ra Điều này đòi hỏi sự phát triển, thay đổi cơ cấu ngành một cách phù hợp
Vận dụng nhân tố này khi xây dựng và biến đổi cơ cấu ngành TS:
Cần xuất phát từ nhu cầu thị trường mà xác định cơ cấu các mặt hàng, ngành hàng thích hợp; đảm bảo sự gắn bó giữa sản xuất và thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
b/ Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên là cơ sở để hình thành và phát triển ngành TS; đồng thời, cũng quy định cơ cấu ngành và cơ cấu nghề nghiệp phù hợp trên các vùng lãnh thổ khác nhau Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất TS có tính chất sản xuất Nông nghiệp, gắn liền với điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý của từng vùng, từng quốc gia
Trang 33Trữ lượng và sự đa dạng về các giống loài động – thực vật TS có tác động và ảnh hưởng lớn đến số lượng, quy mô cũng như tốc độ phát triển của các ngành chuyên môn hóa trong hệ thống sản xuất kinh doanh TS
Với sự phát triển của khoa học công nghệ trong giai đoạn hiện nay, trình độ của lực lượng sản xuất đã được nâng cao, tăng khả năng chế ngự và hạn chế phần nào những tác động xấu của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển nhưng vẫn không thể tách rời khỏi điều kiện tự nhiên
Vận dụng vào điều kiện nước ta:
Do chủng loại nguyên liệu TS nước ta phong phú, đa dạng nhưng có trữ lượng không lớn, nguồn lợi ven bờ đang bị cạn kiệt Đòi hỏi phải tổ chức điều tra thăm dò, đánh giá đầy đủ tiềm năng nguồn lợi đặc biệt là nguồn lợi xa bờ và các tuyến đảo, làm cơ sở phát triển các ngành khai thác xa bờ, kết hợp khai thác bảo vệ nguồn lợi, hạn chế hoặc cấm hẳn một số nghề khai thác truyền thống có tính chất hủy diệt nguồn lợi
Đồng thời, phát triển mạnh ngành chế biến, đặc biệt là chế biến xuất khẩu để nâng cao giá trị sản phẩm TS, tận dụng nguồn nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong điều kiện nguồn lợi có hạn
c/ Tiến bộ khoa học công nghệ:
Tiến bộ khoa học công nghệ là nhân tố mà một mặt tạo ra những nhu cầu mới; mặt khác lại tạo ra những khả năng mới cho sự hình thành và phát triển cơ cấu ngành nhằm đáp ứng các nhu cầu
Hiện nay, tiến bộ khoa học công nghệ đã làm thay đổi đáng kể vị trí, vai trò của các ngành chuyên môn hóa theo hướng các ngành đại diện cho kỹ thuật mới có tốc độ phát triển nhanh hơn, thay thế cho các ngành thủ công truyền thống
Làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong quá trình sản xuất; đồng thời, tiến
bộ khoa học công nghệ còn cho phép sử dụng tốt hơn nguyên liệu, phế liệu, phế thải
và tận dụng triệt để các chất có ích chứa trong nguyên liệu, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm Từ đó có thể tăng số lượng chủng loại
Trang 34sản phẩm làm ra trên một lượng nguyên liệu nhất định, đáp ứng được nhiều nhu cầu hơn Điều này làm thay đổi quan hệ giữa ngành khai thác và chế biến
Đồng thời, nhân tố này còn cho phép khai thác những nguồn lợi động thực vật mà trước đây chưa có khả năng khai thác được
Vận dụng:
Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh TS
d/ Nhân tố môi trường thể chế:
Môi trường thể chế hay chính là hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến việc xây dựng và biến đổi cơ cấu ngành, được thể hiện bởi những định hướng thông qua các chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
và chiến lược phát triển ngành trong từng thời kỳ
Với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra trên bình diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa như hiện nay; cùng với đó là cuộc cách mạng khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ, điều này đã tạo ra môi trường, điều kiện thuận lợi cho việc phát huy lợi thế so sánh của đất nước; đồng thời, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH
Môi trường thể chế thuận lợi không chỉ tạo ra một thị trường rộng lớn về tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm; mà còn là biện pháp hiệu quả để huy động vốn,
kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý hiện đại đưa đất nước tham gia vào phân công lao động quốc tế
Vận dụng:
Cần phải xây dựng một hệ thống kinh tế mở năng động và hội nhập, thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ kinh tế đối ngoại
e/ Điều kiện lịch sử xã hội:
Nhân tố điều kiện lịch sử xã hội không chỉ tác động đến sự hình thành, phát triển cơ cấu ngành như một nhân tố tạo môi trường mà còn chi phối nội dung, mục tiêu, tốc độ, cũng như bước đi của mỗi ngành và phương thức thực hiện chúng
Trang 35Với xuất phát điểm thấp, ngành TS nước ta cũng như các ngành khác trong toàn bộ nền kinh tế, có quy mô sản xuất nhỏ, thủ công, lạc hậu, mang nặng tính chất
tự cung tự cấp, gây ra nhiều khó khăn cho sự phát triển và xây dựng một cơ cấu ngành hoàn chỉnh, hiện đại
Ngành TS nước ta có đặc điểm là nghề cá nhân dân, hình thành trên cơ sở nghề nghiệp truyền thống của từng vùng, từng địa phương với cơ cấu nghề nghiệp nhỏ bé khai thác chủ yếu gần bờ nên năng suất hiệu quả thấp Muốn phát triển thì không có con đường nào khác là vẫn phải lấy nghề cá nhân dân làm động lực, nhưng phải có sự dịch chuyển cơ cấu nghề nghiệp hợp lý theo hướng vươn ra xa bờ, kết hợp khai thác với bảo vệ nguồn lợi; đẩy mạnh phát triển NTTS Đồng thời, phải phát triển mạnh ngành chế biến, đặc biệt là chế biến xuất khẩu để nâng cao giá trị sản phẩm và tạo nguồn vốn đầu tư hiện đại hóa ngành và chuyển nghề cá sang sản xuất lớn
Vận dụng:
Cần tạo cơ sở để xây dựng các chủ trương, chính sách đúng đắn cho sự phát triển của ngành
1.1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của chuyển đổi cơ cấu ngành TS:
Trong quá trình chuyển dịch, cơ cấu ngành chịu ảnh hưởng tổng hợp bởi nhiều nhân tố khác nhau, nhưng khi đã hình thành và phát triển, tạo ra một cơ cấu kinh tế ổn định tương đối thì nó sẽ có tác động rất lớn đến hiệu quả kinh tế – xã hội nhiều mặt của ngành và của nền kinh tế quốc dân
Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của chuyển đổi cơ cấu ngành TS là xác
định mức độ ảnh hưởng, tác động của việc chuyển đổi cơ cấu ngành đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của ngành và nền kinh tế trong từng thời kỳ Đồng thời xác định các vấn đề nảy sinh do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế không hợp lý gây ra, từ đó có các giải pháp định hướng, thúc đẩy cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tích cực và đóng góp hiệu quả hơn cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội
Trang 36Quan điểm đánh giá: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS phải kết hợp giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị, xã hội và môi trường, đảm bảo sự phát
triển ngành bền vững
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển đổi
cơ cấu ngành TS:
a/ Các chỉ tiêu hiệu quả của từng hoạt động trong cơ cấu:
Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, nguồn lực
Ví dụ: tỷ lệ sản lượng khai thác so với sản lượng tiềm năng; hệ số sử dụng đất đai
diện tích mặt nước; năng suất đánh bắt (cpue) theo nghề; năng suất nuôi trồng theo loại hình và đối tượng nuôi; hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị của các nhà máy chế biến…
Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn lao động
Ví dụ: số lượng và cơ cấu lao động trong từng ngành và toàn ngành; năng suất lao
động; tỷ trọng lao động của ngành so với lao động toàn nền kinh tế…
Các chỉ tiêu về giá trị kinh tế của các hoạt động
Ví dụ: giá trị sản lượng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng ngành chuyên môn
hóa; tỷ suất thu nhập, lợi nhuận trên vốn đầu tư và trên đơn vị các yếu tố sản xuất kinh doanh…
Các chỉ tiêu về tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới công nghệ
Ví dụ: trình độ công nghệ, đổi mới công nghệ của từng lĩnh vực; đóng góp của tiến
bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và phát triển các ngành…
Các chỉ tiêu về phát triển và sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ của ngành
Ví dụ: số lượng và tốc độ phát triển của hệ thống bến cá, chợ cá, kho tàng, thiết bị
vận chuyển, bảo quản… và hiệu suất sử dụng tương ứng…
b/ Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hơp của quá trình chuyển đổi:
Ví dụ: hệ số ICOR từng ngành và toàn ngành; tỷ trọng, tốc độ phát triển GDP của
ngành so với toàn nền kinh tế; tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng xuất khẩu TS trong nền kinh tế…
Trang 37Ví dụ: thu nhập bình quân của lao động và dân cư nghề cá; mức tiêu dùng và nhu
cầu có khả năng thanh toán của các nhóm dân cư; cơ cấu thu nhập từ hoạt động TS trong cơ cấu thu nhập chung của dân cư; sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong lĩnh vực Nông nghiệp và nông thôn; tình hình giải quyết việc làm; sự phát triển và hình thành các thị trấn, thị tứ ở các vùng nông thôn và ven biển…
d/ Các chỉ tiêu về môi trường:
Ví dụ: các yếu tố môi sinh; các thông tin về đa dạng sinh vật biển và nguồn lợi TS;
hệ sinh thái; chất lượng môi trường (đất, nước, sinh vật) …
1.1.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển đổi
cơ cấu ngành TS:
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế TS là một phạm trù rộng lớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng linh hoạt hệ thống các chỉ tiêu đã đề ra
Do vậy, việc sử dụng phương pháp đánh giá cũng phải thích hợp với hệ thống các tiêu chí đã lựa chọn
Phương pháp đơn giản nhất là tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo thời gian:
So sánh giữa các vùng có cùng điều kiện tương tự;
So sánh các mức phát triển đặc thù với mức bình quân;
Ngoài ra, còn có thể tiến hành so sánh kết quả thực tế đạt được so với định mức, tiêu chuẩn kế hoạch
Trang 381.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước:
Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà kinh tế, cũng như các nhà khoa học Thực tế,
đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này được triển khai và mang những ý nghĩa quan trọng
Từ thập niên 1940, lý luận về chuyển dịch cơ cấu đã được giới nghiên cứu kinh tế học ở Mỹ Latinh đưa ra, với chủ trương: muốn phát triển kinh tế thì phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực sơ khai (Nông – Lâm – Ngư nghiệp và khai thác khoáng sản); đồng thời, tăng dần tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ; trong quá trình chuyển dịch đó, công nghệ là yếu tố thiết yếu
Tiếp sau đó, mảng đề tài này thường xuyên được các nhà nghiên cứu kinh tế mang ra tiến hành phân tích, bình luận và hoàn thiện hơn về mặt cơ sở lý thuyết
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước:
Một số lý thuyết về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế:
1.2.1.1 Lý thuyết về phân kỳ phát triển kinh tế của Rostow:
Lý thuyết này do nhà kinh tế học, giáo sư Walter William Rostow (người Mỹ) đưa ra Lý thuyết này được trình bày trong tác phẩm “Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế” (The Stages of Economic growth – 1961) nhằm nhấn mạnh các giai đoạn tăng trưởng kinh tế Theo ông: quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũng đều phải trải qua 5 giai đoạn tuần tự:
Xã hội truyền thống: với đặc trưng là nông nghiệp phải giữ vai trò thống trị trong đời sống kinh tế, năng suất lao động thấp và xã hội kém linh hoạt
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: những thay đổi quan trọng là trong xã hội đã xuất hiện một tầng lớp chủ xí nghiệp có khả năng đổi mới, kết cấu hạ tầng kỹ thuật xã hội, nhất là giao thông, đã phát triển; bắt đầu hình thành những ngành chủ lực có tác động thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Giai đoạn cất cánh: với những dấu hiệu quan trọng như: tỷ lệ đầu tư so với thu
Trang 39với tốc độ tăng trưởng cao; đồng thời, có những chuyển biến mạnh mẽ về thể chế xã hội thuận lợi cho sự phát triển của các ngành sản xuất hiện đại và hoạt động kinh tế đối ngoại
Giai đoạn chuyển đến sự chín muồi kinh tế: có đặc trưng là tỷ lệ đầu tư đã tăng
từ 10 – 20% thu nhập thuần túy, khoa học kỹ thuật được ứng dụng trong toàn bộ các hoạt động kinh tế Nhiều ngành Công nghiệp mới hiện đại phát triển, Nông nghiệp được cơ giới hóa đạt năng suất lao động cao, xuất hiện nhiều cực tăng trưởng mới,
sự phát triển kinh tế trong nước hội nhập với thị trường quốc tế
Giai đoạn tiêu dùng cao: là giai đoạn kinh tế phát triển cao, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh, cơ cấu lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, đa dạng hóa sản xuất, thị trường linh hoạt và có hiện tượng tốc độ tăng trưởng suy giảm Về mặt xã hội, các chính sách kinh tế hướng vào phúc lợi xã hội nhằm tạo ra cầu cao về hàng tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ công cộng của nhóm dân cư
Theo lý thuyết này, hầu hết các nước đang phát triển và đang trong quá trình CNH nằm ở khoảng giai đoạn 2 và 3 Về mặt cơ cấu kinh tế, phải bắt đầu hình thành được những ngành công nghiệp chế biến có khả năng thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng Ngoài ra, sự chuyển tiếp từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 đi kèm với sự thay đổi của những ngành chủ lực, đóng vai trò đầu tàu Điều này nghĩa là, trong chính sách cơ cấu, cần xét đến trật tự ưu tiên những ngành, lĩnh vực có khả năng đảm trách vai trò đầu tàu kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau
Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế rất có ý nghĩa đối với việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung, ngành TS nói riêng ở Việt Nam trong quá trình CNH hiện nay Nó cho biết Việt Nam đang ở giai đoạn nào và đặt ra nhiệm vụ cần phải thực hiện, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho việc chuyển dịch nền kinh tế của mình sang giai đoạn cất cánh
1.2.1.2 Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối:
Những đại diện tiêu biểu của lý thuyết này (A Hirschman, F Perrons) cho rằng không thể và không nhất thiết đảm bảo tăng trưởng bền vững bằng cách duy trì
cơ cấu cân đối liên ngành đối với mọi quốc gia Họ lập luận như sau:
Trang 40Thứ nhất: Việc phát triển không cân đối sẽ tạo ra kích thích đầu tư Nếu cung bằng cầu trong tất cả các ngành thì sẽ triệt tiêu động lực đầu tư nâng cao năng lực sản xuất Để phát triển được, cần phải tập trung đầu tư vào một số ngành nhất định, tạo ra một “cú hích” thúc đẩy và có tác dụng lôi kéo đầu tư trong các ngành khác theo kiểu lý thuyết số nhân, từ đó kéo theo sự phát triển của nền kinh tế
Thứ hai: Trong mỗi giai đoạn của thời kỳ CNH, vai trò “cực tăng trưởng” của các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau Vì thế cần tập trung nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực cụ thể trong một thời điểm nhất định
Thứ ba: Do trong thời kỳ đầu của quá trình CNH, các nước đang phát triển rất thiếu các nguồn lực sản xuất (vốn, lao động kỹ thuật, công nghệ và thị trường) nên không đủ điều kiện để cùng một lúc phát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện đại Vì vậy, phát triển không cân đối gần như là một sự lựa chọn bắt buộc
Mô hình không cân đối mở cửa hướng ngoại đã trở thành xu hướng chính yếu của các nước chậm phát triển từ thập niên 80 trở lại đây, nhất là từ sau sự thành công của các nước công nghiệp mới (NICs)
Nước ta là một nước thuần nông, nền kinh tế còn chậm phát triển, nguồn lực còn hạn chế, đặc biệt là vốn nên việc áp dụng mô hình “cực tăng trưởng” cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là rất đúng đắn Việc đầu tư cho một số ngành, lĩnh vực đầu tàu sẽ hạn chế việc đầu tư dàn trải không hiệu quả
1.2.1.3 Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu (Moise Syrquin – 1988):
Lịch sử phát triển của kinh tế thế giới đã cho thấy quá trình phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến lên một nền kinh tế công nghiệp hóa và dần chuyển sang một nền kinh tế mà trong đó dịch vụ đóng vai trò quan trọng nhất, hay còn gọi là một nền kinh tế đã phát triển Theo M Syrquin, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đặc trưng là hoạt động của khu vực khai thác, nhất là nông
nghiệp, như là nguồn lực chính trong việc gia tăng sản lượng của các hàng hóa khả