1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học

131 391 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhiệm vụ nghiên cứu - Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu - Phân tích đặc điểm, sự phân hóa điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Đầm Hà - Phân tích, đánh giá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Chu Thị Nguyệt Ánh

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Chu Thị Nguyệt Ánh

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Bộ môn Sinh thái Cảnh quan và Môi trường và phòng LAB Tài nguyên - Con người và Quy hoạch lãnh thổ đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Cao Huần, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, công tác và thực hiện luận văn này

Tác giả xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu về tài liệu của UBND huyện Đầm Hà, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đầm Hà

Cảm ơn sự giúp đỡ và động viên của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình học tập và công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận văn

Luận văn được thực hiện trên khuôn khổ giúp đỡ về ý tưởng, số liệu và kinh

phí từ đề tài Nafosted “Nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan phục vụ hoạch

định không gian sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế

và quốc phòng an ninh vùng duyên hải Đông Bắc và Trung Trung Bộ (Nghiên cứu điểm tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Quảng Ngãi )”- MS 105.07-2013.19 và dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” do GS.TS Nguyễn Cao Huần chủ trì Xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm đề

tài, dự án đã tạo điều kiện cho tác giả được tham gia thực hiện và giúp đỡ về mặt chuyên môn để tác giả hoàn thành luận văn

Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp tích cực của quý thầy

cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 1 năm 2014

CHU THỊ NGUYỆT ÁNH

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT 1

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 CƠ SỞ TÀI LIỆU THỰC HIỆN LUẬN VĂN 2

5 KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA 3

6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN ĐẦM HÀ 4

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hướng nghiên cứu của luận văn 4 1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên 10

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.2 Mối quan hệ giữa cảnh quan với các hoạt động phát triển kinh tế, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường 12

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 14

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 14

1.3.2 Phương pháp và các bước nghiên cứu 15

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN HUYỆN ĐẦM HÀ 19

2.1 Vị trí địa lý 19

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 22

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 22

2.2.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 35

2.2.3 Các quá trình tai biến thiên nhiên 40

2.3 Dân cư và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên huyện Đầm Hà 41

Trang 5

2.3.1 Đặc điểm dân cư và lao động 41

2.3.2 Đặc điểm các hoạt động khai thác tài nguyên 42

2.4 Vai trò của các nhân tố tự nhiên và nhân sinh trong thành tạo cảnh quan huyện Đầm Hà 44

2.4.1 Vai trò các yếu tố tự nhiên trong thành tạo cảnh quan huyện Đầm Hà 44

2.4.2 Vai trò của các hoạt động nhân sinh đối với thành tạo cảnh quan huyện Đầm Hà 45

2.5 Đặc điểm cảnh quan huyện Đầm Hà 46

2.5.1 Sự phân hóa cảnh quan 46

2.5.2 Đặc điểm tự nhiên và động lực mùa của cảnh quan 48

2.5.3 Đặc điểm và chức năng của các tiểu vùng cảnh quan 58

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN ĐẦM HÀ 65

3.1 Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá 65

3.2 Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 68

3.2.1 Đánh cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp 68

3.2.2 Phân tích cảnh quan phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 84

3.2.3 Phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của một số loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp 86

3.3 Định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 91

3.3.1 Cơ sở định hướng sử dụng cảnh quan huyện Đầm Hà 91

3.3.2 Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 92

3.3.3 Phân tích định hướng quy hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 94

Trang 6

3.3.4 Phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường

huyện Đầm Hà 98

3.3.5 Định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 101

KẾT LUẬN 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC 118

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Các hệ thống phân vị trong phân loại cảnh quan 6

Bảng 2 1: Phân bố các loại đất tại huyện Đầm Hà 31

Bảng 2 2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đầm Hà năm 2012 (phần đất liền) 36

Bảng 2 3: Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Đầm Hà 46

Bảng 2 4: Mối tương quan giữa lượng mưa và nhiệt độ huyện Đầm Hà 57

Bảng 2 5: Phân cấp chỉ tiêu nền tảng nhiệt ẩm K [8] 57

Bảng 2 6: Đặc điểm và chức năng các tiểu vùng cảnh quan huyện Đầm Hà 59

Bảng 3 1: Phương pháp xác định trọng số bằng ma trận tam giác 66

Bảng 3 2: Bảng cơ sở đánh giá chung 67

Bảng 3 3: Phân cấp mức độ ưu tiên đối với rừng phòng hộ 69

Bảng 3 4: Phân cấp chỉ tiêu đối với phát triển rừng sản xuất 70

Bảng 3 5: Mức độ ưu tiên của các cảnh quan đối với phát triển rừng phòng hộ 71

Bảng 3 6: Mức độ thích nghi của các cảnh quan cho rừng sản xuất huyện Đầm Hà 73

Bảng 3 7: Phân cấp chỉ tiêu đối với phát triển cây chè 77

Bảng 3 8: Phân cấp chỉ tiêu đối với phát triển cây quế 78

Bảng 3 9: Mức độ thích hợp của các loại cảnh quan cho cây chè huyện Đầm Hà 79

Bảng 3 10: Mức độ thích nghi của các cảnh quan đối với cây quế, huyện Đầm Hà 81

Bảng 3 11: Tổng hợp kết quả đánh giá thích nghi đối với các mục đích phát triển nông, lâm nghiệp huyện Đầm Hà 83

Bảng 3 12: Kết quả quan trắc môi trường nước đối với nuôi tôm ven biển 86

Bảng 3 13: Kết quả quan trắc môi trường nước biển khu vực nuôi cá lồng bè 86

Bảng 3 14: Chi Phí và thu nhập của 1 ha trồng quế trong 15 năm 87

Bảng 3 15: Chi phí của 1 ha chè / năm trên địa bàn huyện Đầm Hà 89

Bảng 3 16: Doanh thu từ 1 ha chè trên địa bàn huyện Đầm Hà 89

Bảng 3 17: Hiệu quả môi trường của một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp 90

Bảng 3 18: Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu giai đoạn 2005-2012 93

Bảng 3 19: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối phát triển nông, lâm nghiệp trên các phụ lớp cảnh quan huyện Đầm Hà 100

Trang 8

Bảng 3 20: Thống kê định hướng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà 107

Phụ lục 1.1 Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với phát triển rừng phòng hộ

118Phụ lục 1.2 Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với phát triển rừng sản xuất 118Phụ lục 1 3 Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với cây chè 118Phụ lục 1 4 Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với cây quế 118Phụ lục 2.1: Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cho phát triển rừng phòng hộ 119Phụ lục 2.2: Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng sản xuất, huyện Đầm

Hà 120Phụ lục 2.3: Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển cây chè, huyện Đầm Hà 121Phụ lục 2.4: Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây quế, huyện Đầm Hà 122

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 21

Hình 2 2: Sơ đồ địa chất huyện Đầm Hà 24

Hình 2 3: Bản đồ địa mạo huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 26

Hình 2 4: Lượng mưa trung bình các tháng huyện Đầm Hà (giai đoạn 1977 - 2011) 28

Hình 2 5: Bản đồ thổ nhưỡng huyện Đầm Hà 32

Hình 2 6: Bản đồ hiện trạng thảm thực vật huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 34

Hình 2 7: Biểu đồ dân số huyện Đầm Hà giai đoạn 2000 - 2012 (đợn vị: người) 41

Hình 2 8: Biểu đồ mật độ dân số các xã, thị trấn huyện Đầm Hà, năm 2012 (người/ km2) 41

Hình 2 9: Bản đồ cảnh quan huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 53

Hình 2 10: Chú giải bản đồ cảnh quan huyện Đầm Hà 55

Hình 2 11: Nhịp điệu mùa cảnh quan huyện Đầm Hà 58

Hình 2 12: Bản đồ các tiểu vùng cảnh quan huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 63

Hình 3 1: Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái (Nguyễn Cao Huần, 2005) 67

Hình 3 2: Bản đồ mức độ ưu tiên cho phát triển rừng phòng hộ huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 72

Hình 3 3: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển rừng sản xuất huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 75

Hình 3 4: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển cây chè huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 80

Hình 3 5: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển cây Quế huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 82

Hình 3 6: Diện tích đất bị ngập ở huyện Đầm Hà theo các kịch bản nước biển dâng (đơn vị km2)[10] 99

Hình 3 7: Bản đồ định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 110

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Trong giai đoạn hiện nay, các hoạt động phát triển kinh tế của con người luôn gắn liến với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên phần lớn chỉ chú trọng vào nhu cầu và lợi ích kinh tế mà chưa quan tâm đến lợi ích về môi trường và sử dụng lâu bền tiềm năng của tự nhiên Hậu quả

là nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt, các yếu tố tự nhiên bị biến đổi gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và cuộc sống của con người

Địa lý ứng dụng là một trong những hướng quan trọng của khoa học địa lý xuất phát từ những vấn đề thực tiễn Trong đó, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ cho các mục đích phát triển kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch,… có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế quốc dân và dần trở thành luận cứ khoa học đáng tin cậy cho quy hoạch lãnh thổ và

tổ chức không gian phát triển sản xuất gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Đầm Hà là huyện miền núi giáp biển nằm về phía bắc tỉnh Quảng Ninh mới thành lập từ năm 2001 (được tách từ huyện Quảng Hà) có địa hình thấp dần từ tây bắc sang đông nam, bị chia cắt bởi hai hệ thống sông lớn là sông Đầm Hà và sông Đồng Lốc là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế đa dạng với đầy đủ nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế biển gắn với quỹ sinh thái tự nhiên Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch chậm và chưa tương xứng với tiềm năng của vùng Năm 2012, tỷ trọng nông lâm thủy sản là 55,61%, tăng 7,08% so với năm 2005, tỷ trọng công nghiệp-xây dựng giảm từ 14,22% năm 2005 xuống 8,08% năm 2012, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ là 36,31%, giảm 0,94% so với năm 2005

Với mục đích hỗ trợ cho phát triển bền vững kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp

tại khu vực nghiên cứu, đề tài luận văn được lựa chọn với tiêu đề: “Nghiên cứu

đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh”

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

* Mục tiêu: Xác lập luận cứ khoa học và thực tiễn trên cơ sở phân tích, đánh

giá cảnh quan cho định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên trong nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

Trang 11

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Phân tích đặc điểm, sự phân hóa điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Đầm Hà

- Phân tích, đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

- Định hướng sử dụng cảnh quan trong nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu là toàn bộ phần đất liền và ven

biển theo ranh giới hành chính của huyện Đầm Hà, nằm trong toạ độ địa lý từ khoảng 21o12’ - 21o29’59 vĩ độ Bắc, 107o27’56” - 107o41’31 kinh độ Đông

- Phạm vi khoa học: Với mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra, luận văn chỉ giới

hạn phạm vi nghiên cứu trong những vấn đề chủ yếu sau:

+ Nghiên cứu cảnh quan, phân vùng cảnh quan huyện Đầm Hà ;

+ Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông (chọn cây trồng có khả năng thương mại: chè, quế), lâm nghiệp (rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, đảo; Rừng sản xuất) và phân tích cảnh quan cho nuôi trồng thủy sản;

+ Định hướng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên các tiểu vùng cảnh quan huyện Đầm Hà

4 CƠ SỞ TÀI LIỆU THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn là các kết quả nghiên cứu trong đề tài, dự án

do GS.TS Nguyễn Cao Huần chủ trì, mà học viên tham gia:

+ Đề tài nghiên cứu cơ bản: “Nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan

phục vụ hoạch định không gian sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh vùng duyên hải Đông Bắc và Trung Trung Bộ (Nghiên cứu điểm tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Quảng Ngãi ) - MS 105.07-2013.19”;

+Dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, đề tài cũng sử dụng các kết quả có liên quan tới nội dung nghiên cứu đã được công bố trong và ngoài nước dưới nhiều dạng xuất bản, ấn phẩm (bài báo, báo cáo Hội nghị Khoa học, báo cáo đề tài…)

Trang 12

5 KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA

- Kết quả:

+ Các bản đồ chính: bản đồ cảnh quan, các bản đồ thích nghi sinh thái, bản

đồ định hướng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng

+ Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các kết quả đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu tham khảo quan trọng cho công tác quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên của huyện

6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

Chương 2: Phân tích đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan huyện Đầm Hà Chương 3: Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH

GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN ĐẦM HÀ 1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hướng nghiên cứu của luận văn

1 Các nghiên cứu về cảnh quan

Trên thế giới “cảnh quan” được nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau

từ kiến trúc cảnh quan đến sinh thái cảnh quan, địa lý cảnh quan,… Tuy nhiên, để phục vụ cho sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường luận văn chỉ đề cập và

đi sâu vào các nghiên cứu cảnh quan theo hướng tiếp cận địa lý học

Cuối thế kỷ XIX, cảnh quan học thực sự hình thành và phát triển mạnh ở hai nước Nga, Đức và dần trở thành một ngành khoa học độc lập Dưới góc độ địa lý học của trường phái Xô Viết, “cảnh quan” được hiểu theo 3 quan niệm khác nhau:

- Quan niệm xem cảnh quan là khái niệm chung: Cảnh quan biểu thị tổng

hợp thể lãnh thổ tự nhiên của một cấp bất kỳ F.N Minkov là người đề xuất quan điểm này và đã được D L Armand, P.X Kuzonhexov, V.P Prokaev,… ủng hộ tích cực Tổng hợp thể tự nhiên (hay địa tổng thể tự nhiên) được coi là một hệ thống không gian và thời gian của các hợp phần địa lý có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong sự phân bố và phát triển như một thể thống nhất

- Quan niệm xem cảnh quan là đơn vị mang tính kiểu loại: Cảnh quan không

phải là một lãnh thổ riêng biệt, mà là tập hợp một số tính chất chung điển hình cho khu vực này hay khác, không phụ thuộc vào đặc điểm phân bố của chúng Quan điểm này được thấy trong các công trình của B.B.Polunov, Markov, N.A.Gvozdexky,…

Trang 14

- Quan niệm xem “cảnh quan” là những cá thể địa lý không lặp lại trong

không gian, là đơn vị cơ bản của phân vùng địa lý tự nhiên, thể hiện sự tác động tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên trong lãnh thổ xác định Nhà địa lý đề xuất quan điểm này là L.X Berg, sau đó là A.A Grigoriev (1957), N.A Xonlxev (1948,1949), A.G Ixatxenko (1976, 1985) Theo quan niệm này: “Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát sinh của một hợp phần cảnh quan, là một đơn vị phân vùng lớn bất kỳ, đặc trưng bằng sự thống nhất cả tương quan địa đới lẫn phi địa đới,

có một cấu trúc riêng và một cấu tạo hình thái riêng” (A.G.Ixatrenko, 1976)

Mặc dù, còn tồn tại các quan niệm khác nhau về cảnh quan, nhưng các nhà địa lý Xô Viết đều thống nhất coi “cảnh quan” là một thực thể tự nhiên, là các“tổng hợp thể tự nhiên” ở các cấp khác nhau Cách tiếp cận và nhận thức về cảnh quan sẽ

là nguồn tri thức để lựa chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu hợp

Cùng với việc nghiên cứu các nhận thức về cảnh quan thì hệ thống phân vị trong phân loại cảnh quan cũng được các nhà cảnh quan học nghiên cứu Tuy nhiên, tùy theo quan niệm của mỗi người và lãnh thổ nghiên cứu mà các hệ thống phân vị, phân loại được hình thành khác nhau như: hệ thống phân loại cảnh quan của Nhicolaev, B.B Polunov, P.W Mitchell và I.A Howard,… Sự khác biệt giữa các hệ thống phân loại cảnh quan của các tác giả là vị trí cấp phân vị và dấu hiệu phân loại (Bảng 1.1) Các bậc đơn vị có tính thống nhất cao là hệ, lớp và loại cảnh quan, còn bậc kiểu cảnh quan có khuynh hướng: dưới lớp (đại diện là V.A Nhicolaev) và trên lớp (đại diện là A.G.Ixatrenko)

b) Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu cảnh quan chủ yếu dựa trên nền tảng

lý luận khoa học cảnh quan của các nhà khoa học Xô Viết, tuỳ từng giai đoạn mà đáp ứng nhu cầu thực tiễn Trên cơ sở đó, nhận thức về cảnh quan được dựa trên 2 quan niệm trên cơ sở thống nhất về quan niệm chung của cảnh quan:

- Cảnh quan là đơn vị phân kiểu như lớp, phụ lớp, kiểu, loại (Phạm Hoàng

Hải, 1997; Nguyễn Cao Huần, 1992, 2002; Nguyễn Thành Long, 1993; Nguyễn Ngọc Khánh và nnk, 1997);

- Cảnh quan là đơn vị cá thể, tương đương với cấp vùng địa lý tự nhiên (Vũ

Tự Lập, 1976) [8]

Trang 15

Bảng 1 1: Các hệ thống phân vị trong phân loại cảnh quan

Tác giả

Đơn vị

ph.loại CQ

A.G.Ixatrenko (1961, 1991)

V.A Nhicolaev (*) (1966) Vũ Tự Lập (1976)

Viện Địa lí Viện KH&CN Việt Nam

Đại học KHTN ĐHQGHN

3 Phụ hệ

Hoàn lưu khí quyển (tương tác với địa hình)

Chế độ hoàn lưu gió mùa

Hoàn lưu khí quyển (chế

5 Lớp (*) Yếu tố kiến tạo sơn văn tác động

đến cấu trúc đới của CQ

Cấu trúc hình thái đại địa hình(núi,đồng bằng)

Nhóm kiểu địa hình

Đại địa hình (bóc mòn, tích tụ)

Đặc trưng hình thái đại địa hình Thống nhất cả về cấp

phân vị và dấu hiệu

6 Phụ lớp Sự phân hóa của dãy vòng đai theo

chiều cao

Phân hóa theo tầng trong lớp

Nhóm kiểu địa hình và kiểu địa hình

Sự phân tầng bên trong lớp

Sự phân tầng theo đai cao trong lớp

7 Nhóm những nét tương tự địa đới của các

CQ trong phạm vi địa ô và lục địa

Kiểu chế độ thủy địa hóa (theo mức độ thoát nước)

Nhóm kiểu địa hình (kiểu địa hình) và nhóm kiểu khí hậu

(Giống V.A.Nhicolaev)

Nhóm kiểu khí hậu và đại tổ hợp đất

Đặc điểm sinh - khí hậu Đặc điểm sinh - khí hậu

Trong thực tế chưa

đủ só hiệu để thực hiện

9 Phụ kiểu

(Chủng)

Nét khác biệt của địa đới thứ cấp

và chuyển tiếp trong cấu trúc Phân hóa thứ cấp

Đồng nhất tất cả các yếu tố vô cơ

Đặc điểm sinh khí hậu cực đoan

Đặc điểm sinh khí hậu cực đoan

sinh

Kiểu địa hình phát sinh, nền nham

Kiểu địa hình phát sinh, động lực hiện đại

11 Phụ hạng

Kiểu địa hình phát sinh và nham thạch bề mặt

12 Loại CQ (*) Cùng nguồn gốc, kiểu địa hình, đá

mẹ và cấu trúc hình thái ưu thế

Sự giống nhau của các dạng ưu thế

Đồng nhất toàn bộ các ĐKTN

Mối quan hệ tương

hỗ giữa nhóm quần xã thực vật và loại đất

Mối quan hệ tương hỗ giữa nhóm quần xã thực vật và loại đất

(*: Phổ biến và thống nhât quan điểm) Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu [1], [4], [8], [9]

Trang 16

Dựa trên các nghiên cứu đã có và nhu cầu thực tiễn, nhiều hệ thống phân loại cảnh quan khác nhau được xây dựng cho phù hợp với mục tiêu và lãnh thổ nghiên cứu:

- Vũ Tự Lập (1976) đã đưa ra hệ thống phân loại cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam gồm 8 cấp với các chỉ tiêu kèm theo [8];

- Hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam của tập thể tác giả phòng Địa Lý

tự nhiên thuộc trung tâm Địa lý và tài nguyên thiên nhiên gồm 10 cấp Hệ thống phân loại này được tác giả ứng dụng để nghiên cứu và thành lập bản đồ cảnh quan một số vùng như dải ven biển Việt Nam (1:250 000), Tây Nguyên (1:250 000), tỉnh

2 Các nghiên cứu về đánh giá cảnh quan

a) Trên thế giới

Đánh giá cảnh quan là phương pháp đánh giá để xác định chất lượng hoặc giá trị của cảnh quan Hướng nghiên cứu này đã được xem xét từ những năm 70 của thế kỷ XX theo nhiều khía cạnh khác nhau Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu của các nhà địa lý Liên Xô, Anh, Mỹ…

Ở Liên Xô, trong quá trình nghiên cứu tìm hướng giải quyết cho việc xây dựng một địa tổng thể phù hợp với điều kiện tự nhiên thì đã có một số công trình ứng dụng cho việc đánh giá tổng hợp các mục đích thực tiễn L.I Mukhina (1973)

là người đầu tiên đưa ra phương pháp, nguyên tắc ứng dụng để tiến hành quy trình đánh giá tổng thể tự nhiên cũng như các thành phần của chúng Không những thế, dưới sự chủ trì của Mukhina, một số nhà địa lý ở Liên Xô đã biên soạn những tài liệu hướng dẫn đánh giá các tổng thể tự nhiên cho mục đích du lịch như E.N Pertxik Ngoài ra, còn có một số mô hình đánh giá tổng hợp cho các vùng lãnh thổ khác nhau như mô hình đánh giá kinh tế - xã hội của Kunhixki (1973), mô hình

Trang 17

đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cộng hòa Ucraina của Marinhich A.M (1976),… Mặc dù các công trình này đã có hiệu quả cao, ứng dụng thực tế, tuy nhiên nó chỉ mới dừng lại ở bước đánh giá mức độ cảnh quan phù hợp với điều kiện tự nhiên

Từ cuối những năm 60 đến năm 70, các công trình đánh giá cảnh quan được tiến hành mạnh mẽ Tại Anh, đánh giá cảnh quan được nhấn mạnh nhằm tạo ra các

phương pháp “khách quan” trong nghiên cứu khu vực Theo Appleton, 1975: “Đánh

giá cảnh quan nên sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành, kết hợp với sự đánh giá của các chuyên gia” Ngoài ra, Ukwin cũng đề xuất và mô tả 3 giai đoạn đánh

giá cảnh quan gồm: (1) xác định cảnh quan; (2) giá trị cảnh quan; (3) đánh giá cảnh quan Các giai đoạn này được ông mô tả rất khái quát và chưa cụ thể, tuy nhiên đó cũng là một trong các phương pháp được phát triển và trở thành các công cụ đánh giá cảnh quan được lặp lại trong các khu vực khác nhau (Robinson, 1976) Ngoài ý nghĩa ứng dụng, phục vụ các mục đích thực tiễn, các công trình nghiên cứu bước đầu đã giải quyết được các vấn đề về phương pháp luận, nguyên tắc nghiên cứu

Tiếp nối các phương pháp cảnh quan trước đó, trong những năm gần đây, nhiều kỹ thuật đánh giá cảnh quan được đưa ra Ngoài hướng đánh giá thích nghi sinh thái của L.I Mukhina, hướng kinh tế sinh thái còn đề cập đến nhiều khía cạnh khác như đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phương pháp sử dụng chi phí lợi ích Ý tưởng được bắt đầu vào năm 1848 của kỹ sư người Phát Jules Dupuit sau đó là sự hình thành một số khái niệm đặt nền tảng cho chi phí lợi ích của nhà kinh tế người Anh Alfred Mashall và Zvoruvkin K.B 1968, ảnh hưởng môi trường (Leopold, 1972; Hudson, 1984; Petermann T, 1996;…)

b) Tại Việt Nam

Việt Nam kế thừa và tiếp thu các nhận thức về cảnh quan của các nước tiên tiến trên thế giới và áp dụng vào thực tiễn từ nhiều năm Tuy nhiên, từ những năm

1970, nhất là từ sau năm 1980 trở lại đây, các nghiên cứu về cảnh quan mới đề cập đến cả hai vấn đề lý luận và thực tiễn, đặc biệt là ở các trường đại học và viê ̣n nghiên cứu l ớn như: Trường Đại học Tổng hợp trước đây, nay là trường Đại học Khoa học Tự Nhiên - ĐHQGHN; Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội; Trường Đại học khoa học Huế, Trong đó, các nghiên cứu mang tính chất lý thuyết về cảnh quan ứng dụng

như: “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam” (1976), “phương pháp luận và các

phương pháp nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và quy hoạch lãnh

Trang 18

thổ” của Vũ Tự Lập (1982); “Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái”

(Nguyễn Cao Huần, 2005)

Các công trình đã nghiên cứu và xác định vai trò của các hợp phần tự nhiên như địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, đất, thực vật và con người với các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên (Nguyễn Cao Huần, 1992, 2004; Phạm Hoàng Hải, 1997; Vũ Tự Lập, 1976; )

Trong nghiên cứu địa lý ứng dụng, trước khi đưa ra các phương án sử dụng lãnh thổ đã tiến hành đánh giá cảnh quan, về lý luận và thực tiễn của đánh giá cảnh quan được trình bày trong các công trình của Nguyễn Cao Huần (2005) Các phương pháp được ứng dụng trong đánh giá cảnh quan như phương pháp đánh giá đất đai FAO (Nguyễn An Phong 1993), phương pháp phân tích nhân tố (Đặng Mai, 1991; Nguyễn Thị Cúc 1999; Nguyễn Viết Thịnh, 2002; Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, 2004; Vũ Chí Đồng, 1998), phương pháp đánh giá đất đai tự động (ALES) và ứng dụng Hệ thông tin Địa lý trong nghiên cứu cảnh quan (Nguyễn

An Thịnh, 2007; Nguyễn Xuân Độ, 2003)

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại và sự phát triển mạnh của các ngành khoa học khác thì ngành cảnh quan học đang khẳng định

vị trí và vai trò quan trọng của mình

3 Các công trình nghiên cứu tại huyện Đầm Hà

Đầm Hà là huyện mới được thành lập từ năm 2001 nên các nghiên cứu chủ yếu ở quy mô cấp tỉnh có đề cập đến lãnh thổ huyện Đầm Hà như: Quy hoạch bảo

vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2010); Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 (UBND tỉnh Quảng Ninh, 2012); Báo cáo xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 (Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh, 2011); Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (UBND tỉnh Quảng Ninh, 2013)

Ngoài ra, các nghiên cứu về huyện Đầm Hà không nhiều, chủ yếu là các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành có liên quan Hiện tại có một số dự án và quy hoạch như: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011- 2015 huyện Đầm Hà (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2012); Quy hoạch chi tiết ngành nông nghiệp huyện Đầm Hà đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 (UBND huyện Đầm Hà, 2011); Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2020

Trang 19

(UBND huyện Đầm Hà, 2013); Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản huyện Đầm

Hà đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (UBND huyện Đầm Hà, 2012)

Như vậy, các công trình nghiên cứu cũng như các tài liệu và các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan đến khu vực nghiên cứu là tài liệu quan trọng trong quá trình thực hiện luận văn của tác giả

1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

a) Khái niệm cảnh quan

Từ những phân tích các quan niệm về cảnh quan ở mục 1.1, có thể định nghĩa về cảnh quan như sau:

Cảnh quan là một phức hợp các hợp phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) và các hoạt động của con người liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên trong mối tác động qua lại và tương hỗ lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng lượng, tạo thành một tổng hợp thể lãnh thổ như một địa hệ thống Trong nghiên cứu cơ bản và thực tiễn, cảnh quan được xem là đơn vị loại hình, đồng thời vừa là đơn vị cá thể

- Các hợp phần thành tạo cảnh quan là những bộ phận của nền tảng rắn,

thủy quyển và khí quyển cùng với sinh quyển và thổ quyển gắn bó mật thiết với nhau (Ixatrenko, 1962) Thêm vào đó, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của con người cũng là yếu tố và hợp phần làm biến đổi và thành tạo cảnh quan hiện đại Sự phân chia các hợp phần cảnh quan có nhiều cách khác nhau tùy theo quan niệm và mục tiêu nghiên cứu của từng tác giả: Theo tiếp cận sinh thái, các hợp phần cảnh quan được chia thành 2 nhóm - nhóm nguyên sinh và nhóm thứ cấp (A.A.Krauklis, 1979); dựa vào mức độ tác động của các hợp phần có thể nhóm các hợp phần thành 3 nhóm - các thành phần cứng, các thành phần động và các thành phần tích cực (A.A.Krauklis, 1979) Đối với việc phân tích đặc điểm, chức năng và động lực cảnh quan, luận án đã sử dụng cách phân chia dựa vào tính chất của các yếu tố, các hợp phần thành tạo cảnh quan, chúng có thể được nhóm thành 3 nhóm:

(1) Hợp phần vô sinh bao gồm: nền địa chất, địa hình, và các quá trình địa mạo, khí hậu, thủy văn;

(2) Hợp phần hữu sinh gồm: thổ nhưỡng và thế giới sinh vật;

(3) Nhân tố thời gian và hoạt động của con người

Trang 20

Trong đó, nền địa chất và đại khí hậu là yếu tố quyết định sự thành tạo địa hình; địa hình có vai trò phân bố lại nền nhiệt ẩm của từng khu vực, đồng thời là yếu tố quan trọng đối vơi sự hình thành khí hậu và thủy văn địa phương và lớp vỏ phong hóa tương ứng Khí hậu địa phương và lớp vỏ phong hóa hình thành sinh quần thể và tương tác lẫn nhau tạo thành lớp phủ thổ nhưỡng theo thời gian, con người thông qua các quá trình hoạt động sản xuất của mình đã tác động lên cảnh quan cho phù hợp với “nhu cầu của mình” và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của cảnh quan Do vậy, yếu tố thời gian và hoạt động của con người hiện nay đã trở thành một trong số các nhân tố quan trọng tham gia vào quá trình hình thành cảnh quan Hơn nữa, sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các bộ phận cấu thành riêng

lẻ quy định về tính hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan, biến chúng thành một hệ thống vật liệu thống nhất, thành phần này phụ thuộc vào thành phần khác, thành phần này ảnh hưởng đến thành phần khác

Phân loại cảnh quan là sự nhóm gộp các thể địa lý cùng cấp theo một số dấu

hiệu chung chủ đạo, mỗi cấp đặc trưng riêng về dấu hiệu phân loại Tùy theo quy mô

và mức độ phức tạp của lãnh thổ mà số lượng các cấp phân vị được lựa chọn khác nhau, nhưng không được bỏ qua các cấp phân vị chính Dựa trên phân tích các hệ thống phân loại ở một số nước trên thế giới (chủ yếu ở Nga, Ucraina, Ba Lan, Đức, Tiệp Khắc,…), hệ thống phân loại tại Việt Nam được sử dụng gồm: hệ/phụ hệ → lớp/phụ lớp → kiểu/phụ kiểu → hạng → loại cảnh quan→ kiểu các đơn vị hình thái Trong hệ thống này, các hệ/phụ hệ, lớp/ phụ lớp và loại cảnh quan là các cấp đơn vị chính được chấp nhận và sử dụng trong mọi nghiên cứu Kiểu và phụ kiểu được chấp nhận, nhưng trong thực tiễn nghiên cứu cấp này xếp dựa vào chỉ số sinh khí hậu đã gặp một số khó khăn về dữ liệu đầu vào không đủ độ tin cậy về số lượng cũng như chất lượng, và gây ra tính không lôgic khi thực hiện phân chia cấp này (nhiều trường hợp số kiểu cảnh quan lại ít hơn số phụ lớp cảnh quan) Vì vậy, bậc Kiểu cảnh quan xếp trước Lớp cảnh quan theo A.G Ixatrenko là hợp lý và khả thi hơn

Đồng quan điểm với A.G Ixatrenko, dựa vào phân tích khoa học và kinh nghiệm nghiên cứu, kiểu cảnh quan được chúng tôi xem xét xếp trên lớp cảnh quan, dựa vào các tiêu chí về điều kiện nhiệt ẩm, cụ thể là tính nhịp điệu mùa của cảnh quan

b) Đánh giá cảnh quan

- Khái niệm: Đánh giá cảnh quan là xác định mức độ thuận lợi của các cảnh

quan cho các loại hình sử dụng khác nhau Mỗi loại hình sử dụng cảnh quan có yêu cầu nhất định đối với các yếu tố và chỉ tiêu sinh thái Đánh giá cảnh quan được thực hiện

Trang 21

trên cơ sở đối sánh, phân cấp mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan đối với các loại hình sử dụng

Đánh giá cảnh quan là đánh giá tổng hợp các tổng thể tự nhiên cho mục đích sử dụng cụ thể nào đó (nông nghiệp, thủy sản, du lịch, tái định cư…)

Đánh giá cảnh quan là một nhiệm vụ trong nghiên cứu địa lý ứng dụng, có vị trí quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế, giúp các nhà quản lý, quy hoạch đưa ra quyết định phù hợp với từng đơn vị lãnh thổ cụ thể Cho nên, đánh giá cảnh quan là bước trung gian giữa nghiên cứu cơ bản và quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

NCCB § GCQ SDHLTN vµ BVMT Kết quả của nghiên cứu cơ bản là các bản đồ chuyên đề và dữ liệu thuộc tính của các địa tổng thể Từ các kết quả của nghiên cứu cơ bản thực hiện đánh giá kinh

tế sinh thái các cảnh quan để cho ra mức độ phù hợp của cảnh quan đối với loại hình sử dụng

Sử dụng kết quả đánh giá cảnh quan để đưa ra các phương án lựa chọn hoạch định lâu dài, tương đối phù hợp với hiệu quả cao của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng, đồng thời bố trí hợp lý nhất các kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, các ngành sản xuất theo lãnh thổ

Đánh giá cảnh quan bao gồm 5 bước cơ bản (Nguyễn Cao Huần, 2005): (1) Đánh giá thích nghi sinh thái hay còn gọi là đánh giá mức độ thuận lợi; (2) Đánh giá ảnh hưởng môi trường; (3) Đánh giá kinh tế cảnh quan; (4) Đánh giá tính bền vững

xã hội; (5) Đánh giá tổng hợp Các sản phẩm ở đầu vào và đầu ra trong từng bước đánh giá tạo thành một quy trình đánh giá kinh tế sinh thái hoàn chỉnh, một bộ phận không thể thiếu trong giai đoạn tiền quy hoạch không gian phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

1.2.2 Mối quan hệ giữa cảnh quan với các hoạt động phát triển kinh tế, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường

Cảnh quan là nơi diễn ra các hoạt động khai thác tài nguyên của con người, đồng thời cũng là đối tượng chính trong sử dụng tài nguyên, do đó nghiên cứu, đánh giá cảnh quan là cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Trong quá trình phát triển kinh tế, con người không ngừng tác động vào cảnh quan và môi trường để phục vụ lợi ích của mình thông qua các hoạt động và tổ chức sản xuất, quy hoạch lãnh thổ nhằm góm

Trang 22

phần biến đổi các cảnh quan tự nhiên thành các cảnh quan nhân sinh, cảnh quan văn hóa Do đó, con người được xem là điểm khởi đầu và điểm kết thúc của các vấn đề trong sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên

Nghiên cứu cảnh quan với tư cách là đối tượng tác động, là kết quả của mối tác động tương hỗ của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội dựa trên các đặc điểm sau:

a) Mỗi cảnh quan là một đơn vị hoàn chỉnh của bộ phận bề mặt trái đất, được đặc trưng bằng tính đồng nhất về chất của lãnh thổ theo nguồn gốc phát sinh, thành phần và mối liên hệ giữa các hợp phần và các đơn vị bậc thấp, đặc trưng sự trao đổi vật chất và năng lượng

b) Cảnh quan đồng thời là môi trường sống của con người, là hệ thống tài nguyên, là không gian phân bố các cơ sở sản xuất Đặc biệt hơn, cảnh quan là sự tổng hợp của các điều kiện sinh thái, tạo nên quỹ sinh thái lãnh thổ quy định tiềm năng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

c) Mỗi một đơn vị kiểu loại cảnh quan (kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại, ) đều có chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế - xã hội tương ứng Do đó, sự phù hợp trạng thái chức năng cảnh quan với nhu cầu của xã hội là cơ sở để con người xác định đặc điểm sử dụng thiên nhiên trong các hoạt động phát triển

Sản xuất nông, lâm nghiệp có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên

và với cảnh quan Các điều kiện tự nhiên - quỹ sinh thái quyết định sự tồn tại, phát triển và phân bố cây trồng (tự nhiên và nhân tác), vì thế mỗi loại cảnh quan phù hợp với một số loại cây trồng nhất định Ngược lại, sản xuất nông, lâm nghiệp cũng tác động trở lại có thể làm tăng quỹ sinh thái và thay đổi cấu trúc cảnh quan Trên cơ sở

đó hình thành hai hệ quả đối ngược nhau của việc sử dụng cảnh quan: (1) Làm suy thoái các điều kiện và tài nguyên trong cảnh quan gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của con người; (2) Hoạt động của con người có thể làm tăng nhanh sự thay đổi, sự phát sinh và điều chỉnh chức năng xã hội theo hướng tốt lên của cảnh quan Như vậy, một mặt điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên hiện hữu trong cảnh quan là nền tảng cho các hoạt động phát triển, mặt khác chúng cũng chịu tác động của các hoạt động này theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Hai yếu tố này là nền tảng cho sự hình thành và biến đổi cảnh quan khu vực

Từ những điểm trên cho thấy, cần thiết nghiên cứu cảnh quan như đối tượng

sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Trong phạm vi đề tài luận văn, loại cảnh quan và tiểu vùng cảnh quan là đối tượng chính cho định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Trang 23

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

Các quan điểm nghiên cứu được vận dụng trong nghiên cứu cảnh quan như quan điểm hệ thống - tổng hợp lãnh thổ, quan điểm lịch sử và quan điểm phát triển bền vững Các quan điểm này hỗ trợ góp phần định hướng nghiên cứu trong cảnh quan nói chung và cảnh quan nhân sinh nói riêng

a) Quan điểm hệ thống, tổng hợp lãnh thổ

Trong địa lý học, cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên phức tạp bao gồm các hợp phần tự nhiên và nhân văn với các cấp phân vị khác nhau Các hợp phần cảnh quan có mối quan hệ tương hỗ và tác động qua lại lẫn nhau, khi một hợp phần thay đổi thì các hợp phần khác cũng thay đổi theo để đạt tới trạng thái cân bằng ổn định Sự tương tác giữa các hợp phần cảnh quan là yếu tố cơ bản tạo nên cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của lãnh thổ và bị chi phối bởi yếu tố thời gian Như vậy, đối với một lãnh thổ cụ thể có thể phân biệt hai loại cấu trúc là cấu trúc không gian

(bao gồm cấu trúc đứng, cấu trúc ngang) và cấu trúc thời gian, mà đặc trưng của nó

chính là nhịp điệu mùa

Ngoài ra, giữa các hệ thống và hợp phần thành tạo cảnh quan cũng có mối quan hệ với môi trường bên ngoài Do vậy, khi nghiên cứu một hệ thống không chỉ quan tâm đến mối quan hệ giữa các hợp phần thành tạo cảnh quan (mối quan hệ bên trong), mà còn phải chú ý đến mối quan hệ giữa cảnh quan với môi trường bên ngoài (mối quan hệ bên ngoài)

Khi nghiên cứu cảnh quan huyện Đầm Hà, quan điểm hệ thống được vận dụng vào phân tích cấu trúc và chức năng của các dơn vị cảnh quan Ngoài tiềm năng tự nhiên của cảnh quan, các chức năng của cảnh quan (chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế - xã hội) cũng sẽ được xem xét và đánh giá một cách cụ thể trước khi đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ

b) Quan điểm phát triển bền vững

Mọi nghiên cứu cảnh quan và địa lý ứng dụng đều phục vụ vấn đề cấp thiết của xã hội là sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Theo WCED (Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển): phát triển bền vững là sự thoả mãn những nhu cầu hiện tại mà không xâm phạm đến khả năng phát triển thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai Như vậy, phát triển bền vững lãnh

Trang 24

thổ vừa phải ổn định lâu dài vừa phải đạt được sự công bằng trong cùng một thế hệ, giữa các thế hệ với nhau và trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Đối với khu vực nghiên cứu, quan điểm này được vận dụng trên cơ sở sử dụng hợp lý các loại cảnh quan sao cho phù hợp với chức năng tự nhiên và chức năng xã hội của các tiểu vùng cảnh quan

1.3.2 Phương pháp và các bước nghiên cứu

1.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp chuẩn hóa và thu thập tài liệu

Trước khi tiến hành nghiên cứu, đánh giá cảnh quan, các tài liệu cần thu thập bao gồm các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tai biến thiên nhiên liên quan đến khu vực nghiên cứu Tuy nhiên, các dữ liệu thu thập chưa đồng

bộ, đặc biệt là các dữ liệu bản đồ, do đó cần phải tiến hành chuẩn hóa số liệu nhằm đảm bảo sự đồng bộ và tính chính xác của dữ liệu Kết quả thu được sẽ góp phần giảm thời gian đi thực địa và công việc trong quá trình khảo sát

b) Phương pháp nghiên cứu cảnh quan

Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của lãnh thổ

* Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát theo tuyến và khảo sát các điểm

chìa khóa

- Giai đoạn tiền khảo sát: đây là nhiệm vụ quan trọng đối với công tác khảo

sát thực địa, nghiên cứu cảnh quan, đóng vai trò quyết định hiệu quả của giai đoạn khỏa sát thực địa Để phục vụ cho công tác khảo sát thực địa cần đảm bảo được 2 nội dung chính sau:

(1) Thu thập, chỉnh lý các tài liệu thu thập được liên quan đến khu vực nghiên cứu: bản đồ địa hình và các loại bản đồ hợp phần kèm theo mô tả đặc điểm, phân bố của các hợp phần thành tạo cảnh quan

(2) Sơ bộ vạch tuyến khảo sát và các điểm chìa khóa, xác định được sự phân hóa lãnh thổ

(3) Đưa ra bảng chú giải cảnh quan sơ bộ trước khi đi khảo sát chi tiết

- Giai đoạn khảo sát thực địa: khảo sát theo tuyến được tiến hành theo lộ

trình đã được vạch sẵn trong giai đoạn tiền khảo sát để thấy rõ hơn sự phân hóa lãnh thổ nghiên cứu Bên cạnh đó, việc khảo sát các điểm chìa khóa cũng được tiến hành

Trang 25

song song để thấy rõ được cấu trúc đứng của cảnh quan và các đặc trưng về địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thực vật

- Giai đoạn trong phòng: Đây là giai đoạn cuối cùng trong khảo sát thực địa

Kết quả của đợt khảo sát bao gồm các bản tả tổng hợp tại điểm chìa khóa, sơ đồ các dạng địa lý đã được khoanh vẽ trong quá trình khảo sát theo tuyến Dựa trên các tài liệu này cho phép ta xây dựng được lát cắt CQ và chú giải CQ

c) Phương pháp đánh giá kinh tế sinh thái các cảnh quan

Đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan là dạng đánh giá nhằm thể hiện mức độ thuận lợi (hay mức độ thích nghi) của các cảnh quan và các hợp phần của chúng với dạng hoạt động kinh tế nào đó

Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của một số loại cây trồng chính nhằm đảm bảo sự bền vững về kinh tế và bền vững về môi trường

d) Phương pháp bản đồ và GIS

Hiện nay, GIS được ứng dụng nhiều trong khối ngành khoa học Trái Đất đặc biệt trong nghiên cứu sử dụng đất, địa mạo Phương pháp GIS ứng dụng trong luận văn nhằm xây dựng và biên tập các bản đồ chuyên đề và thành lập bản đồ cảnh quan trên cơ sở sử dụng phần mềm mapinfo 10.5 để tích hợp các lớp thông tin của bản đồ chuyên đề

1.3.2.2 Các bước nghiên cứu

Luận văn được tiến hành quan 4 bước chính:

Bước 1: Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: (i) Tổng

quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài; (ii) Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Bước 2: Nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

huyện Đầm Hà: (i) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;

(ii) Dân số và đặc điểm khai thác tài nguyên; (iii) Đặc điểm và phân hóa cảnh quan

Bước 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi

trồng thủy sản

Bước 4: Định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp

và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

Trang 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về các lĩnh vực liên quan đến

đề tài luận văn, các công trình nghiên cứu về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh là những cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc xác định nội dung

nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp để thực hiện đề tài “Nghiên cứu

đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh”

- Mục tiêu

- Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

2 Nghiên cứu, phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Đầm Hà

2.1 Đặc điểm tự nhiên và

tài nguyên thiên nhiên

2.3 Đặc điểm và phân hóa cảnh quan

2.2 Dân số, đặc điểm khai thác tài nguyên

3 Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

4 Định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

Hình 1 1: Sơ đồ các bước tiến hành

Trang 27

Đề tài được thực hiện trên cơ sở: Phân tích đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan; phân tích và đánh giá cảnh quan cho các mục đích phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản; Đề xuất định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương pháp chuẩn hóa và thu thập tài liệu; Các phương pháp nghiên cứu cảnh quan; Phương pháp đánh giá kinh tế sinh thái các cảnh quan; Phương pháp bản đồ và GIS

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN

HUYỆN ĐẦM HÀ 2.1 Vị trí địa lý

Đầm Hà là huyện miền núi ven biển, nằm ở phía Đông tỉnh Quảng Ninh, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 414,414 km2, trong đó phần đất nổi là 310,25

km2, phần mặt nước biển là 104,164 km2 Về hành chính, huyện bao gồm 9 xã và 01 thị trấn; nằm trong toạ độ địa lý từ khoảng 21o12’ - 21o29’59 vĩ độ Bắc, 107o27’56 -

107o41’31” kinh độ Đông Huyện Đầm Hà giáp với huyện Bình Liêu về phí bắc, huyện Hải Hà về phía đông, huyện Tiên Yên về phía tây và huyện Vân Đồn về phía nam

Nằm trên trục đường quốc lộ 18A, huyện Đầm Hà cách thành phố Hạ Long

120 km về phía tây nam, cách cửa khẩu quốc tế Móng cái 70 km về phía đông bắc

Vị trí này tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế cũng như giao lưu văn hóa, chính trị Đường cao tốc, đường sắt Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, sân bay Vân Đồn chuẩn bị thi công và đặc biệt, vị trí nằm bên cạnh tổ hợp công nghiệp - đô thị - cảng biển Hải Hà đã được phê duyệt xây dựng là những nhân tố quan trọng sẽ góp phần đưa kinh tế Đầm Hà tăng trưởng mạnh, thu hút nguồn vốn đầu tư từ nội địa cũng như ngoài nước trong tương lai gần

Những điều kiện như trên là tiền đề để huyện Đầm Hà phát triển thành một khu vực kinh tế quan trọng (bao gồm cả kinh tế biển, đảo) phía đông của tỉnh Quảng Ninh nói riêng, đồng thời là căn cứ chiến lược trong phát triển vành đai kinh

tế Vịnh Bắc Bộ của cả nước Tuy nhiên, là huyện có biên giới về phía biển, trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, huyện Đầm Hà cần quan tâm tới các vấn đề nhạy cảm liên quan đến an ninh biển đảo, giữ vững chủ quyền trên biển Đông

Trang 31

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

1 Đặc điểm địa chất

Vật chất cấu tạo nên huyện Đầm Hà chủ yếu là trầm tích lục nguyên có tuổi

từ Ordovic đến Đệ tứ (Hình 2.2) Các thành tạo đá gốc hầu hết đều kéo dài theo phương đông bắc – tây nam

- Trầm tích tuổi Ordovic: Đá cổ nhất thuộc hệ tầng Tấn Mài (O 3 -Stm) tuổi

Ordovic, phân bố thành dải ở trung tâm xã Quảng Lâm và Quảng An Thành phần

gồm cát kết thạch anh, cát kết tuf chuyển lên bột kết phân dải, xen kẽ dạng nhịp đá phiến sét, phylit, đá phiến sericit, cát kết tufogen, dày khoảng 700m Phần dưới hạt lớn, phần trên hạt nhỏ bị biến chất không đều theo đường phương, đá bị vò nhàu, uốn nếp và bị ép láng bóng

- Trầm tích tuổi Triat: Hệ tầng Bình Liêu (T 2 abl) phân bố phía bắc của

huyện, thuộc 2 xã Quảng Lâm, Quảng An Trên mặt cắt phổ biến các trầm tích núi lửa với thành phần là các thành tạo phun trào ryolit porphyr, đacit porphyr đôi chỗ xen đá phiến sét, cát kết tuf, dày khoảng 600-700m

- Trầm tích tuổi Jura: Hệ tầng Hà Cối (J 1-2 hc) phân bố chủ yếu ở xã Tân

Bình, phía nam xã Quảng Lâm, Quảng An và một phần xã Dực Yên và một ít nằm ở trung tâm xã Đầm Hà Thành phần chủ yếu gồm cát kết, bột kết, đá phiến sét, cát kết dạng quarzit màu nâu vàng, xám sang phân lớp xiên xen lớp mỏng hoặc thấu kính đá vôi Ngoài ra còn xuất hiện đá phiến sét kẹp lớp mỏng hoặc thấu kính sét than, đá vội, sét vôi, dày từ 300-750m

- Trầm tích tuổi Neogen: được đặc trưng bởi hệ tầng tiêu giao với thành phần chủ yếu là cát kết, sạn kết và sét kết với tầng dày từ 20 - 200 m được phân bố tại khu vực xã Quảng An và Dực Yên

- Các thành tạo bở rời tuổi Đệ tứ:

+ Các thành tạo Pleistocen thượng nguồn gốc biển (mQ 1 3 ) phân bố khu vực

đồng bằng trung tâm huyện, ngay phía bắc đường quốc lộ 18A

, thành phần chủ yếu

là cát, cuội, sỏi hạt nhỏ, bột, sét, cát màu loang lổ, dày 6-8m

+ Các trầm tích tuổi Holocen hạ - trung có nguồn gốc sông – biển (amQ 2 1-2 )

bao gồm cát, bột sét màu xám đen; các thành tạo Holocen thượng (bmQ 2 3bao gồm cát, bột, sét chứa di tích thực vật Các thành tạo này phân bố phía nam đường quốc

lộ 18A, kéo dài ra đến tận bờ biển, bề dày chỉ từ 1-4m

Trang 33

Nguồn: “ Dự án lập Quy hoạch Bảo vệ Môi trường huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Người chủ trì: GS.TS Nguyễn Cao Huần

Hình 2 2: Sơ đồ địa chất huyện Đầm Hà

Trang 34

2 Đặc điểm địa mạo

Đầm Hà có địa hình tương đối đa dạng, gồm cả núi, đồi, đồng bằng, vũng vịnh và các đảo ven bờ, trong đó địa hình đồi núi chiếm trên 80% diện tích tự nhiên của huyện, với 2 đỉnh núi cao trên 1000m là núi Đại Hoàng Mô (1.105m) và núi Tế Hoàng Mô (l.025m) Về khái quát, địa hình Đầm Hà phân hóa như sau (Hình 2.3):

Nhóm địa hình núi bóc mòn phân bố ở phía bắc - tây bắc huyện, cấu tạo chủ

yếu bởi đá trầm tích phun trào hệ tầng Bình Liêu Các dạng địa hình chính gồm các

bề mặt đỉnh tương đối thoải; các bề mặt sườn núi thường dốc trên 25o với quá trình bóc mòn xảy ra mạnh Nhóm địa hình này bao gồm các dạng địa hình sau:

(1) Bề mặt đỉnh trên 1000 m

(2) Bề mặt đỉnh trên 750 m

(3) Sườn bóc mòn có độ dốc trung bình >250

Địa hình đồi bóc mòn phân bố chủ yếu ở phần trung tâm của huyện, có độ

cao trung bình từ 50 – 200m, thấp dần ra biển, bị chia cắt mạnh Địa hình đồi bị chi phối bởi quá trình bào mòn, rửa trôi và quá trình tích tụ vật liệu tại các chân sườn Trên cơ sở hình thái và nguồn gốc, nhóm địa hình này được chia thành các đồi bóc mòn cao (100-200m) và đồi bóc mòn thấp (20-100m) Các đồi bóc mòn do phân cắt thềm sông, biển có độ cao 20-30m, sườn thoải Các dạng địa hình đồi tại khu vực nghiên cứu bao gồm:

(1) Đồi bóc mòn trên các đá khác nhau có độ cao 100 - 200 m

(2) Đồi bóc mòn trên các đá khác nhau có độ cao 20 - 100 m

(3) Đồi thấp móc mòn trên thềm sông cổ

(4) Đồi thấp bóc mòn trên thềm biển cổ

(5) Bề mặt tích tụ deluvi - proluvi

- Địa hình thung lũng và dòng chảy xâm thực do dòng chảy xâm thực có

hướng chung là tây bắc – đông nam với các bộ phận khá rõ: Phía tây bắc là phần thượng nguồn các thung lũng với địa hình phân cắt mạnh, đáy thung lũng hẹp; phần trung lưu là đoạn đáy thung lũng rộng, phân bố nhiều cuội đá phun trào mài tròn tốt; phần hạ lưu thung lũng, trong phạm vi đồng bằng, các thung lũng mở rộng với các thềm sông và bãi bồi, bao gồm: Dạng địa hình dòng chảy xâm thực - tích tụ;

Trang 35

Nguồn: “ Dự án lập Quy hoạch Bảo vệ Môi trường huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Người chủ trì: GS.TS Nguyễn Cao Huần

Hình 2 3: Bản đồ địa mạo huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 36

Địa hình đồng bằng của huyện Đầm Hà phân bố dọc ven biển, có độ cao đến

25m, nghiêng thoải về phía đông nam, được hình thành chủ yếu do quá trình tích tụ sông, biển, được chia thành các loại sau:

(1) Đồng bằng thềm sông lũ cao

(2) Đồng bằng thềm tích tụ sông biển cao 10 - 20 m

(3) Đồng bằng thềm sông biển cao 4 - 10 m

(4) Đồng bằng thềm tích tụ biển cao 4 - 6 m

(5) Bãi bồi sông

(6) Đồng bằng tích tụ biển sinh vật hiện đại

(7) Đồng bằng bãi bồi cửa sông

Địa hình đảo ven bờ: bao gồm đảo với địa hình bóc mòn như đảo Vạn Vược,

đảo Đá Dựng… có độ cao trên dưới 100m Đảo Đá Dựng có cảnh quan đa dạng, lớp phủ thực vật được bảo tồn tốt, là tài nguyên du lịch quý Hầu hết các đảo có địa hình đồng bằng tích tụ biển – sinh vật, địa hình đồi, với rừng ngập mặn phát triển tốt, cần được bảo tồn

3 Đặc điểm khí hậu, thủy - hải văn

a) Khí hậu

Khí hậu huyện Đầm Hà được đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới duyên hải, được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng V-X; Mùa đông khô lạnh, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc (từ tháng XI - IV)

Theo số liệu quan trắc tại trạm đo mưa Đầm Hà giai đoạn 1977 - 2011 và số liệu tổng hợp từ Báo cáo quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

2010 - 2020 và định hướng đến năm 2030, có thể khái quát một số yếu tố khí hậu như sau:

- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm 21,80 C -22,50C, nhiệt độ thấp nhất là 11,90 - 13,10 (Tháng I), nhiệt độ cao nhất có thể đến 28,60C Nhiệt độ giảm dần từ nam đến bắc, từ vùng thấp lên vùng cao Vào mùa đông, nhiệt độ có lúc xuống tới 6-80C và sương muối kéo dài từ 2-4 ngày ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân

- Lượng mưa: lượng mưa trung bình 2.426 mm/năm, phân bố theo hai mùa

rõ rệt.Mùa hè chiếm khoảng 84-86% tổng lượng mưa năm Mùa đông, lượng mưa

Trang 37

rất thấp chỉ chiếm 14-16% lượng mưa năm, trong đó tháng XII có lượng mưa thấp nhất với lượng mưa trung bình tháng chỉ đạt 28 mm.Tháng VII có lượng mưa nhiều nhẩt với 527mm/ năm

Hình 2 4: Lượng mưa trung bình các tháng huyện Đầm Hà (giai đoạn 1977 - 2011) (Nguồn: Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến 2030)

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm đạt 81% và có sự thay đổi giữa

các tháng trong năm: tháng III và IV độ ẩm có thể lên đến 92%, trong khi đó tháng

X - XI độ ẩm chỉ đạt 70 – 75%

- Gió, bão:

Đầm Hà chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:

+ Mùa hè: gió Nam và Đông Nam mang theo hơi nước từ biển gây mưa nhiều;

+ Mùa đông: gió Bắc và Đông Bắc làm cho thời tiết lạnh giá, khô hanh Đầm Hà cũng là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Bão thường xuất hiện từ tháng V - X, tháng có nhiều bão là tháng VII và VIII, trung bình mỗi năm có

từ 3-5 cơn bão đi qua, tốc độ gió trung bình từ 30-40m/s, bão thường đi kèm theo mưa lớn gây nên lũ lụt làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt

của người dân (UBND huyện Đầm Hà, 2012)

b) Thủy văn, hải văn

* Thủy văn

- Nước mặt: Mang đặc điểm chung của hệ thống sông suối Quảng Ninh, sông

suối Đầm Hà bắt nguồn từ dãy núi phía nam cánh cung Đông Triều-Móng Cái ở độ

Trang 38

cao trên 500m, sông chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và đổ ra biển, đoạn thượng lưu có độ dốc lớn, gấp khúc và ngắn, cửa sông mở rộng đột ngột Những đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến mực nước trên các con sông Mùa mưa, nước dâng lên rất nhanh, sau đó rút kiệt cũng rất nhanh Mùa khô nước sông xuống thấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp

Một số sông lớn như sông Đầm Hà, sông Đồng Lốc, sông Bình Hồ, sông Chùa Sâu đóng vai trò quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt của toàn huyện Ngoài ra, huyện còn có một số hồ cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất như: hồ Đầm Hà Động (3485 ha), hồ Tân Bình (6 ha) ,

- Nước ngầm: Đầm Hà có trữ lượng nước ngầm khá lớn, chất lượng nước

khá tốt, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Đây là nguồn nước được nhân dân sử dụng qua hệ thống giếng khơi và giếng đào.Theo Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến 2030, các tầng chứa nước có khả năng khai thác ở huyện Đầm Hà được xác định gồm:

 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Đệ tứ và tầng chứa nước khe nứt trong hệ tầng Hà Cối (J1-2hc) Tổng lưu lượng có thể khai thác tại khu vực này

là 1.500 m3/ngày Phân bố chủ yếu ở thị trấn Đầm Hà

 Tầng chứa nước khe nứt (t2): Tổng lưu lượng có thể khai thác tại khu vực này là 500m3/ngày Phân bố chủ yếu ở xã Quảng An

* Hải văn

Huyện chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ nhật triều khu vực vịnh Bắc Bộ, biên

độ dao động thuỷ triều trung bình 0,6m Chế độ và đặc điểm hải văn huyện Đầm Hà

Trang 39

- Độ mặn nước biển: thay đổi theo mùa, mùa mưa dao động từ 15-18o/oo, mùa khô dao động từ 22-25o

Hà từ biển vào trong đất liền bao gồm 7 nhóm đất chính sau (Hình 2.5):

Nhóm đất cát (C): chủ yếu là đất cát ven biển tập trung ở các xã Đại Bình,

Tân Lập, Tân Bình và Đầm Hà với tổng diện tích khoảng 1.746 ha

Nhóm đất mặn (M): tổng diện tích khoảng 2031ha, theo độ mặn được phân

ra 2 loại là mặn sú vẹt đước (Mm); đất mặn nhiều (Mn) Thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ Tập trung chủ yếu ở ven biển hoặc cửa sông, phân bố ở các xã Đại Bình, Đầm Hà, Tân Bình, Tân Lập

Nhóm đất phèn (S): có tổng diện tích 228,77ha, chủ yếu là đất phèn tiềm

tàng, hình thành ở các vùng đất trũng do sự bồi lắng và phân hóa xác động thực vật biển, đất có màu nâu, xám nâu Thành phần cơ giới thịt nhẹ, có khả năng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhưng còn hạn chế Phân bố ở các xã ven biển như Đầm

Hà, Tân Bình, Đại Bình

Nhóm đất phù sa (P):có diện tích 345,45 ha, là những dải đất hẹp chạy theo

các triền sông, hạ lưu các con sông suối do quá trình bào mòn rửa trôi ở đầu nguồn nhờ dòng chảy đưa xuống, nhóm đất này thích nghi cho sản xuất nông nghiệp Đất phù sa tại khu vực nghiên cứu bao gồm 3 loại: đất phù sa không được bồi chua, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và đất phù sa được bồi hàng năm

Nhóm đất đỏ vàng: bao gồm 6 loại đất:

- Đất vàng đỏ trên đá Macma axit (Fa): diện tích khoảng 1.794,0 ha, có đặc

điểm là quá trình Feralit và sự phân giải chất hữu cơ càng lên cao càng yếu, thể hiện

sự phân hóa theo độ cao, đất tích lũy mùn khá, thành phần cơ giới nhẹ

- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): diện tích 17.084,92ha Đất này

được hình thành tại chỗ trên các sản phẩm phong hóa của loại đá Macma trung tính

và biến chất, đất có màu sắc từ đỏ vàng đến vàng đỏ, các khoáng vật nguyên sinh đã

Trang 40

phân hủy triệt để Nhóm đất này phân bố chủ yếu trên các đồi núi cao độ dốc lớn tại Quảng An, Quảng Lâm

- Đất nâu tím trên đá sét màu tím: được phân bố ở khu vực xã Quảng Lợi và một phần nhỏ của xã Quảng Lâm Loại đất này được sử dụng để trồng các loại hoa màu

- Đất đỏ vàng trên đá macma axit: được phân bố tại phía bắc xã Quảng Lâm, thích hợp với phát triển lâm nghiệp

- Đất vàng nhạt trên đá cát: phân bố chủ yếu ở các đồi thấ thuộc xã Đại Bình

và các đảo ven bờ Lọai đất này chủ yếu được sử dụng cho phát triển lâm nghiệp do

có tầng dày hạn chế, đất nghèo dinh dưỡng

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): đất có phản ứng chua đến ít chua, pH kcl

ở tầng mặt thường nhỏ hơn 5, 5 Loại đất này thường được sử dụng để trồng các loại hoa màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày Loại đất này được phân bố ở

Nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi: bao gồm 2 loại đất: Đất mùn đỏ vàng trên

đá sét và biến chất; Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit, phân bố ở các bề mặt đỉnh

có độ cao trên 700 m

Bảng 2 1: Phân bố các loại đất tại huyện Đầm Hà

4 Đất phù sa Pb, Pc, Pf Dọc các triền sông, hạ lưu sông và đồng

bằng

Đất vàng đỏ trên đá macma acid Fa

Đất đỏ vàng trên đá sét và biến

chất

Fs Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp Tân Bình

Đất vàng nhạt trên đá cát Fq Đồi thấp xã Đầm Hà và các đảo ven bờ Đất feralit biến đổi do trồng lúa Fl Hầu khắp cả huyện

7 Đất mùn đỏ vàng trên núi Hs, Ha Các đỉnh núi cao trên 700m

Ngày đăng: 16/06/2016, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997). Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ lãnh thổ môi trường Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ lãnh thổ môi trường Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
2. Trương Quang Hải, Nguyễn An Thịnh, Đoàn Thị Thu Hà (2006). Xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển bền vững vùng đệm các khu bảo vệ thiên nhiên. Tạp chí khoa học. ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn An Thịnh, Đoàn Thị Thu Hà
Năm: 2006
3. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái, NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái
Tác giả: Nguyễn Cao Huần
Nhà XB: NXB Đại ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
Năm: 2005
4. A.G. Ixatsenko (1976), Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên (Người dịch: Vũ Tự Lập, Trịnh Sanh, Nguyễn Phi Hạnh, Lê Trọng Túc), NXB Khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên
Tác giả: A.G. Ixatsenko
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1976
5. A.G. Ixatsenko (1985). Cảnh quan học ứng dụng (Người dịch: Đào Trọng Năng), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh quan học ứng dụng
Tác giả: A.G. Ixatsenko
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1985
7. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ (2000). Cây chè sản xuất và chế biến, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè sản xuất và chế biến
Tác giả: Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
8. Vũ Tự Lập (1976). Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 1976
9. Nguyễn Tha ̀nh Long và nnk (1993). Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan các tỷ lê ̣ trên lãnh thổ Viê ̣t Nam , Trung tâm Đi ̣a lý tài nguyên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan các tỷ lê ̣ trên lãnh thổ Viê ̣t Nam
Tác giả: Nguyễn Tha ̀nh Long và nnk
Năm: 1993
14. Tổng cục thủy sản (2013). Công văn số 298/TCTS-NTTS ngày 01/2/2013 về việc “Phổ biến mô hình nuôi tôm thành công trong vùng dịch bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thủy sản (2013). Công văn số 298/TCTS-NTTS ngày 01/2/2013 về việc "“Phổ biến mô hình nuôi tôm thành công trong vùng dịch bệnh
Tác giả: Tổng cục thủy sản
Năm: 2013
23. UBND huyện Đầm Hà (2013). Báo cáo Thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế của Đại hội Đảng bộ huyện Đầm Hà lần thứ XXIII giai đoạn 2011 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Đầm Hà (2013)
Tác giả: UBND huyện Đầm Hà
Năm: 2013
6. Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Cao Huần, Phạm Hoàng Hải (1996). Nghiên cứu các đơn vị phân loại cảnh quan Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 (đất liền và biển).Tạp chí khoa học. ĐHQGHN Khác
10. Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2012). Thuyết minh Quy hoạch tài nguyên nước giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác
11. Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh (2011). Báo cáo tổng hợp xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 Khác
12. Sở nông nghiệp và nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2012). Báo cáo quy hoạch bảo vệ phát triển rừng ngập mặn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2015 Khác
13. Nguyễn An Thịnh (2007). Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Hà Nội, 171 tr.) Khác
15. UBND huyện Đầm Hà (2013). Báo cáo tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Đầm Hà Khác
16. UBND huyện Đầm Hà (2013). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
17. UBND huyện Đầm Hà (2012). Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản huyện Đầm Hà đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
18. UBND huyện Đầm Hà (2009). Báo cáo quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Đầm Hà giai đoạn 2008 - 2015, có xét đến năm 2020 Khác
19. UBND huyện Đầm Hà (2012). Báo cáo quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh (Trang 30)
Hình 2. 2: Sơ đồ địa chất huyện Đầm Hà - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 2: Sơ đồ địa chất huyện Đầm Hà (Trang 33)
Hình 2. 3: Bản đồ địa mạo huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 3: Bản đồ địa mạo huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh (Trang 35)
Hình 2. 4: Lượng mưa trung bình các tháng huyện Đầm Hà (giai đoạn 1977 - 2011) - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 4: Lượng mưa trung bình các tháng huyện Đầm Hà (giai đoạn 1977 - 2011) (Trang 37)
Hình 2. 5: Bản đồ thổ nhưỡng huyện Đầm Hà - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 5: Bản đồ thổ nhưỡng huyện Đầm Hà (Trang 41)
Hình 2. 6: Bản đồ hiện trạng thảm thực vật huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 6: Bản đồ hiện trạng thảm thực vật huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh (Trang 43)
Hình 2. 8: Biểu đồ mật độ dân số các xã, thị trấn huyện Đầm Hà, năm 2012 (người/ km2) - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 8: Biểu đồ mật độ dân số các xã, thị trấn huyện Đầm Hà, năm 2012 (người/ km2) (Trang 50)
Hình 2. 9: Bản đồ cảnh quan huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 9: Bản đồ cảnh quan huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh (Trang 62)
Bảng 2. 5: Phân cấp chỉ tiêu nền tảng nhiệt ẩm K [8] - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Bảng 2. 5: Phân cấp chỉ tiêu nền tảng nhiệt ẩm K [8] (Trang 66)
Hình 2. 12: Bản đồ các tiểu vùng cảnh quan huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 2. 12: Bản đồ các tiểu vùng cảnh quan huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh (Trang 72)
Hình 3. 1: Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái (Nguyễn Cao Huần, 2005) - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 3. 1: Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái (Nguyễn Cao Huần, 2005) (Trang 76)
Hình 3. 2: Bản đồ mức độ ưu tiên cho phát triển rừng phòng hộ huyện Đầm Hà, tỉnh - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 3. 2: Bản đồ mức độ ưu tiên cho phát triển rừng phòng hộ huyện Đầm Hà, tỉnh (Trang 81)
Hình 3. 3: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển rừng sản - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 3. 3: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển rừng sản (Trang 84)
Hình 3. 5: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển cây Quế - Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 3. 5: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển cây Quế (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w