1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

hình học 9 t16

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 56,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/10/2019 Tiết 16

Ngày giảng: /10/ 2019

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI.

I Mục tiêu

* Kiến thức: - Xác định được khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một địa điểm khó tới được

- Thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế

* Thái độ:

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; chính xác khoa học Có tinh thần đoàn kết, ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Tư duy: Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận lôgic.

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị

Thày: - Thước thẳng,giác kế, ê-ke đo đạc,thước đo độ, thước mét.

Trò: - Thước thẳng, ê-ke, thước đo độ, thước cuộn, máy tính bỏ túi.

III Phương pháp:

- Phương pháp luyện tập thực hành

- Hoạt động hợp tác nhóm

IV.Tiến trình dạy học – Hoạt động giáo dục:

1 ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành

- Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức có liên quan đến , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan

* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác

- GV:Kiểm tra dụng cụ của HS và phát

thêm dụng cụ và mẫu báo cáo cho các tổ

- HS: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ và

phân công nhiệm vụ và nhận thêm dụng

cụ và mẫu báo cáo

1.Chuẩn bị thực hành

- Kiểm tra dụng cụ

- Nhận mẫu báo cáo

Hoạt động 2: Thực hành ngoài trời xác định khoảng cách

- Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu cần đo gián tiếp trong thực tế, phương

pháp đo

- Thời gian: 20 phút

Trang 2

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống.

- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác

GV: + Nêu nhiệm vụ

+ Cho các tổ tiến hành thực hành

ngoài trời

+ Kiểm tra theo dõi cách làm của các tổ

Hoạt động nhóm giúp các em ý thức và

rèn luyện thói quen hợp tác, liên kết vì

một mục đích chung, nỗ lực vươn tới kết

quả chung, tự do phát triển trí thông

minh, chịu trách nhiệm với công việc

của mình

2 Báo cáo thực hành tổ…lớp…….

a) Kết quả đo:

AC = …

= …

b) Tính:

AB = ……

Hoạt động 3 : Tính toán – Viết báo cáo thực hành.

- Mục tiêu:+ Các nhóm can cứ vào kết quả đo đạc tính toán và làm báo cáo thực hành theo mẫu

+ Nộp báo cáo thực hành

- Thời gian: 12 phút

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

BÁO CÁO THỰC HÀNH

chuẩn bị dụng cụ (2 điểm)

ý thức

kỷ luật (3 điểm)

Kỹ năng thực hành (5 điểm)

Tổng số (10 điểm)

1

2

4 Củng cố, nhận xét, đánh giá.( 6phút)

Trang 3

- Nhận xét về độ tích cực và chính xác của các tổ.

- Căn cứ vào điểm thực hành của các tổ và đề nghị của các tổ, cho điểm thực hành mỗi HS

5 Hướng dẫn về nhà:( 1 phút)

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Làm các câu hỏi ôn tập chương(sgk/91)

V RKN:

Ngày soạn: 11/10/2018

Ngày giảng: /10/ 2018 Tiết

17

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu :

Trang 4

* Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương I : Các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông , các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Hệ thống hoá các công thức , định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

* Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng dùng máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lượng giác hoặc

số đo góc

- Rèn k ỹ năng giải tam giác vuông và áp dụng vào bài toán thực tế

* Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật.Nhận biết được vẻ đẹp của toán học

và yêu thích môn Toán

* Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận lôgic

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

* Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán năng lực

giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của thày và trò :

Thày : Máy tính bỏ túi , bảng phụ (hoặc máy chiếu) tập hợp các công thức đã học

Trò : - Ôn tập và học thuộc các công thức đã học trong chương I

- Máy tính bỏ túi , ôn tập theo câu hỏi ở phần ôn tập chương , giải trước các bài tập phần ôn tập chương I

III.Phương pháp:

- Phương pháp dạy học luyện tập , vấn đáp.

- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

IV Tiến trình dạy học – Hoạt động giáo dục :

1.Tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông Câu hỏi 1

- Viết các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông Câu hỏi 2 (sgk /91 )

3 Bài mới : (33’)

Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết (13’)

- Mục tiêu: HS nắm được phần lí thuyết đã được học trong chương I

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sgk -

91 sau đó tập hợp kiến thức bằng bảng phụ

- GV chốt lại các công thức sau đó cho HS ghi

nhớ phần tóm tắt kiến thức trong sgk/ 92

GV ra các bài tập 33, 34 (sgk /93 ) củng cố lại

1 Các kiến thức cơ bản

2 Tóm tắt các công thức đã học trong chương I (sgk/92 )

3 Bài tập 33 (sgk /93 ) a) Đáp án đúng : C b) Đáp án đúng : D c) Đáp án đúng : C

Trang 5

các kiến thức đã học

- GV cho HS đọc đề bài trong sgk sau đó suy

nghĩ tìm đáp án đúng

4 Bài 34 (sgk/93 ) a) Đáp án đúng : C Đáp án đúng : C

Hoạt động 2 : Bài tập luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng được các hệ thức giữa các cạnh và góc của tam giác vuông vào giải các bài tập và giải quyết một số bài toán thực tế Tạo kỹ năng áp dụng tỷ số lượng giác và định lý linh hoạt trong từng bài toán

- Thời gian: 23 phút

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- GV: Nêu bài tập 35(sgk/94)

- Gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình và ghi

GT KL của bài toán

- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?

- Để tính được góc B , C ta dựa theo tỉ số

lượng giác nào ?

- Hãy cho biết tỉ số lượng giác nào , của góc

nào có tỉ số là : AB / AC ?

- Tính tgC  C rồi suy ra tính góc B

góc C ( làm tròn đến độ )

- Cho HS lên bảng làm bài sau đó GV chữa

và chốt cách làm

- Đọc đề bài bài tập 36 ( sgk) sau đó vẽ

hình(trong 2 trường hợp) và ghi GT KL của

bài toán

? Bài toán cho gì ?

yêu cầu gì ?

- Tam giác vuông

AHB có những yếu tố nào đã biết ? cần tìm

yếu tố nào ?

- Để tính AB ta dựa theo định lý nào ?

- Hãy tính AH và tính AB ?

- Tương tự xét tam giác vuông AHC ta có

cách tính AC như thế nào ? Hãy tính AC

Bài tập 35 (sgk/94)

GT  ABC (A = 900

)

AB : AC = 19 : 28

KL Tính B , C

Giải :

Theo tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác

tanC = tgC =

tgC  0,6786

 C  340 mà B + C = 900

( hai góc phụ nhau )  B = 560

Vậy các góc cần tìm là : 340 và 560

Bài tập 36(sgk/94 )

GT:  ABC:

B = 450

AH  BC

BH = 20 cm ; HC

= 21 cm KL: Tính AB , AC

Giải : (Hình 46)

Xét  AHB có H = 900 ; B = 450

  AHB vuông cân

 C= 450 và AH = BH = 20 cm

B

hinh 47

45

20 21

A

H

45

21 20

A

H

Trang 6

như trên

- GV cho HS hoạt động nhóm ( 4 nhóm) làm

sau đó gọi HS đại diện nhóm trình bày lời

giải

- GV cho HS dùng máy tính bỏ túi tính

HS các nhóm nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm giúp các em ý thức và rèn

luyện thói quen hợp tác, liên kết vì một mục

đích chung, nỗ lực vươn tới kết quả chung,

tự do phát triển trí thông minh, chịu trách

nhiệm với công việc của mình.

- GV ra bài tập 37(sgk) gọi HS đọc đề bài

sau đó nêu cách làm bài ?

- Gợi ý : Hãy tính BC2 và AB2 + AC2 rồi so

sánh và kết luận

- Theo định lý Pitago đảo ta có gì ?

- GV gợi ý HS làm tiếp phần (a)

- Tính tỉ số lượng giác của góc B và góc C

sau đó tra bảng tìm góc B và góc C Từ đó

tính AH

Phần (b) GV vẽ hình gợi ý CM sau đó cho

HS về nhà làm bài

áp dụng Pitago ta có : AB2 = BH2 +

AH2

 AB2 = 202 + 202 = 400 + 400 = 800

 AB  28 , 3 (cm) Xét  AHC: H = 900 áp dụng Pitago cóAC2 = AH2 + HC2

AC2 = 202 + 212 = 400 + 441 = 841

AC = 29 ( cm)

Bài tập 37(94)

a) Có :BC2 = 7,52 = 56,25

AB2 + AC2 = 62 + 4,52 = 36 + 20,25 = 56,25 Vậy AB2 + AC2 = BC2

  ABC vuông tại A (Pitago đảo)

=

 B  370  C = 530

AH.BC = AB AC  7,5 AH = 6 4,5

 AH = 3,6 ( cm)

4 Củng cố: (4 phút)

- Nêu các công thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 80 và 81/SBT tr 102 ( nếu còn TG )

5.Hướng dẫn: (2 phút)

- Học thuộc các kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông.

- Xem lại các bài tập đã chữa Vận dụng vào giải tam giác vuông

- Ôn tập cách tra bảng , giải tam giác vuông và bài toán thực tế

- Giải tiếp các bài tập SGK và bài16, 17(SBT/38,3 , 40 )

V RKN:

7,5cm

4,5cm 6cm

A

H

a

b

A

H

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:17

w