+ Làm tăng kích thước cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản năng suất cao.Tạo ra những giống cây ăn quả không hạt hoặc các loài có cơ quan sinh dưỡng phát triển lá và củ to hơn dạng[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/11/2017 Tiết 25
Ngày giảng : /11/2017
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ( TT)
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội:
- Biết các dấu hiệu thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, ứng sử/giao tiếp, lắng nghe tích cực
Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet để tìm hiểu khái niệm,sự phát sinh các dạng đột biến số lương nhiễm sắc thể
Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức nguyên cứu khoa học, tìm tòi các lĩnh vực nghiên cứu khoa học
- Giáo dục đạo đức: Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế
sự phát sinh đột biến
4 Năng lực cần đạt
- Phát triển năng lưc tự học, năng lực hợp tác,năng lực tìm kiểm thông tin về hiện tượng
đa bội
B Chuẩn bị:
1 GV: Máy tính, máy chiếu
2 HS: phiếu học tập
1 TB rêu
2 Cà độc dược
3……….
C Phương pháp – KTDH được sử dụng
- Sử dụng phương pháp trực quan, đàm thoại và hoạt động nhóm
- Kỹ thuật chia nhóm, đọc tích cực
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Trang 2Câu 1: Trình bày cơ chế hình thành thể một
nhiễm và thể 3 nhiễm ? lấy ví dụ cụ thể ở
người ? nêu hậu quả của đột biến dị bội thể?
- Cơ chế
Do 1 cặp NST không phân li trong giảm phân tạo thành 1 giao tử có cả 2 NST của một cặp, còn 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó Sự thụ tinh của các giao tử bất bình thường này với các giao
tử bình thường tạo ra các thể dị bội: (2n+ 1) và (2n-1)
- Ví dụ ở người
2n-1: Thiếu 1 NST số 23 ở cặp NST giới tính của nữ gây hội chứng Tơcno
2n+1: thêm 1 NST số 21 gây bệnh đao
- Hậu quả: 1đ
Gây biến đổi hình thái( hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề ( 1 phút)
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi số lượng xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp nhiễm sắc thể nào đó hoặc tất cả bộ nhiễm sắc thể
2.Các hoạt động:
HĐ :Tìm hiểu hiện tượng đa bội thể (33’)
- Mục tiêu: HS trình bày được các dạng biến đổi số lượng NST xảy ra ở tất cả bộ NST.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm
-Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, thuyết trình, phản biện
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: hỏi và trả lời
Tiến trình
- GV hỏi: ? Thế nào là thể lưỡng bội, thể đơn bội ?
HS: Thể lưỡng bội: Có bộ NST chứa các cặp NST
tương đồng
Thể đơn bội : Có bộ NST chứa 1 NST của các cặp
tương đồng
Gv Gọi đại diện các nhóm trình bày bài thuyết trình
của nhóm về giống đa bội mà mình đã tìm hiểu
Hs Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
hỏi, phản biện
Gv Nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm
Gv Yêu cầu học sinh thảo luận:
Các cơ thể có bộ NST 3n, 4n, 5n….có chỉ số n khác
thể lưỡng bội như thế nào ?
III Hiện tượng đa bội thể
Trang 3HS: Các cơ thể đó có bộ NST là bội số của n
Thể đa bội là gì?
Gv Yêu cầu đại diện nhóm trình bày và chốt kiến
thức
? So sánh kích thước của tế bào bình thường ( n ) và
TB 2n, 3n , 4n ?
HS: TB đa bội có kích thước lớn hơn bình thường
- GV thông báo: Sự tăng số lượng NST: ADN ảnh
hưởng tới cường độ đồng hoá và kích thước TB
Gv Chiếu H24.1- H24.4, yêu cầu hs quan hình và
hoàn thành phiếu học tập
Hs Quan sát, thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
GV cho đại diện nhóm lên trình bày phiếu học tập
- Từ phiếu học tập đã hoàn chỉnh y/c hs thảo luận
theo câu hỏi sgk ( T 70 phần I)
- Đại diện nhóm trình bày:
? Sự tương quan giữa mức bội thể ( số n ) và kích
thước của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
ở các cây nói trên như thế nào ?
+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng số lượng
AND tăng quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra
mạnh mẽ, kích thước TB lớn, cơ quan sinh dưỡng
to, sinh trưởng phát triển mạnh , chống chịu tốt
? Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông
qua những dấu hiệu nào ?
+ Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ
quan của cây
? Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội
trong chọn giống cây trồng ?
+ Làm tăng kích thước cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản năng suất cao.Tạo ra những giống
cây ăn quả không hạt hoặc các loài có cơ quan sinh
dưỡng phát triển lá và củ to hơn dạng 2n VD: rau
muống tam bội , củ cảI đường tứ bội
GV: Cơ quan sinh dưỡng to, phát triển mạnh, chống
chịu tốt
+ Tăng kích thước thân cành, cành tăng sản lượng
gỗ
+ Tăng kích thước thân, lá, cũ tăng sản lượng rau,
màu
+ Tạo giống có năng suất cao
- Hiện tượng đa bội thể là cơ thể
mà trong tế bào sinh dưỡng số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)
-Đặc điểm : Tế bào đa bội có số lượng NST tăng số lượng AND tăng quá trình tổng hợp chất hữu
cơ diễn ra mạnh mẽ, kích thước
tế bào lớn, cơ quan sinh dưỡng
to, sinh trưởng phát triển mạnh , chống chịu tốt
- Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích thước các cơ quan
- Ứng dụng: Tạo ra giống đa bội
có năng suất cao
RKN:
Trang 4IV Kiểm tra đánh giá (2 phút)
- Thể đa bội là gì ? cho ví dụ?
- GV treo tranh hình 24.5 gọi học sinh lên trình bày sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân không bình thường
V.Dặn dò : ( 3 phút)
- Học bài, làm bài theo nội dung các câu hỏi trong SGK
- Làm câu 3 vào vở bài tập
- Sưu tầm tranh, ảnh , tư liệu về hiện tượng đột biến ở sinh vật
- Mỗi nhóm làm một bài thuyết trình dưới dạng Powrpoint về nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả của đột biến
+ Nhóm 1: Đột biến gen
+ Nhóm 2: Đột biến cấu trúc NST
+ Nhóm 3: Đột biến số lượng NST
Trang 5Ngày soạn: 19 /11/2017 Tiết 26
Ngày giảng: /11/2017
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
1.Kiến thức:
- Giúp hs nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh hiển vi hoặc trên tiêu bản
2.Kỹ năng:
- Kỹ năng bài học: Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh và tiêu bản, kĩ năng sử dụng kính hiển vi Kỹ năng thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến và thường biến -Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp trong nhóm
Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi quan sát, xác định từng dạng đột biến
Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
3.Giáo dục:
- Giáo dục cho hs ý thức cẩn thận, Nghiêm túc trong thực hành
4 Năng lực cần đạt
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực ứng dụng CNTT vào việc tìm hiểu sưu tầm trang ảnh, tư liệu về hiện tượng đột biến ở sinh vật
B Chuẩn bị:
1.GV: Tranh (ảnh) các đột biến hình thái ở thực vật, kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành tây( hành ta), đột biến số lượng NST ở hành tây, dâu tằm, dưa hấu
- Máy chiếu
2 HS:
- Kiến thức đã học về đột biến, tư liệu về các dạng đột biến
- Sưu tầm tranh, ảnh , tư liệu về hiện tượng đột biến ở sinh vật
- Bài thuyết trình dưới dạng Powrpoint về nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả của đột biến
+ Nhóm 1: Đột biến gen
+ Nhóm 2: Đột biến cấu trúc NST’
+ Nhóm 3: Đột biến số lượng NST
C Phương pháp - KTDH được sử dụng:
- Sử dụng phương pháp thực hành, trực quan, đàm thoại và hoạt động nhóm
Trang 6- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, kỹ thuật đặt câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kiểm tra trong khi học bài mới
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng thực hành ở nhà của học sinh
- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
III Tiến trình thực hành
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (3 phút).
GV: Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm cử ra 1 thư kí nhóm để ghi kết quả làm TH
GV: Nêu yêu cầu bài thực hành
GV: Hướng dẫn HS qubáo cáo kết quả bài tập ở nhà
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (3 phút).
GV: Nêu yêu cầu của bài thực hành
HS: Nghe giảng và nghiên cứu yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành (20 phút).
1 : Quan sát, nhận biết các dạng đột trên tranh, thông tin bài thuyết trình
- Mục tiêu:
Hs trình bày được nguyên nhân, cơ chế phát sinh và hậu quả của đột biến
HS chỉ ra được đâu là dạng gốc đâu là dạng đột biến
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
-Phương pháp dạy học: Thực hành, thuyết trình
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, kỹ thuật 3,2,1
Tiến trình
GV Yêu cầu HS các nhóm lần lượt trình bày bài thuyết trình của nhóm đã chuẩn bị ở nhà
Yêu cầu hs các nhóm khác sau khi nhóm bạn trình bày xong sẽ thảo luận đưa ra 3 lời khen, 2 lời góp y, 1 lời đề nghị cho nhóm báo cáo, yêu cầu nhóm sau không có nhận xét trùng với ý kiến nhóm trước
Hs Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, đưa câu hỏi
Nhóm thuyết trình trả lời câu hỏi, phản biện ý kiến các nhóm khác
2: Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc ( 10 phút)
Gv Chiếu cho hs quan sát đặc điểm hình thái của các dạng đột biến và dạng gốc, yêu cầu hs quan sát
Hs Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát mẫu vật, tranh ảnh, thư kí tổng hợp ý kiến để hợp thành bảng 26; Các dạng đột biến với dạng gốc
GV theo dõi hoạt động của các nhóm, nhắc nhở khuyến khích các nhóm
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV thống nhất ý kiến của các nhóm và treo Bảng kiến thức chuẩn.
- Chuột đen-> trắng
- Người da vàng -> bạch tạng
- Lá lúa xanh -> trắng
- Hạt tròn -> dài
- Lá dâu tằm nhỏ -> to
- Củ hành tây nhỏ ->to
Trang 7- Thân lúa tròn -> dẹt - Dưa hấu có hạt -> không hạt.
HS theo dõi bảng kiến thức chuẩn, sửa chữa bổ sung
Hoạt động 4 : Báo cáo kết quả thực hành (5 phút)
- Yêu cầu HS viết thu hoạch theo bảng sau :
Đối tượng quan sát Đặc điểm hình thái
4/ Củng cố (3 phút):
GV: Nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm
GV: Nhận xét chung kết quả giờ thực hành và yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thực hành
5/ Hướng dẫn HS học ở nhà (2 phút):
- Về viết thu hoạch, vẽ hình
- Chuẩn bị tranh ảnh, mẫu vật thường biến
V/ Rút kinh nghiệm