Hoạt động 2: Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm (8 phút) Mục tiêu: Thấy được vai trò của thực vật trong việc bảo vệ nguồn nước ngầm Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/3/2018
Ngày dạy: /3/2018 Tiết 57
BÀI 47: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC
I.MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Giải thích được nguyên nhân của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên (như xói mòn, hạn hán, lũ lụt), từ đó thấy được vai trò của thực vật trong việc giữ đất và bảo
vệ nguồn nước
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
KNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định vai trò bảo vệ đất nguồn nước và vai trò góp phần hạn chế ngập lụt và hạn hán của thực vật
- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ bảo vệ thực vật thể hiện bằng hành động cụ thể
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây gây rừng , phủ xanh đất trống
THGD BVMT: Thực vật giúp giữ đất, chống sói mòn, hạn chế ngập lụt, hạn hán, giữ và
điều hoà nước vì có tầng thảm mục nên giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc.
THGD đạo đức: Giáo dục học sinh có trách nhiệm tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh
4.Năng lực cần đạt:
+ Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giao tiếp, hợp tác
+ Quan sát: một số hiện tượng thiên nhiên như: sạt lở đất, hạn hán , lũ lụt
+ Vận dụng kiến thức: vai trò của thực vật vào thực tiễn trồng và chăm sóc cây, có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tivi, máy tính
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về lũ lụt, hạn hán
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về hiện tượng lũ lụt và hạn hán
III.PHƯƠNG PHÁP – KTDH ĐƯỢC SỬ DỤNG
- Phương pháp trực quan, Đàm thoại, Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Kỹ thuật động não, đọc, trả lời tích cực
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Trang 2Câu hỏi Đáp án
HS1 :Nhờ đâu mà thực vật có khả
năng điều hòa lượng khí oxi và
cacbonic trong không khí? Điều này
có ý nghĩa gì?
HS 2:Vì sao cần phải tích cực
trồng cây, gây rừng?
Nhờ quá trình quang hợp và quá trình hô hấp mà thực vật có khả năng điều hòa lượng khí oxi và cacbonic trong không khí Điều này giúp cho sự tồn tại của các sinh vật trên Trái Đất
Vì cây xanh có vai trò quan trọng trong việc
điều hòa hàm lượng khí oxi và khí cacbonic đảm bảo sự tồn tại của sinh giới Ngoài ra, thực vật còn có vai trò ngăn bụi, diệt khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường, điều hòa khí hậu
3.Bài mới :
* Vào bài: ( 1 phút)
GV yêu cầu HS kể tên một số thiên tai trong những năm gần đây, nguyên nhân và hậu quả của nó? Vậy thực vật có ai trò gì trong việc hạn chế các thiên tai này để biết rõ hơn chúng ta tìm hiểu
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn ( 10 phút)
Mục tiêu: Hiểu được vai trò của thực vật trong việc giữ đất, chống xói mòn
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, đọc, trả lời tích cực
Tiến trình
GV Chiếu H 47.1 hướng dẫn HS quan sát (chú ý
vận tốc nước mưa) -> trả lời câu hỏi:
+ So sánh lượng chảy của dòng nước mưa rơi xuống
giữa 2 khu vực A và B?
- HS: Quan sát trả lời, bổ sung nêu được:
+ Khu vực A yếu hơn nhiều so với khu vực B
- GV: Vì sao khi có mưa lượng chảy ở hai nơi khác
nhau? ( Vì khu A có rừng)
GV Chiếu hình 47.2 hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra đối với đất ở trên đồi trọc khi có
mưa? Giải thích tại sao?
- HS làm việc độc lập: quan sát tranh, đọc thông tin
và trả lời câu hỏi:
- 1-2 em phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung
+ Đồi trọc khi mưa đất bị xói mòn vì không có cây
1 Thực vật giúp giữ đất, chống sói mòn:
Trang 3cản bớt tốc độ nước chảy và giữ đất.
- GV: Chiếu tranh sạt lở đất lên bảng và yêu cầu hs
quan sát trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết đây là hiện tượng gì?
- HS: quan sát, trả lời
+ Sạt lở đất ở ven sông, ven biển
- GV: Nguyên nhân nào dẫn tới các hiện tượng trên
xảy ra?
- HS: độc lập, suy nghĩ trả lời:
- GV: Có thể áp dụng những biện pháp nào để hạn
chế hiện tượng sạt lở đất?
- HS: Trồng cây ven biển, ven bờ sông
- GV: Vì sao thực vật có khả năng hạn chế được hiện
tượng sạt lở đất, vỡ bờ đất?
- HS: Vì hệ rễ…
- GV: Vậy thực vật có vai trò gì đối với đất?
Hs Trả lời, gv ghi kết luận
* THGD BVMD- GD đạo đức:
? Chúng ta phải làm gì để góp phần tránh xói mòn
đất
- Trồng cây, gây rừng
- Không chặt phá rừng bừa bãi
- Không bẻ cây, ngắt cành…
Gv Giáo dục học sinh cần có ý thức trách nhiệm
tham gia bảo vệ cây xanh
- Thực vật, đặc biệt là rừng giúp giữ đất, chống xói mòn
Hoạt động 2: Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán ( 15 phút)
Mục tiêu: Thấy được vai trò của thực vật trong việc góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, đọc, trả lời tích cực
Tiến trình
- Gv chiếu hình 47.3 yêu cầu HS nghiên cứu trả lời
câu hỏi:
Nếu đất bị xói mòn ở vùng đồi trọc thì điều gì sẽ xảy
ra tiếp theo?
- HS nghiên cứu mục SGK và trả lời:
+ Hậu quả: nạn lụt ở vùng thấp Hạn hán ở tại chỗ.
2 Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán:
Trang 4- Cho HS thảo luận nhóm hai vấn đề:
+ Kể một số địa phương bị ngập úng và hạn hán ở
Việt Nam?
+ Tại sao có hiện tượng ngập úng và hạn hán ở
nhiều nơi?
- Các nhóm trình bày thông tin, hình ảnh đã sưu tầm
được thảo luận nguyên nhân hiện tượng ngập úng và
hạn hán
Đại diện nhóm phát biểu ý kiến các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
? Vậy e hãy giải thich nếu như rừng còn thì sao? Mất
rừng sẽ thế nào?
- HS: vận dụng trả lời câu hỏi
? Vai trò hạn chế ngập lụt, hạn hán thể hiện như thế
nào?
- HS: rút ra kết luận
Liên hệ GD: Chúng ta phải làm gì để hạn chế các
thiên tai?
- Tham gia trông cây
- Chấp hành luật bảo vệ rừng
- Tuyên truyền…
GV Chuyển ý: Chính vai trò giữ đất chống xói mòn
đã góp phần hạn chế hạn hán, ngập lụt không những
thế nó còn bảo vệ nguồn nước ngầm, cụ thể như thế
nào chúng ta tìm hiểu phần 3
- Thực vật đã góp phần hạn chế
lũ lụt, hạn hán
Hoạt động 2: Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm (8 phút)
Mục tiêu: Thấy được vai trò của thực vật trong việc bảo vệ nguồn nước ngầm
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, trình bày 1 phút
Tiến trình
- GV: Chiếu hình 47.1 A yêu cầu hs quan sát, kết hợp
nghiên cưu thông tin sgk t151 trả lời câu hỏi:
? Em hãy trình bày quá trình tạo thành nước ngầm?
- HS; quan sát, đọc thông tin
Gv Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày trên sơ đồ trong thời
gian 1 phút
3.Thực vật góp phần bảo
vệ nguồn nước ngầm:
Trang 5Hs Trình bày trên sơ đồ trong 1 phút
+ Mưa → thấm xuống đất → dòng chảy ngầm → sông suối
→ phục vụ cho tưới tiêu ruộng đồng
- GV: Chiếu hinh ảnh 47.1 yêu cầu so sánh lượng nước
ngầm ở 2 nơi này?
- HS: quan sát, liên hệ trả lời
- GV: Vậy thực vật có vai trò gì đối với việc bảo vệ nguồn
nước ngầm?
- HS: Bảo vệ nguồn nước ngầm
- GV: nhận xét, chốt kiến thức
Gv Tích hợp giáo dục đạo đức hs:
? Để bảo vệ nguồn nước ngầm chúng cần phài làm gì?
+ Bảo vệ rừng hiện có….
Tham gia trồng cây, gây rừng
Tham gia bảo vệ môi trường
- Thực vật góp phần bảo
vệ nguồn nước ngầm
4 Củng cố( 3 phút)
- Sử dụng câu hỏi SGK tr.151
5.Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút)
Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
Sưu tầm tranh, ảnh về nội dung thực vật là: thức ăn động vật, là nơi sống của ĐV
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
*************************************
Trang 6Ngày soạn: 24/ 3/2018
Ngày dạy: /3/2014 Tiết 58
BÀI 48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I.MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và người
- Nêu được một số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở cho động vật
- Hiểu được vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho con người thông qua ví dụ cụ thể về dây chuyền thức ăn (Thực vật – Động vật - Con người)
2 Kĩ năng:
- Nêu các ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người và nền kinh tế
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
KNS:
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực tìm kiếm xử lí thông tin khi thảo luận nhóm để tìm
ra vai trò của thực vật trong việc tạo nguồn ôxi , thức ăn ,nơi ở và nơi sinh sản của động vật
- Kĩ năng phân tích để đánh giá những tác hại của một số cây gây hại cho sức khỏe con người
- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ bảo vệ thực vật thể hiện bằng hành động cụ thể
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cây trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp
THGD BVMT: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật trồng cây gây rừng, phủ xanh đất
trống, đồi trọc.
THGD đạo đức: Giáo dục học sinh có trách nhiệm tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh
4.Năng lực cần đạt:
+ Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giao tiếp, hợp tác
+ Quan sát: một số tranh ảnh video về thực vật cung cấp thức ăn và nơi ở, nơi sinh sản cho động vật
Trang 7+ Vận dụng kiến thức: Vai trò của thực vật vào thực tiễn trồng và chăm sóc cây, có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, tivi
- Sưu tầm một số tranh với nội dung động vật ăn thực vật và động vật sống trên cây
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước ở nhà
Sưu tầm một số tranh với nội dung động vật ăn thực vật và động vật sống trên cây
III.PHƯƠNG PHÁP – KTDH ĐƯỢC SỬ DỤNG
Phương pháp trực quan Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Kỹ thuật động não, trình bày 1 phút
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Tại sao ở vùng bờ biển người ta phải
trồng rừng ở phía ngoài đê?
Rừng có vai trò gì trong việc hạn chế lũ
lụt, hạn hán?
Trồng rừng ở phía ngoài đê là để rễ cây giữ đất bờ đê không bị xói lở
Rừng có vai trò giữ lại đất, chống xói mòn, giữ lại nguồn nước, tạo mạch nước ngầm nên góp phần hạn chế lũ lụt ở miền thấp, hạn hán ở miền cao
3.Bài mới :
* Vào bài:
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực vật cung cấp khí oxi và thức ăn cho động vật ( 20 phút)
Mục tiêu: Hiểu được vai trò của thực vật trong việc cung cấp oxi và thức ăn cho động vật
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, đọc tích cực
Tiến trình
- GV: Gọi hs đọc thông tin □sgk - t152
- HS: Đọc thông tin
- GV: chiếu hình 46.1 sơ đồ trao đổi khí yêu cầu trả lời:
hoạt động sinh lí nào của thực vật nhả ra môi trường khí
oxi?
1.Thực vật cung cấp khí oxi và thức ăn cho động vật
Trang 8- HS: Quá trình quang hợp
- GV: yêu cầu trao đổi nhóm 2 người(bàn) trả lời hai câu
hỏi sgk:
+ Lượng oxi mà thực vật nhả ra đó có ý nghĩa gì trong
thiên nhiên hay đối với động vật?
+ Các chất hữu cơ do thực vật chế tạo ra có ý nghĩa gì đối
với thiên nhiên?
- HS : Trao đổi trả lời được:
+ Đảm bảo cho sự hô hấp thường xuyên của tất cả sinh vật
trong đó có động vật
+ Là nguồn thức ăn vô tận của động vật (kể cả người)
- GV: chiếu tranh 48.1: Thực vật là thức ăn của động vật,
yêu cầu hs làm bài tập SGK
+ Làm bài tập nêu VD về động vật ăn thực vật, điền bảng theo mẫu SGK và
rút ra nhận xét?
Tên con
vật
Thức ăn
Lá Rễ, củ Cả cây Quả Hạt
…
- GV: phát phiếu học tạp yêu cầu thảo luận nhóm hoàn
thành bảng
- HS: thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
- GV: nhận xét, bổ sung nếu cần
? Nếu không có cây xanh thi điều gì sẽ xảy ra?
+ Nếu không có cây xanh thì động vật (và con người) sẽ
chết vì không có oxi và thức ăn
Vậy thực vật có vai trò gì đối với động vật?
Hs Rút ra kết luận
Gv Ghi bảng
Gv Nêu câu hỏi liên hệ:
Kể tên một số thực vật có hại cho động vật và con người?
Hs Kể được tên một số loại thực vật có hại đã tìm hiểu
trên báo, mạng, tivi
- GV đưa thông tin về thực vật gây hại cho động vật (như
SGK), giảng giải tác dụng 2 mặt của thực vật đối với
động vật
Thực vật cung cấp ôxy
và thức ăn cho động vật
Trang 9Gv Giáo dục học sinh: Không sử dụng các sản phẩm của
thực vật mà mình không biết, tránh gây ngộ độc nguy
hiểm đến tính mạng.
Hoạt động 2: Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật ( 12 phút)
Mục tiêu: Thấy được vai trò của thực vật là cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, đọc tích cực
Tiến trình
GV Chiếu cho HS quan sát tranh thực vật là nơi sinh sống
của động vật
+ Rút ra nhận xét gì về các bức tranh trên?
+ Trong tự nhiên có động vật nào lấy cây làm nhà nữa
không?
- HS hoạt động nhóm
+ HS nhận xét được thực vật là nơi ở, làm tổ của động vật
+ HS trình bày tranh ảnh đã sưu tầm về động vật sống trên
cây
- HS tự tổng kết và rút ra kết luận
* Tích hợp: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thực vật, chính
là bảo vệ nhu cầu sống của động vật cũng như con người
2.Thực vật cung cấp nơi ở
và nơi sinh sản cho động vật.
Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật
4 Củng cố ( 5 phút)
- Câu hỏi: Vai trò của thực vật đối với động vật?
- Bài tập: Cho các chuỗi liên tục sau, điền chỗ trống các từ: Động vật, Thực vật,con
người
a) Là thức ăn Động vật ăn cỏ Là thức ăn Động vât ăn thịt
b) Là thức ăn của Là thức ăn của
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Sử dụng câu hỏi SGK tr.154
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm về một số cây ăn quả có giá trị sử dụng hoặc một số loài cây gây hại