- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; - Nhận biết được vẻ đẹp[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/ 11/ 2017 Tiết : 36 Ngày giảng:
LUYỆN TẬP 2
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS làm thành thạo về tìm BCNN, tìm BC thông qua tìm BCNN.Tìm BC
của nhiều số trong khoảng cho trước
2 Kĩ năng: Nắm vững cách tìm BCNN để vận dụng tốt vào bài tập.
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
- Tích hợp đạo đức: Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy tính bỏ túi.
HS: Máy tính bỏ túi, làm các bài tập.
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích và học tập hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 7 phút
Câu hỏi:
+ Phát biểu quy tắc tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1
+ Vận dụng: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a126 và a198
Đáp án:
+ Quy tắc: Muốn tìm BCNN của 2 hay nhiều số ta làm như sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra TSNT
Bước2: Chọn ra các TSNT chung và riêng
Trang 2Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó là BCNN phải tìm
+ Bài tập: Vì a 126; a 198 nên a BC(126,198)
126 = 2 32 7
198 = 2 32 11
BCNN (126, 198) = 2 32 7 11 = 1386
BC(126,198) =0;1386;
Vì a nhỏ nhất khác 0 nên a = 1386
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: HS luyện tập làm các bài tập.
- Thời gian: 28 phút
- Mục tiêu: + HS làm thành thạo về tìm BCNN, tìm BC thông qua tìm BCNN.Tìm
BC của nhiều số trong khoảng cho trước
+ Nắm vững cách tìm BCNN để vận dụng tốt vào bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Cho học sinh đọc bài 156/60 SGK
và phân tích đề
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
? x12; x21; x28 Vậy x có quan hệ gì
với 12; 21 và 28?
HS: x BC(12,21,28)
? Theo đề bài cho 150 x 300 Tìm x?
HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên
trình bày Sau đó nhận xét
GV: Cho học sinh đọc bài 157/60 SGK
và phân tích đề
- Ghi tóm tắt và hướng dẫn học sinh phân
tích đề trên bảng
- An: Cứ 10 ngày lại trực nhật
- Bách: Cứ 12 ngày lại trực nhật
- Lần đầu cả hai bạn cùng trực
- Hỏi: Sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai
bạn cùng trực nhật?
? Theo đề bài thì sẽ có bao nhiêu lần hai
Bài 156/60 SGK:
Vì: x12; x21 và x28 Nên: x BC(12, 21, 28)
12 = 22.3
21 = 3.7
28 = 22.7 BCNN(12, 21, 28) = 22.3.7 = 84
BC(12, 21, 28) = {0; 84; 168; 252; 336;…}
Vì: 150 x 300 Nên: x{168; 252}
Bài 157/60 SGK:
Gọi a là số ngày ít nhất hai bạn cùng trực nhật
Theo đề bài: a10; a12 Nên: a = BCNN(10,12)
10 = 2.5
12 = 22.3 BCNN(10, 12) = 22.3.5 = 60 Vậy: Sau ít nhất 60 ngày thì hai
Trang 3bạn cùng trực nhật?.
HS: Trả lời
? Gọi a là số ngày ít nhất hai bạn lại cùng
trực nhật, a phải là gì của 10 và 12?
HS: a là BCNN(10,12)
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
HS: Thảo luận, cử đại diện nhóm trình
bày
GV: Qua bài tập này ta thấy:
Ý thức trách nhiệm tính tự giác trong
lao động của mình
Mỗi chúng ta cảm thấy hạnh phúc khi
làm những điều tốt đẹp
GV: Cho học sinh đọc b158/60 SGK và
phân tích đề
? Gọi a là số cây mỗi đội trồng, theo đề
bài a phải là gì của 8 và 9?
HS: a phải là BC(8,9)
? Số cây phải trồng khoảng từ 100 đến
200, suy ra a có quan hệ gì với số 100 và
200?
HS: 100 a 200
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm và
lên bảng trình bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Hướng dẫn HS sử dụng MTBT:
- Phân tích ra thừa số nguyên tố như trong
phần ƯCLN
Đối với máy Vinacal 570 ES PLUS hoặc
PLUS II ta ấn: SHIFT 6 sau đó ấn 2
bạn lại cùng trực nhật
Bài 158/60 SGK
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a Theo đề bài:
100 a 200; a8; a9 Nên: a BC(8; 9)
Và: 100 a 200 BCNN(8, 9) = 8.9 = 72 BC(8, 9) = {0; 72; 144; 216;…} Vì: 100 a 200
Nên: a = 144 Vậy: Số cây mỗi đội phải trồng là
144 cây
* Hoạt động 2: Giới thiệu mục "Có thể em chưa biết"
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về kiến thức thực tế
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
GV: Cho học sinh đọc phần “Có thể em chưa
biết” và giới thiệu Lịch can chi như SGK
Ở phương Đông trong đó có Việt Nam gọi tên
năm âm lịch bằng cách ghép 10 can với 12
chi
*) Có thể em chưa biết (5 phút)
Lịch can chi (sgk - 60)
Trang 4Giới thiệu lịch can chi như SGK.
Đầu tiên giáp được ghép với tý thành giáp tý
Cứ 10 năm giáp lại được lặp lại
Vậy sau bao nhiêu năm, năm giáp tý lại được
lặp lại?
Sau 60 năm, năm giáp tý được lặp lại (BCNN
(10, 12) = 60)
Tương tự, sau bao nhiêu năm thì năm Nhâm
Thân được lặp lại?
Sau 60 năm
Và tên của các năm âm lịch khác cũng được
lặp lại sau 60 năm
4 Củng cố: 2 phút
- Nêu các phương pháp tìm BCNN, BC của các số?
- BCNN, BC có ứng dụng gì?
5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Xem lại bài tập đã giải và làm BT trong SBT
- Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập/61 SGK và các bảng 1, 2, 3 /62 SGK
- Làm các bài tập 159, 160, 161, 162/63 SGK
- Tiết sau ÔN TẬP CHƯƠNG I
HD Bài 195/SBT :
Gọi số đội viên là a 100 a 150
Vì xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 5 đều thừa một người nên ta có:
a 1 2; a 1 3; a 1 4; a 1 5
a 1 BC(2,3,4,5)
Tìm BC(2,3,4,5) và xét với điều kiện 100 a 150 để trả lời bài toán
V Rút kinh nghiệm: