1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án hinh 6

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoan thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)2. - HS biết vẽ điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/ 11/ 2017 Tiết : 13

Ngày giảng:

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoan thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

- HS biết vẽ điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểmđoạn thẳng

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận đơn giản

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Tự học, GQVĐ, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, GQVĐ toán học, lập luận toán học, giao tiếp toán học

II Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ , compa

Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng, compa, nháp

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ 10 phút

Trang 2

- GV cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu trung điểm của đoạn thẳng trong thực tế cuộc sống GV chốt lại kiến thức

- GV tổ chức trò chơi giải ô chữ:

* Luật chơi:

Cả lớp có quyền tham gia chơi bằng cách giơ tay xin lựa chọn câu hỏi và trả lời Bạn nào trả lời sai thì quyền trả lời tiếp dành cho các bạn còn lại

Có quyền xin trả lời hàng dọc bất cứ lúc nào kể từ khi mở được ít nhất một từ hàng ngang

* Nội dung ô chữ: (Gồm các từ chỉ liên quan đến hình học, được viết không dấu)

- Hàng ngang:

1 Là từ gồm 4 chữ cái: Vết chấm của đầu bút trên trang giấy hay vết chấm của đầu viên phấn trên bảng cho ta hình ảnh của …

2 Là từ gồm 8 chữ cái: Hai đường thẳng không có điểm chung nào được gọi là hai đường thẳng

3 Là từ gồm 7 chữ cái: Nếu điểm M … hai điểm A và B thì AM + MB = AB

4 Là từ gồm 10 chữ cái: Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng cho ta hình ảnh của …

5 Là từ gồm 3 chữ cái: Hình gồm điểm O và phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là … gốc O

6 Là từ gồm 7 chữ cái: Hai tia chung gốc và cùng tạo thành một đường thẳng được gọi là hai tia…

7 Là từ gồm 9 chữ cái: Ba điểm cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng …

8 Là từ gồm 9 chữ cái: Điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng được gọi là … của đoạn thẳng đó

9 Là từ gồm 8 chữ cái: Hai đường thẳng cắt nhau tại A thì A được gọi là … của hai đường thẳng đó

Hàng dọc: Là từ gồm 9 chữ cái tên của chương I – Phần Hình học

Trang 3

*Đáp án:

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Đọc hình

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: + HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoan thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

+ Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Đưa bài tập 1: Nối mỗi hình sau (Hình 1, 2,…) với

một nội dung (a, b…) thích hợp?

Đứng tại chỗ trả lời

1h; 2d, 3f, 4i, 5g, 6b, 7k, 8a, 9a, 10e

Đó là các tính chất cần ghi nhớ của chương

1 HS đọc các tính chất trên màn hình

1 Các khái niệm:

- Điểm

- Đường thẳng

- Tia

- Đoạn thẳng: Độ dài đoạn thẳng; trung điểm đoạn thẳng

Trang 4

Bài tập2: Đúng ? Sai?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa

hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M

cách đều hai điểm A, B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều

hai điểm A, B

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc

song song

Hoạt động nhóm trên phiếu học tập

Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức (tính chất) ( 5')

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: + HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, điểm nằm giữa hai điểm

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Củng cố các kiến thức(tính chất) qua việc điền

vào chỗ trống các câu sau: Bài tập 3:

a Trong ba điểm thẳng hàng………điểm nằm

giữa hai điểm còn lại

b Có một và chỉ một đường thẳng đi qua …

c Mỗi điểm trên đường thẳng là……của hai

tia đối nhau

d Nếu thì AM + MB = AB

- GV tổ chức nhận xét và chốt lại các tính

chất

2 Các tính chất:

2.1 Trong ba điểm thẳng hàng

có duy nhất một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2.2 Có một và chỉ một đường thẳng đi qua điểm phân biệt

2.3 Mỗi điểm trên đường thẳng

là gốc chung của hai tia đối nhau

2.4 Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

2.5 Trên tia Ox, OM = a, ON =

b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

2.6 Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa và cách đều A, B

Hoạt động 3 Rèn luyện kỹ năng vẽ hình

- Thời gian: 10 phút

Trang 5

N y

x a

A M

H×nh a

N

y

x a

A

M

S

H×nh b

y

x

a

H×nh c

- Mục tiêu: + HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoan thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

+ Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

* Củng cố qua các câu 2, 3, 4, 7, 8

(SGK.127)

Bài tập 2 SGK

GV:HD vẽ hình

? Thế nào là ba điểm không thẳng hàng?

HS: Khi 3 điểm không cùng thuộc bất kì

đường thẳng bào ta nói chúng không

thẳng hàng

? Cách vẽ đường thẳng, tia, đoạn thẳng

khác nhau như thế nào?

HS: Lên bảng vẽ

HS nhận xét và bổ sung thêm

Bài tập 3 SGK

GV:HD vẽ hình

? Thế nào là hai đường thẳng cắt nhau ?

HS: Hai đường thẳng chỉ có 1 điểm

chung

? Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?

HS :Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng

thuộc 1 đường thẳng

Bài tập 7 SGK

GV: HD vẽ hình bài 7:

? Có mấy cách để vẽ trung điểm của

III Vẽ hình.

Bài tập 2 SGK

A

B

C

Bài tập 3 SGK

a) Xem hình a

b) Vẽ đường thẳng AN cắt đường thẳng a tại S (hình b)

Khi đường thẳng AN song song với đường thẳng a thì không vẽ được điểm

S Vì hai đường thẳng song song thì không có điểm chung (hình c)

Trang 6

một đoạn thẳng?

HS: Tìm hiểu kĩ đề bài, suy nghĩ để có

hướng giải bài cho đúng

GV: Gọi HS lên giải bài

GV: Chốt lại các cách vẽ trung điểm của

đoạn thẳng

Bài tập 7 SGK

M

Vì M là trung điểm của AB nên:

AM = MB =

AB 7

3,5cm

2  2

Vẽ trên tia AB điểm M sao cho

AM = 3,5 cm

Hoạt động 4 Bài tập suy luận

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: + HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoan thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

+ Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Bài tập 6 SGK

Cho đoạn thẳng AB dài 6cm Trên tia

AB lấy điểm M sao cho AM = 3cm

a) Điểm M có nằm giữa hai điểm A và B

không ? Vì sao ?

b) So sánh AM và MB

c) M có là trung điểm của AB không

GV: HD vẽ hình và lần lượt trả lời các

câu hỏi

GV: Điểm M có nằm giữa hai điểm A và

B không ? Vì sao ?

HS: Điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Vì: AM < AB

? So sánh AM và MB?

HS: Lên bảng trình bày phần b

? Muốn biết M có là trung điểm của AB

không ta làm như thế nào?

HS: Biết AM, Tính MB

=> M là trung điểm của AB vì M nằm

giữa A, B và MA = MB

GV: Chốt lại dạng bài tập

Bài tập 6 SGK

a) Trên tia AB, AM = 3cm, AB = 6cm,

AM < AB

Điểm M nằm giữa hai điểm A và B b)

Vì M nằm giữa A, B nên :

AM + MB = AB

3 + MB = 6

MB = 6 – 3 = 3 (cm)

3 3

AM MB

MB cm

 

 

c) M là trung điểm của AB vì M nằm giữa A, B và MA = MB

Trang 7

A B

4

2

B

D

t

z

4 Củng cố - Luyện tập: 5 phút

Câu hỏi:

- Trả lời câu hỏi :Câu 1 Câu 5 Câu 8

Đáp án:

+Câu 1 SGK/ Tr 127

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B

+ Câu 5 SGK/ Tr 127

Vì B nằm giữa A và C nên AB + BC = AC

Cách 1: Đo độ dài của hai đoạn thẳng AB, BC Độ dài AC bằng tổng hai

độ dài đo được

Cách 2: Đo độ dài AB, AC Độ dài BC bằng hiệu hai độ dài đo được Cách 3: Đo độ dài BC, AC Độ dài AB bằng hiệu hai độ dài đo được +Câu 8 SGK/ Tr 127

Củng cố bài qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn về nhà: 1 phút

- Học bài ôn tập các kiến thức đã học trong chương

- Làm các bài tập còn lại

Trang 8

- Chuẩn bị cho bài kiểm tra chương I

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:13

w