1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

ĐẠI SỐ 8 T45

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 66,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn:11 /1/2020 Tiết 45:

Ngày giảng:…./1/2020

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

- Hiểu và sử dụng được qui tắc để giải các phương trình tích

2 Kỹ năng:

- Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3 Thái độ:

- HS có thái độ học tập chăm chỉ, nghiêm túc

- Có trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác,trung thực, tôn trọng nhau trong học tập.

4 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

5 Năng lực:

-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bài soạn,bảng phụ

- HS: bảng nhóm, đọc trước bài

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp : Thuyết trình,quan sát, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực hành

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, chia nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra: (5’)

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x 2 + 5x *Đáp án: a) x 2 + 5x = x( x + 5)

b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1) b) (x + 1)(x - 1)(2x - 1)

c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) c) ( x + 1)(2x - 3)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương trình tích có dạng thế nào và cách giải (16’)

- Mục đích: Tìm hiểu phương trình và cách giải phương trình tích

+Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học cá nhân

+ Phương pháp : Thuyết trình,quan sát, vấn đáp, thực hành

+ Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời

- Hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài

-GV giới thiệu các PT và đề nghị HS nhận

dạng các phương trình sau:

a) x( x + 5) = 0

b) (2x - 1) (x +3)(x +9) = 0

1) Phương trình tích và cách giải a) Định nghĩa:

PT tích là các phương trình có dạng A(x).B(x).C(x) = 0

Trang 2

c) ( x + 1)(2x - 3) = 0

-HS quan sát và nhận dạng

- GV: Hướng dẫn cách giải bằng cách cho

HS trả lời tại chỗ ?2:

+ Trong một tích, nếu có một thừa số bằng

0 thì tích đó bằng 0 và ngựơc lại nếu tích

đó bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số

của tích bằng 0.

ab = 0 a = 0 hoặc b = 0

? Muốn giải phương trình có dạng

A(x) B(x) = 0 ta làm như thế nào?

-HS: để giải phương trình có dạng A(x)

B(x) = 0 ta áp dụng công thức:

A(x) B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

- GV hướng dẫn HS làm VD1, VD2

Trong đó:A(x).B(x).C(x) là các đa thức

b) Cách giải:

A(x) B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ví dụ 1:

x( x + 5) = 0  x = 0 hoặc x + 5 = 0  x = 0 hoặc x = - 5 Tập hợp nghiệm của phương trình là:

S = {0 ; - 5}

* Ví dụ 2: Giải phương trình:

(2x - 3)(x + 1) = 0  2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 +) 2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5 +) x + 1 = 0  x = -1

Vậy tập hợp nghiệm của pt là:

S = {-1; 1,5 }

Hoạt động 2: Luyện tập (15’)

- Mục đích: HS nắm chắc các bước giải phương trình tích

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm nhỏ

- Phương pháp : Thuyết trình,quan sát, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực hành

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, chia nhóm

- Năng lực cần hướng tới: năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài

-GV hướng dẫn HS giải phương trình:

.Trong VD này ta đã giải các phương trình

qua các bước như thế nào?

+) Bước 1: đưa phương trình về dạng tổng

quát của phương trình tích

+) Bước 2: Giải pt tích rồi kết luận nghiệm.

- GV: ? Nêu cách giải PT b

-HS làm bài, 1 em làm trên bảng

- GV cho HS làm ?3

HS hoạt động nhóm làm VD3

?3 (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0

(x - 1)(x2 + 3x-2)- (x - 1)(x2 + x + 1) = 0

 (x - 1)(x2 + 3x - 2- x2 - x - 1) = 0

 (x - 1)(2x - 3) = 0

Vậy tập nghiệm của PT là: {1 ;

3

2}

- Thông qua hoạt động GDHS có ý thức, trách

nhiệm, tự giác, đoàn kết, hợp tác, tôn trọng

nhau trong học tập.

2) Áp dụng: Giải PT:

a) 2x(x - 3) + 5( x - 3) = 0  (x - 3)(2x + 5) = 0

 x - 3 = 0  x = 3 2x + 5 = 0  2x = -5  x =

5 2

Vậy tập nghiệm của PT là {

5 2

; 3 } b) (x + 1)(x +4) = (2 - x)(2 + x) (2)

 ( x + 1)(x +4) - (2 - x)(2 + x) = 0

 x2 + x + 4x + 4 - 22 + x2 = 0

 2x2 + 5x = 0

 x(2x +5) = 0

 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0

 x = 0 hoặc x = - 52 Vậy tập nghiệm của PT là {

5 2

; 0}

Ví dụ 3: Giải PT:

Trang 3

-GV cho HS nghiên cứu ví dụ 3 và nêu cách

làm

- HS nêu cách giải

+ B1 : Chuyển vế

+ B2 : - Phân tích vế trái thành nhân tử

- Đặt nhân tử chung

- Đưa về phương trình tích

+ B3 : Giải phương trình tích

- HS làm ?4

?4: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0

 x2(x + 1) + x(x + 1) = 0

 x(x + 1)(x + 1) = 0

 x = 0 hoặc x = - 1

Vậy tập nghiệm của PT là:{0 ; -1}

2x3 = x2 + 2x - 1

 2x3 - x2 - 2x + 1 = 0

 (2x3 - 2x) - (x2- 1) = 0

 2x ( x2 – 1 ) - ( x2 – 1 ) = 0

 (x – 1)(x +1)(2x - 1) = 0

 x = 1 hoặc x = - 1 hoặc x = 0,5 Vậy tập hợp nghiệm của pt là

S = { -1; 1; 0,5 }

4 Củng cố: (5’)

Nhắc lại các bước giải pt tích? Làm bài tập 22a, c sgk - 17

Kết quả bài 22/ sgk

a) S = {- 2,5; 3} c) S = {1}

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

-Nắm chắc dạng tổng quát và cách giải phương trình tích

- Làm các bài tập: 21; 22 b, d, e, f ; 23, 24 , 25 sgk- 17 V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:04

w