-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. II[r]
Trang 1PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS nắm được phép trừ các phân thức (cùng mẫu, không cùng mẫu)
-Biết thực hiện phép trừ theo qui tắc
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng thực hiện phép trừ phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu,
3.Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức luyện tập trong giải toán
- Cảm nhận được vẻ đẹp từ những điều giản dị nhất
4 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: MT, bảng phụ
- HS: Bảng nhóm, ôn tập phép trừ các phân số, qui đồng mẫu thức các phân thức III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, quan sát, luyện tập thực hành, dạy học hợp tác
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1- ổn định lớp (1’)
2- Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 HS lên bảng
Nêu qui tắc cộng các phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu?
- Áp dụng: Làm phép tính: x +1 3 x +− 3 x
x+1 Yêu cầu lớp cùng làm
*Đáp án:
0
*ĐVĐ: Làm thế nào để thực hiện phép trừ hai phân thức?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hai phân thức đối nhau? (7’)
- Mục tiêu: Biết khái niệm phân thức đối của phân thức
A
B(B≠ 0) (là phân thức
A B
hoặc
A
B
và được ký hiệu là
A B
);
- Hình thức : Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, quan sát
Ngày soạn: 27/11/2019 Tiết 30
Ngàygiảng: /1 /2019
Trang 2- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời
-Năng lực: hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
Từ KQ của ?1 (phần KTm) GV giới thiệu:
2 PT
&
là 2 phân thức đối nhau
? Vậy thế nào là hai phân thức đối nhau?
-HS trả lời
- GV: chốt lại : Hai phân thức gọi là đối
nhau nếu tổng của chúng bằng không
- GV: Em hãy đưa ra các ví dụ về hai phân
thức đối nhau
-HS lấy ví dụ
- GV đưa ra tổng quát
* Phân thức đối của A B là
A B
và phân thức đối của
A B
là
A B
* Ký hiệu phân thức đối của A B là - A B ,
pt đối của
A B
là −
− A B
-GV yêu cầu HS làm Cho HS làm bài tập
28(sgk): Có − A B = A
− B ⇒− A
B=
A
− B=
− A B
a)
b)
4 1 4 1 (4 1)
-GV yêu cầu HS làm ?2
-HS làm miệng, nhận xét
1) Phân thức đối
?1 Làm phép cộng
0
2 phân thức
&
là 2 phân thức đối nhau
* Khái niệm - SGK
*Tổng quát: 0
+ Ta nói
A B
là phân thức đối của
A B
(kí hiệu là
-A
B )
A
B là phân thức đối của
A B
(kí hiệu
là − − A
B )
Vậy: -
A
B =
A B
và -
A B
=
A B
?2: Phân thức đối của phân thức
1 x
x
là
(1 x) x 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện phép trừ hai phân thức (20’)
- Mục tiêu: Vận dụng được quy tắc trừ các phân thức đại số
- Hình thức : Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, luyện tập thực hành, dạy học hợp tác
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm
-Năng lực: hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
* GV: Em hãy nhắc lại qui tắc trừ hai p/số a/b
cho c/d ?
2) Phép trừ
* Qui tắc: (sgk - 49)
Trang 3-HS nêu: Muốn trừ 2 p/số ta lấy p/số a/b cộng
với đối của c/d
-GV: Tương tự muốn trừ phân thức
A
B cho phân thức
C
D ta làm thế nào?
+ GV: Hay nói cách khác: để trừ 2 phân thức ta
lấy phân thức thứ nhất cộng với phân thức đối của
phân thức thứ 2
* GV cho HS nghiên cứu VD trong SGK nêu
bước làm
-GV cho HS thực hiện ?3: trừ các phân thức:
1
- HS làm cá nhân, 1 HS làm trên bảng, lớp nhận
xét KQ
- GV cho HS làm ?4 theo nhóm bàn
-HS thực hiện và đại diện một nhóm trình bày bài
- Thông qua hoạt động GDHS biết cảm nhận
được vẻ đẹp từ những điều giản dị nhất
- GV chọn ba bài của ba nhóm đưa lên bảng để
nhận xét
-GV lưu ý HS: Khi thực hiện các phép tính ta chú
ý:
+ Phép trừ không có tính giao hoán
+Khi thực hiện một dãy phép tính gồm phép cộng,
phép trừ liên tiếp ta phải thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái qua phải
A
B -
C
D =
A
B +
C D
* Kết quả của phép trừ
A
B cho
C
D được gọi là hiệu của &
*VD: (SGK - 49)
1
x +3
x2−1+
−(x +1)
x2− x
( 1)( 1) ( 1)
= x (x −1)(x+3)(x+3) x +−(x+1)(x +1)
x (x −1)(x+1)
=
( 1)( 1)
x x x
=
1 ( 1)( 1)
x
x x x
=
1 ( 1)
x x
? 4 Thực hiện phép tính
= x+2
x −1+
−(x − 9)
1 − x +
−(x − 9)
1− x
= x −1 x+2+x −9
x −1+
x −9
x +1
=
4 Củng cố: (10’)
* Phân thức đối của phân thức
A
B là gì? ( là
A B
)
* Nêu cách trừ hai phân thức đại số?
-Chú ý thứ tự thực hiện các phép tính về phân thức giống như thực hiện các phép tính
về số
*- BT 29 (tr50 - SGK) (2 học sinh lên bảng làm câu b, c)
b) 4 x+5
2 x − 1 −
5 −9 x
2 x −1=
4 x+5
2 x − 1+
−(5− 9 x)
2 x −1 =
4 x +5 −5+9 x
2 x −1 =
13 x
2 x −1
c) 11 x
2 x − 3 −
x − 18
3 −2 x=
11 x
2 x − 3+
x − 18
2 x −3=
11x +x −18
2 x −3 =
12 x −18
2 x − 3 =
6 (2 x −3)
2 x −3 =6
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm các bài tập 29 (a; d), bài 30, 31 SGK; bài 24, 25 SBT
Trang 4- Ôn lại quy tắc đổi dấu phân thức.
V RÚT KINH NGHIỆM:
……… .………