1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

ĐỊA 7 - TUẦN 5 (TIẾT 9 10)

9 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng - Biết được đới nóng vừa đông dân và có bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển[r]

Trang 1

Ngày giảng: 1/10/2020

Tiết 9 Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI

TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Biết được đới nóng vừa đông dân và có bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được sức ép dân số lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường

2 Về kỹ năng

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ về các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- KNS: phân tích mối quan hệ (HĐ 2); phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1&2);

trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm (HĐ 2)

3 Về thái độ

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

- GD ứng phó với những biến đổi của khí hậu qua mối liên hệ giữa sức ép của dân số tới taid nguyên môi trường ở đới nóng

4 Định hướng năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

* Tích hợp: Giáo dục môi trường

- Giáo dục an ninh quốc phòng: Ví dụ về sự gia tăng dân số có ảnh hưởng đến đời sống, vật chất và môi trường tại một số thành phố lớn ở nước ta

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới Sơ đồ

hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn Biểu đồ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

Trang 2

2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực, trực quan

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp(1’)

7A 7/10/2020

7B 5/10/2020

7C 5/10/2020

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

? Trình bày đặc điểm dân số thế giới? Xác định trên lược đồ sự phân bố dân số thế giới?

Trả lời:

- Đặc điểm:

+ Đới nóng có dân số đông, chiếm gần 50% dân số của thế giới

+ Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số

- Phân bố: Tập trung đông đúc ở Đông Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Bra – xin

3 Bài mới:

3.1 Khởi động:

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian: 2p

Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực ntn tới việc phát triển KT-XH ta cần tìm câu trả lời ở bài học hôm nay

3.2 Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: Tìm hiểu sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

- Thời gian: 25 phút

- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:

+ Kĩ thuật: động não

+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ

Trang 3

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Hoạt động nhóm bàn:

- GV cho HS quan sát biểu đồ H10.1,

yêu cầu HS quan sát, kết hợp với mục 2

Sgk/ 33, 34

GV giới thiệu biểu đồ 10.1: Có 3 đại

lượng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc 1975 =

100% Vì 3 đại lượng có giá trị không

đồng nhất.

? Phân tích biểu đồ H10.1?

? Vì sao cả dân số và lương thực đều gia

tăng mà bình quân lương thực theo đầu

người lại giảm xuống?

(Vì lương thực không tăng kịp so với sự

gia tăng dân số)

? Làm thế nào để nâng cao bình quân

lương thực theo đầu người?

(Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức

lương thực lên)

? Đọc bảng số liệu trong Sgk, nhận xét

về tương quan giữa dân số và diện tích

rừng ở Đông Nam Á?

(Dân số càng tăng thì diện tích rừng

càng giảm)

? Nêu vài dẫn chứng để thấy sự rõ sự

khai thác rừng quá mức sẽ có tác động

xấu tới môi trường?

* Tích hợp BVMT

- Gv đặt câu hỏi sức ép của dân số đông

làm cho tài nguyên thiên nhiên như thế

nào? Các tác động tiêu cực của dân số

đến môi trường?

- HS suy nghĩ

- Hs trình bày, nhận xét, bổ sung

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường.

* Sức ép:

- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đất bạc màu,

Trang 4

- GV chốt kiến thức

( Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy

giảm nhanh chóng…)

?Cần có những biện pháp gì để giải

quyết tình trạng trên?

?Ở nước ta nói chung và địa phương

em nói riêng sức ép của dân số diễn ra

ntn và có những biện pháp gì để giải

quyết?

- HS: nghiên cứu, trả lời

- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức

Điều chỉnh, bổ sung:

khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch

- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp

* Biện pháp:

+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số;

+ Phát triển kinh tế;

+ Nâng cao đời sống của dân sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường

3.3 Củng cố - Luyện tập

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành

- Kỹ thuật: Động não,

- Thời gian: 8 phút

Câu 1 Về tài nguyên nước, vấn đề cần quan tâm hàng đầu ở các nước đới nóng

hiện nay là:

A xâm nhập mặn B sự cố tràn dầu trên biển.

C khô hạn, thiếu nước sản xuất D thiếu nước sạch.

Câu 2 Châu lục nghèo đói nhất thế giới là:

Câu 3 Phần lớn nền kinh tế các nước thuộc khu vực đới nóng còn chậm phát

triển, nguyên nhân sâu xa là do:

A tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.

B trình độ lao động thấp.

C nhiều năm dài bị thực dân xâm chiếm.

D điều kiện khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở.

Trang 5

Câu 4 Ở nước ta, sông Tô Lịch bị ô nhiễm nghiêm trọng (bốc mùi hôi thối,

màu đen đục), nguyên nhân chủ yếu do:

A chất thải sinh hoạt của dân cư đô thị.

B hoạt động sản xuất nông nghiệp.

C hoạt động dịch vụ du lịch.

D hoạt động sản xuất công nghiệp.

Câu 5 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bình quân lương thực theo đầu người ở

châu Phi rất thấp và ngày càng giảm là:

A sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lượng thấp.

B điều kiện tự nhiên cho sản xuất hạn chế.

C dân số đông và tăng nhanh.

D thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lũ lụt.

Câu 6 Biện pháp nào sau đây không có vai trò trong việc giảm sức ép của dân

số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?

A Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.

B Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

C Nâng cao đời sống người dân.

D Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên có giá trị.

Câu 7 Hiện nay, tài nguyên rừng ở đới nóng đang bị suy giảm nguyên nhân

chủ yếu không phải do:

A mở rộng diện tích đất canh tác.

B nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng lên.

C chiến tranh tàn phá.

D con người khai thác quá mức.

Câu 8 Vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới nóng chủ yếu liên quan đến:

A sản xuất công nghiệp.

B sản xuất nông nghiệp.

C gia tăng dân số.

D hoạt động du lịch.

Đáp án:

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

Trang 6

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật: động não

- Thời gian: 2p

- Sưu tập một số ảnh về đô thị được quy hoạch có tổ chức ở Việt Nam và các nước trong đới nóng

- Các ảnh về nạn thất nghiệp, ùn tắc giao thông, khu nhà ổ chuột, ô nhiễm môi

trường ở đới nóng

4 Hướng dẫn về nhà(2’)

- Về nhà học bài, làm bài 2 Sgk/35

- Sưu tầm tranh hoạt động di dân ở một số nơi trên thế giới và đọc trước bài 11

Ngày soạn: 1/10/2020

Tiết: 11

Bài 12 : THỰC HÀNH:

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I MỤC TIÊU: HS đạt được

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm khí hậu Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

- Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

- Các kĩ năng sống:

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua tranh ảnh , biểu đồ để nhận biết môi trường ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và

hợp tác khi làm việc nhóm - Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thực hành

3 Thái độ :

- Học tập nghiêm túc

4 Định hướng năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.

Trang 7

* Tich hợp: Giáo dục môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GV& HS:

1 GV:- Các biểu đồ SGK phóng to Tranh ảnh

2 HS:- Sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- PP: Đàm thoại, giảng giải Khai thác kiến thức bằng phương tiện trực quan, làm việc theo nhóm

- Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:

1 Ổn định lớp:(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)

Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

- Học sinh trình bày hiểu biết của mình, học sinh khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức và dẫn vào bài mới

3 Bài mới:

3.1 Khởi động:

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian: 2p

Để chúng ta nhớ lâu và sâu về các kiểu môi trường ở đới nóng Chúng ta cùng nhau phân tích qua một số biểu đồ tiêu biểu và ảnh của bài thực hành sau

* Hoạt động 1:Nhận biết các kiểu

môi trường đới nóng

- Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được

các kiểu môi trường đới nóng qua

hình ảnh

- Phương pháp: Nêu vấn đề,trực

quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm

- Thời gian: 10p

- GV cho HS: Xác định ảnh chụp gì ?

Câu 1 + Ảnh A:

- Cảnh sa mạc cát Xa-ha-ra

- Khí hậu khô nóng

=> Môi trường hoang mạc nhiệt đới

+ Ảnh B

- Cảnh đồng cỏ công viên Se-ra-gat xen cây bụi gai một số cây thân gỗ lớn

- Khí hậu nhiệt độ cao , lượng mưa

Trang 8

- Cho HS thảo luận nhóm

- Nội dung thảo luận:

+ Mô tả quang cảnh trong ảnh?

+ Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc

điểm của MT nào ở đới nóng?

+ Xác định tên của MT trong ảnh

- Các nhóm trình bày, nhận xét bổ

sung

- GV chốt kiến thức:

Giảm tải câu 2 và câu 3

Điều chỉnh, bổ sung:

* Hoạt động 2: Phân tích biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa

- Mục tiêu: Giúp HS xác định được

môi trường đới nóng qua biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa

- Phương pháp: Nêu vấn đề,trực

quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm

- Thời gian: 15p

- Gv hướng dẫn:căn cứ vào yếu tố

nhiệt độ để loại trừ sau đó xét tiếp chế

độ mưa tìm ra biểu đồ thích hợp

- Đới nóng nhiệt độ trung bình là bao

nhiêu ?

- Căn cứ vào yếu tố nhiệt độ loại trừ

biểu đồ nào ?

- Biểu đồ còn lại thuộc kiểu môi

trường nào ?

- HS tìm hiểu, trình bày HS khác

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến

thức

( Tích hợp giáo dục môi trường )

Điều chỉnh, bổ sung:

thay đổi theo mùa

=> Môi trường nhiệt đới + Ảnh C

- Rừng rậm nhiều tầng Bắc Công - gô

- Khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều quanh năm

=> Môi trường xích đạo ẩm.

Câu 4 :

+ Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ, lượng mưa trong năm thấp à Không phải là đới nóng (loại bỏ)

+ Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên

200C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ àThuộc đới nóng

+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hạ không quá 200, mùa đông

ấm áp không xuống dưới quá 50C, mưa quanh năm à Không phải là đới nóng (loại bỏ)

+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -50C à Không phải là đới nóng (loại bỏ)

+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên

250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưa vào thu đông à Không phải là đới nóng (loại bỏ)

.Kết luận: Biểu đồ B là biểu đồ khí

hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng

Trang 9

3.3 Củng cố - Luyện tập

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành

- Kỹ thuật: Động não,

- Thời gian: 8 phút

*HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét về chế độ mưa ?

(A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng không mưa, C mưa theo mùa)

Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ nước trên sông ?

( Biểu đồ X có nước quanh năm, Y có mùa lũ và mùa cạn, nhưng không có tháng nào không có nước )

- Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế độ nước trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng đôi một ? (loại 1 biểu đồ không phù hợp )

(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)

- GV: Kết luận: A phù hợp với X;C phù hợp với Y ;

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật: động não

- Thời gian: 2p

- Tìm hiểu , xem thêm các thước phim về môi trường đới nóng ( Thế giới đó đây, youtube )

- Sưu tàm các bức ảnh vê đới nóng

4 Hướng dẫn về nhà (2p)

- Ôn lại ranh giới và đặc điểm của đới nóng

- Hoàn thành các bài tập trong VBT

- Đọc, tìm hiểu chuẩn bị chủ đề: Môi trường đới ôn hòa

Ngày đăng: 03/02/2021, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w