+ Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức) +Tìm được giá trị tương ứng của h[r]
Trang 1Ngày soạn: 23 /11/2017
Ngày giảng: /11/2017
Tiết 28
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS nắm chắc các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (định nghĩa và
tính chất)
- HS được mở rộng hiểu biết thực tế qua các bài tập về năng suất, chuyển động
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán nhanh và đúng
- Biết nhiều bài toán liên quan đến thực tiễn : bài tập về năng xuất công việc , bài tập về chuyển động…
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học, chặt chẽ
- Có ý thức liên hệ bài toán vào thực tế
- Giáo dục học sinh: trách nhiệm, trung thực
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, tự học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …
II Chuẩn bị : GV: bảng phụ, thước, máy chiếu, phấn màu.
Học sinh: bút dạ ,bảng nhóm, thước thẳng
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học :
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động cá nhân, luyện tập, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép khi luyện tập
3.Bài mới :
Luyện tập (36 phút)
- Mục tiêu: Biết giải toán tỉ lệ nghịch liên quan đến chuyển động, năng xuất
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Trang 2Hoạt động của thầy-trò Nội dung
GV đưa đề bài 19/sgk – 61 lên màn hình
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài 19
HS hoạt động cá nhân phân tích tìm
hướng giải và trình bày lời giải
- Gv quan sát hướng dẫn một số HS trung
bình, yếu để HS biết cách diễn đạt, tóm
tắt theo sự tương ứng
- Số mét vải mua được và giá tiền một
mét vải là 2 đại lượng quan hệ với nhau
như thế nào?
- Hãy lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng
tỉ lệ nghịch
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày, lớp
làm bài vào vở
GV tổ chức cùng H lớp chữa bài, nhận
xét, đánh giá
GV đưa đề bài 21/sgk lên màn hình
- Tương tự bài nào? khác ở điểm nào?
- Với sự khác nhau đó ta có thể giải bài
toán này tương tự như bài toán 2 không?
Nếu H không trả lời được G yêu cầu H
nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
GV gọi H lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
GV chú ý H có cách biến đổi để chuyển
từ bài toán tỉ lệ nghịch sang bài toán chia
tỉ lệ
- Tìm BCNN(4,6,8) = 24 rồi chia các tích
cho 24
Nếu H làm cách 1 thì G gọi H khác làm
cách 2
- Sau khi H làm bài xong G cùng H dưới
lớp nhận xét chữa bài
GV đưa bài 34/SBT lên màn hình
- GV lưu ý HS về đơn vị các đại lượng
trong bài: vì trung bình 1 phút xe thứ nhất
đi hơn xe thứ 2 là 100m tức là V1 –V2 =
100(m/ph) nên thời gian cần đổi ra phút
GV cho HS độc lập làm bài sau đó gọi
một HS lên bảng chữa
Bài tập 19 ( T61 – SGK)
+) Gọi số mét vải loại II mua được là:
x (m) Gọi giá tiền vải loại I và II lần lượt là:
y1, y2 (y1, y2 >0) +) Ta thấy số mét vải và giá tiền 1 mét là hai đại lượng tỉ lệ nghịch +) Áp dụng công thức về đại lượng tỉ
lệ nghịch ta có :
2 1
51 y
x y
Có:
2
1
85
100
y
y
=> x = 60 Vậy : Số tiền có thể mua 60 (m) vải loại II
Bài 21 (SGK)
+) Gọi số máy cày của ba đội lần lượt
là x1, x2, x3 (máy)
+) Có số máy cày và số ngày làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
+) Áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch
ta có :
4x 6x 8x (1)
Có x1 – x2 = 2 (1)
3
1
1
2
2
3
3
2 24
1
4
1
6
1
8
x
x
x
x
x
x
x
Vậy số máy của ba đội lần lượt là 6 máy, 4 máy, 3 máy
Trang 3-GD đạo đức: Qua bài tập trên các em ý
thức trách nhiệm, trung tực, tự giác
trong công việc
4 Củng cố: (5 phút).
GV Để giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận,
tỉ lệ nghịch ta phải làm gì?
- Bài toán tỉ lệ nghịch và bài toán tỉ lệ thuận có
liên quan với nhau không? có thể chuyển từ bài
toán tỉ lệ nghịch sang chia tỷ lệ thuận?
- Các bài toán về tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch được
ứng dụng nhiều trong cuộc sống nên các em phải
nắm vững phương pháp giải và sự biến đổi qua lại
giữa bài toán tỉ lệ thuận và bài toán tỉ lệ nghịch
HS: cần phải:
- Xác định đúng mối quan hệ giữa hai đại lượng
- Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc tích bằng nhau) tương ứng
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải
HS trả lời
5.Hướng dẫn về nhà: 3 phút
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch, biết chuyển từ bài toán tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ Ôn tập lại đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Bài tập về nhà:20, 22, 23 SGK Bài 28, 29 (SBT)
*) Đọc trước bài: Hàm số Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
V Rút kinh nghiệm
Trang 4
Ngày soạn: 24/11/2017
Ngày giảng: /11/2017
Tiết 29
HÀM SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm hàm số Nhận biết được đại lượng
này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể
và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
2 Kỹ năng: Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học, chặt chẽ Có ý thức liên hệ
bài toán vào thực tế
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, tự học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …
II Chuẩn bị : GV: Bảng phụ (máy chiếu ), thước, phấn màu
Học sinh : bút dạ , bảng nhóm, thước thẳng
III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, trực quan, thuyết trình , hoạt động nhóm,
phân tích, tổng hợp, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, đọc tích cực, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1)Khi nào y và x được gọi là hai đại lượng tỉ lệ
thuận , tỉ lệ nghịch?
2 ) a)Viết công thức tính khối lượng m(g)của
một thanh kim loại đồng chất có khối lượng
riêng là 7,8g/cm3 và thể tích V(cm3)
b)Viết công thức tính thời gian t(h) của một vật
chuyển động đều trên quãng đường 50km với
vận tốc v(km/h)
Đại lượng m có quan hệ gì với đại lượng v?
2 HS lên bảng HS1: y=ax; y= a:x HS2:
a)m=7,8v
b)t=
50
v
m và v là hai đại lượng tỉ lệ
Trang 5Đại lượng t có quan hệ gì với đại lượng v?
Gọi HS nhận xét đánh giá
GV: Nhận xét, sửa sai, đánh giá và cho điểm
thuận
t và v là hai đại lượng tỉ lệ thuận
3.Bài mới
Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số ( 18 phút )
- Mục tiêu : HS hiểu các ví dụ về hàm số, biết tìm các ví dụ liên quan tới hàm số trong thực tế
- Phương pháp : vấn đáp, nghiên cứu SGK
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- GV: Trong thực tiễn và trong toán học ta
thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc
vào sự thay đổi của các đại lượng khác Ví dụ
như: Vận tốc và quãng đường (TLT); vận tốc
và thời gian (TLN); khối lượng và thể tích
của vật (TLT);
GV: Cho học sinh đọc ví dụ 1
? Những đại lượng nào thay đổi phụ thuộc
lẫn nhau
? Đọc ví dụ 2?
Học sinh làm ?1
? Với mỗi giá trị V ta xác định được mấy giá
trị của m?
HS: Mỗi giá trị V chỉ có 1 giá trị m
? Đọc ví dụ 3?
? t và v là 2 đại lượng có quan hệ với nhau
như thế nào?
HS: 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
? Làm ?2
? Qua các ví dụ em có nhận xét gì
HS: Có đại lượng y phụ thuộc vào sự thay
đổi của x
? Với mỗi giá trị x ta xác định được mấy giá
trị của y
HS: 1 giá trị tương ứng
GV: + y phụ thuộc vào sự thay đổi của x
1 Một số ví dụ về hàm số
*Ví dụ1: SGK trang 62
*Ví dụ 2: m = 7,8V
?1
V = 1 m = 7,8
V = 2 m = 15,6
V = 3 m = 23,4
V = 4 m = 31,2
* Ví dụ 3:
t = 50 : v
?2 v= 5 t= 10 v= 10 t= 5 v= 25 t= 2 v= 50 t= 1
Trang 6+ Với mỗi giá trị của x luôn xác định
được chỉ 1 giá trị tương ứng của y
y là hàm số của x
? Quan sát các ví dụ trên, hãy cho biết đại
lượng y gọi là hàm số của x khi nào
Chú ý 3 điều kiện : x, y đều nhận các giá trị
số; đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x;
với mỗi giá trị của x luôn tìm được một giá
trị tương ứng duy nhất của đại lượng y
GV: y gọi là hàm số của x; x gọi là biến số
*Nhận xét: SGK trang 63
Hoạt động 2: Khái niệm hàm số (10 phút)
- Mục tiêu : Hiểu mối liên hệ giữa hai đại lượng : hàm số và biến số
+ Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức) +Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến
- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề , vấn đáp, tự nghiên cứu SGK
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời
? Quan sát các ví dụ trên, hãy cho biết đại
lượng y gọi là hàm số của x khi nào
- GV: y gọi là hàm số của x; x gọi là biến
số
? Đọc khái niệm SGK?
- GV nêu chú ý SGK
? Đọc chú ý SGK?
? Đại lượng y là hàm số của đại lượng x
thì y phải thoả mãn mấy điều kiện
- HS: + x và y đều nhận các giá trị số
+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
+ Với mỗi giá trị của x chỉ có 1 giá trị
của y
? Cho ví dụ về hàm số?
- GV treo bảng phụ bài tập 24
? Phải kiểm tra những điều kiện nào
?Mỗi giá trị của x có mấy giá trị y?
2 Khái niệm hàm số
* Khái niệm: SGK
* Chú ý: SGK
y = f(x) ; y=g(x)
BT 24 (tr63 - SGK)
y là hàm số của đại lượng x
Vì đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x; mỗi giá trị của x có 1 giá trị tương ứng của y
Công thức : y = x2
4 Củng cố: : 9 phút
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nêu kiến thức trọng tâm đã học trong
giờ?
-GV yêu cầu học sinh làm BT 35 (SBT)
(đề bài đưa lên bảng phụ)
-Đại lượng y có phải là hàm số của đại
lượng x không ?
Nếu có hãy nêu công thức liên hệ ?
GV yêu cầu học sinh làm BT 25 (SGK)
Cho hàm số y = f(x) = 3x2 + 1
Hãy tính:
1
f ,f (1),f (3
2
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở
? Nhận xét bài làm của bạn?
GV kết luận
HS trả lời Học sinh quan sát kỹ các bảng giá trị, nhận biết đại lượng y có phải là hàm
số của đại lượng x hay không (kèm theo giải thích)
Bài tập 35 (SBT)
a) y là hàm số của x y=
12
x
b) y không phải là hàm số của x Vì: với x = 4 có 2 giá trị tương ứng của y là (-2) và 2
c) y là hàm số của x (hàm hằng)
Bài tập 25 (SGK)
y=f ( x)=3 x2+1
f (1
2)=3.(12)2+1=13
4
f (1)=3.12+1=4
f (3)=3.32+1=28
5 Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Nắm vững khái niệm hàm số, xác định các điều kiện để y là hàm số của x
Tìm các ví dụ thực tế về hàm số Mỗi em tìm ít nhất 3 ví dụ
- Làm các bài tập : 26, 27, 28, 29, 30 (SGK)
V Rút kinh nghiệm