1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Bài soạn sinh học 9 tuần 5

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn [r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/9/2019

CHƯƠNG II NHIỄM SẮC THỂ

Tiết 8

NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIÊU

1 kiến thức

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

*CÁC KỸ NĂNG S NG Đ ỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI ƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI C GIÁO D C TRONG BÀI ỤC TRONG BÀI

-Tìm ki m và x lí thông tinếm và xử lí thông tin ử lí thông tin , tự tin trình bày ý kiến cá nhân

3 Thái độ

- Thái độ tích cực khi nghiên cứu khoa học

4 Định hướng phát triển ăng lực

- Giúp học sinh phát triển được năng lực cá nhân và năng lực nghiên cứu khoa học

II Phương pháp

Đàm tho iại , thảo luận nhóm, kĩ thuật thuyết trình tích cực, trình bày một phút

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- BGĐT

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

9B 16/9/2019

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

3 Bài mới

VB: ? Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN) Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể 15’

Mục tiêu: Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm.

Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn

đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút.

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Kỹ thu t thuy t trình tích c c ật thuyết trình tích cực ết trình tích cực ực

- GV đưa ra khái niệm về NST

- Yêu cầu HS đọc  mục I

-GV chiếu cho HS quan sát H 8.1 để trả

lời câu hỏi:

- NST tồn tại như thế nào trong tế bào

sinh dưỡng và trong giao tử?

- Thế nào là cặp NST tương đồng?

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội?

- GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương

đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn

gốc từ mẹ

GV: chiếu H 8.2

- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của

ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả

lời câu hỏi:

- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng

và hình dạng ở con đực và con cái?

- GV rút ra kết luận

- GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có

thể tương đồng (XX) hay không tơng đồng

tuỳ thuộc vào loại, giới tính Có loài NST

giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu,

rệp ) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có

hình dạng đặc trưng có thể là hình que,

hình hạt, hình chữ V

- HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu:

+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng

+ Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng

+ 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước

+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng 

Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội)

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa n

kí hiệu là n (bộ đơn bội)

- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp NST gồm:

+ 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái

Trang 3

- Chiếu cho HS quan sát H 8.3

- Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu

hỏi:

- Nhận xét về số lượng NST trong bộ

lưỡng bội ở các loài?

- Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến

hoá của loài không? Vì sao?

- Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST

ở mỗi loài sinh vật?

- HS trao đổi nhóm, nêu được:

+ Số lượng NST ở các loài khác nhau + Số lượng NST không phản ánh trình

độ tiến hoá của loài

=> rút ra kết luận

Kết luận:

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng

- Bộ NST lưỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

- Bộ NST đơn bội n là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng

VD ruồi giấm 2n = 8 người 2n = 46

………

………

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể.10’

Mục tiêu: Mô tả cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm.

Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn

đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút.

Yêu cầu HS tr×nh bµy 1 phót

- Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở

kì giữa?

- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết:

các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu

trúc nào của NST?

- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá

trình phân bào?

- GV giới thiệu H 8.4

- HS quan sát và mô tả

- HS điền chú thích 1- 2 crômatit

2- Tâm động

- Lắng nghe GV giới thiệu

Kết luận:

Trang 4

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.

+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V

+ Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn

………

………

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể 8’

Mục tiêu: Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm.

Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn

đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK,

trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên quan đến di

truyền?

- HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi

- Rút ra kết luận

Kết luận:

- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đổi

về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền

- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

………

………

……

4 Củng cố (5')

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn: 13/9/2019

Trang 5

Tiết của ppct Lớp Ngày dạy Vắng Ghi chú

9B 9C

21/9/2019 21/9/2019 23/9/2019

9B 9C

26/9/2019 23/9/2019 28/9/2019

CHỦ ĐỀ “ PHÂN BÀO” – 2 tiết

A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1 Mô tả chủ đề

Tên chủ đề: PHÂN BÀO

Gồm: Kiến thức sinh học 9:

- Bài 9: Nguyên phân

- Bài 10: Giảm phân

Kiến thức toán học: Xây dựng công thức tính số tế bào con tạo ra sau nguyên phân, giảm phân

2 Mạch kiến thức: Chủ đề “Phân bào” có các nội dung chính

- Tìm hiểu biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào

- Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

- Ý nghĩa của nguyên phân

- Đặc điểm của giảm phân

- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II

- Ý nghĩa của giảm phân

3 Thời lượng

- Số tiết học trên lớp 2 tiết

Tiết 1 - Đặt vấn đề

- Chuyển giao nhiệm vụ

- Hướng dẫn thực hiện tìm hiểu quá trình phân bào

Tiết 2 - HS báo cáo, thảo luận về quá trình phân bào

- Kết luận, nhận định hợp thức hóa kiến thức

B Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức

1.1 Kiến thức

- HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

Trang 6

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình phân bào

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể Ý nghĩa của giảm phân với sự sinh sản và tiến hóa, chọn giống

- Chi ra được những điểm giống và khác nhau trong các kì của quá trình phân bào quá đó khắc sâu kiến thức

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng

1.2 Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin trên mạng

- Củng cố và phát triển kĩ năng vẽ sơ đồ trên cơ sở kĩ năng tư duy khái quát hóa kiến thức

1.3 Thái độ

- Có thái độ yêu thích môn học

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng học tập vào thực tiễn cuộc sống, giải thích các hiện tượng trong thực tế có liên quan, trả lời câu hỏi, bài tập về phân bào nguyên phân và giảm phân

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực: Quan sát, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tìm kiếm mối quan hệ

- Định hướng năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp

- Định hướng năng lực vận dụng vào thực tiễn nhằm giải quyết các tình huống gặp phải

1.4.1 Các năng lực chung

+ NL tự học

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL tư duy sáng tạo

+ NL tự quản lý: Quản lí nhóm học tập: Lắng nghe và phản hồi tích cực,

tạo hứng khởi học tập

+ NL giao tiếp: Trao đổi thảo luận về các nội dung, ghi chép, báo cáo kết

quả

+ NL hợp tác: Làm việc theo nhóm trao đổi nội dung thảo luận

+ NL sử dụng ngôn ngữ - NL sử dụng Tiếng Việt:Trình bày giải thích,

phát hiện kiến thức theo chủ đề

1.4.2 Các kỹ năng khoa học

+ Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh, video, mẫu vật

+ Tính toán

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 7

2.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- BGĐT

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các clip sưu tầm liên quan đến chuyên đề

- Địa chỉ các tài liệu liên quan để thực hiện nhiệm vụ

- Mẫu phiếu hướng dẫn thực hiện

- Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chủ đề

GV hướng dẫn học sinh quan sát hình

vẽ, thu thập thông tin, giới thiệu các địa

chỉ tài liệu tham khảo, cách khai thác sử

dụng để hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Làm việc theo nhóm, sản phẩm học tập

có thể được trình bày dưới dạng bản đồ

tư duy, hay bảng hoặc trình chiếu dưới

dạng Powerpoint

- Nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát hình vẽ và tham khảo thêm tư liệu trên mạng (video về nguyên phân giảm phân trên youtube hoặc trong bài giảng sinh học 9) tìm hiểu 2 quá trình nguyên phân và giảm phân hoàn thành nội dung bảng 1,2:

+ Tài liệu tham khảo bài 9 - Nguyên phân

+ Tài liệu tham khảo bài 10 - Giảm phân

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST trong các kì của nguyên phân

Kì trung

gian

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của phân bào giảm nhiêm

(giảm phân)

Kì trung

gian

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Trang 8

Kì cuối

2 Ý nghĩa của nguyên phân, ý nghĩa của giảm phân

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo, các địa chỉ tài liệu liên quan, cách khai thác, phương tiện khai thác, sử dụng, làm phiếu tự học theo hướng dẫn

C Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụngcao

Phân

bào

- Nêu được thế nào là chu kì

tế bào

- Biết được Sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào

- Hiểu được những diễn biến cơ bản của NST trong các kì của quá trình phân bào

- Hiểu được ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân đối với sự phát triển cá thể, đối với con người và đối với tiến hóa

- Vận dụng những hiểu biết về các kì của quá trình phân bào hoàn thành phiếu hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ (diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, giảm phân)

Vận dụng kiến thức lí thuyết tư duy rút ra công thức làm bài tập

về nguyên phân, giảm phân

- Định hướng năng lực tự học, năng lực

sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực vận dụng vào thực tiễn nhằm giải quyết các tình huống gặp phải

D Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực

Bộ Câu hỏi dùng trong giảng dạy, kiểm tra đánh giá

I Nhận biết

* Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra vào kì nào của chu kì tế bào:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối

2 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

a Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con.

b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

c Sự phân li đồng đều của các crômatit về hai tế bào con

d Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con

* Tự luận

1 Thế nào là chu kì tế bào?

Trang 9

2 Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?

3 Hình thài NST ở kì trung gian ?

4 Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?

5 Nêu kết quả của quá trình phân nguyên phân?

II Thông hiểu

1 Nêu sự biến đổi hình thái NST?

2 Quan sát hình 9.1, 9.2 về mức độ đóng, duỗi xoắn nhiều hay ít hoàn thành bảng

sau:

- Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

- Mức độ duỗi xoắn

- Mức độ đóng xoắn

3 Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ?

4 Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST không đổi  Điều đó có ý

nghĩa gì?

III Vận dụng thấp

* Trắc nghiệm

Ở ruồi giấm 2n = 8 một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên

phân Số NST trong tế bào đó là

a 4 NST b 8 NST c 16 NST d 32 NST

* Tự luận

1 Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb

khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST nào ở tế bào con (giao tử)?

2 Hoàn thành bảng sau

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng -                                

      

-                     

              

- Gồm hai lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra       tế bào con có bộ NST

như tế bào mẹ

- Tạo ra       tế bào con có bộ NST                             

                  

IV Vận dụng cao

1 Vì sao trong giảm phân các tế bào con lại có bộ NST giảm đi một nửa?

2 Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân I và giảm Phân II?

3 Vịt nhà có bộ NST 2n = 80

Có 25 tế bào sinh dục đực và 50 tế bào sinh dục cái của vịt nhà giảm phân Xác

định

a Số tinh trùng được tạo ra cùng với số NST của chúng

b Số trứng được tạo ra cùng với số NST của chúng

Trang 10

c Số thể định hướng được tạo ra cùng với MST của chúng.

4 Một tế bào mầm sinh dục của một loài nguyên phân 5 đợt liên tiếp tạo ra các tế bào con Tất cả các tế bào con đều tham giam giảm phân tạo giao tử Em hãy cho biết

có bao nhiêu giao tử được tạo ra trong các trường hợp sau:

- Nếu đó là tế bào mầm sinh dục đực

- Nếu đó là tế bào mầm sinh dục cái

E Tiến trình dạy học – giáo dục

Tiết 1 : TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO

I Hoạt động khởi động

* Mục tiêu: Nêu nhiệm vụ nghiên cứu xuyên suốt chủ đề

- Phương pháp/ Kĩ thuật: Hoạt động nhóm

- Thời gian: 5’

- Cách thức tiến hành:

GV: Chiếu hình ảnh phân bào của tế bào thực vật đã học ở sinh học 6

? Khi tb phân chia thì bộ NST của tế bào phân bào như thế nào? Bộ NST của tế bào con ra sao?

HS: Các nhóm thao luận trả lời

GV: Cho học sinh các nhóm báo cáo

Câu hỏi xuyên suốt chủ đề:

- Phân bào là hình thức phân chia tế bào căn cứ vào bộ NST của tế bào con

so với tế bào mẹ người ta chia thành phân bào nguyên phân (nguyên phân) và phân bào giảm phân

Vậy hai quá trình phân bào này có đặc điểm gì giống và khác nhau, quá trình phân chia diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này cho trong đề phân bào

II Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: Trình bày được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng, duỗi xoắn) trong chu kì tế bào, đặc điểm và ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân

- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, hoạt động nhóm, kĩ thuật phân tích phim/video

- Thời gian: 65’ ( Tiết 1: 40’; Tiết 2: 25’)

1 BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO, ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN PHÂN - GIẢM PHÂN

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w