+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh,tìm hiểu cấu tạo v[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết :13,14
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: NGÀNH GIUN TRÒN (2 tiết)
Tiết của
ppct
13 7A
7B 7C
14 7A
7B 7C
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Tên chủ đề: Ngành giun tròn
II Xây dựng nội dung bài học
Thời lượng 02 tiết
Tiết 1 A.Khởi động
B.Hoạt động hình thành kiến thức
I - Giun đũa Tiết 2 II- Một số giun tròn khác
C Luyện tập
D Vận dụng
E Tìm tòi và mở rộng
III Xác định mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về ngành giun tròn( Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành giun dẹp)
- Mô tả được hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành giun tròn là giun đũa Trình bày được vòng đời của giun đũa
- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn( giun đũa , giun kim, giun móc câu…)Từ đó thấy được tính đa dạng của giun tròn (Số lượng loài, môi trường kí sinh )
- Tìm hiểu đặc điểm chung của giun tròn dựa vào hình dạng , cấu tạo, số lượng đại điện
- Nêu khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát thành phần cấu tạo của giun
- So sánh phân tích, kĩ năng hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục:
+ Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh giun đũa
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa
Trang 2+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh,tìm hiểu cấu tạo và hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh
+ Kĩ năng ứng sử giao tiếp trong khi thảo luận
+ Kĩ năng so sánh, phân tích đối chiếu khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loài giun tròn từ đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Có ý thức tự học, hứng thú tự tin , nghiêm túc, cẩn thận trong học tập.
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
- Nội dung GDBĐKH: Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng giun đi vào cơ thể
qua con đường ăn uống -> Giáo dục HS giữ gìn vệ sinh ăn uống Mặt khác, giáo dục HS
ý thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ môi trường Riêng HS nông thôn có hành vi
ủ phân trước khi bón rau, lúa để diệt trứng giun
+ Đa số giun tròn kí sinh trên cơ thể người, động vật, thực vật và gây nhiều tác hại cho con người -> Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
ăn uống Tuy nhiên hiện nay một số loài giun tròn kí sinh trên sâu bọ hại cây trồng đang được sản xuất với số lượng lớn để phun thay cho thuốc trừ sâu hóa học -> Bảo vệ thực vật và môi trường sống của con người -> HS có ý thức tuyên truyền cho người thân biết giá trị của giun tròn
4 Về định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
-Năng lực chung: Năng lực tự học.Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực sáng tạo
Năng lực tự quản lí Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác Năng lực sử dụng CNTT Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực riêng: Quan sát Phân loại hay phân nhóm Tìm kiếm mối quan hệ Đưa ra
định nghĩa
5 Giáo dục đạo đức:
Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi truờng, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống
IV Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ Loại câu hỏi/bài
tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
- Kể tên các đại
diện của ngành
- Hình thái, cấu
tạo, di chuyển
của ngành
+ Nêu được hình thái, cấu tạo của giun đũa
+ Giải thích được cấu tạo phù hợp với đời sống kí sinh
+ Dự đoán những đại diện
có hại
- Kiến thức nơi kí
sinh và dinh
dưỡng
- Liệt kê các đại
diện có hại
+ Liệt kê các đại diện của ngành
+ Phân loại được các đại diện
+ Hãy giải thích vòng đời của một số giun tròn kí sinh
+ Dự đoán những tác hại cho vật chủ
- Đề xuất các biện
pháp phòng
+ Đề xuất các biện pháp
+ Phân tích cơ
sở khoa học của
Trang 3chống giun kí
sinh
- Giải thích cơ sở
khoa học của các
biện pháp đó
-Tuyên truyền và
tiến hành các biện
pháp vệ giun sán
kí sinh
phòng chống giun kí sinh
các biện pháp đó
+ Lựa chọn biện pháp phù hợp
+Tuyên truyền
và tiến hành các biện pháp vệ sinh
V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu
- Hệ thống câu hỏi nằm trong tiến trình dạy và học
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và HS:
1.1 Chuẩn bị của GV:
- Máy chiếu
+ Phiếu học tập.
+ Tranh 1 số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh
+ Bảng phụ: Đặc điểm của ngành giun tròn
1.2 Chuẩn bị của HS:
- Nghiên cứu trước bài
- Tìm hiểu kiến thức về giun đũa qua thực tế và sách báo
- Tìm hiểu 1 số giun tròn
- Vở bài tập
2 Phương pháp:
- Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp, thảo luận nhóm
3 Tổ chức các hoạt động học:
TIẾT 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(5 phút)
a Mục tiêu hoạt động
- Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá
kiến thức mới
-Trình bày được khái niệm về ngành giun tròn( Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành giun dẹp)
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
b Phương thức tổ chức HĐ
- Gv Chiếu video
https://www.youtube.com/watch?v=P4IGu_oJ0b4#action=share
(Giun truyền qua đất: Bệnh phổ biến ở trẻ em | VTC14)
Hoặc video
https://www.youtube.com/watch?v=Eb4YtU0XZoY
? Video cho em biết thông tin gì?
- HS thảo luận nhóm bàn 1 phút
- Các nhóm trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung
- GV chốt khiến thức: Mặc dù có nhiều loại thuốc giun rất hiệu nghiệm nhưng tỉ lệ mắc bệnh giun đũa, giun tóc, giun kim ở nước ta vẫn rất cao đặc biết là trẻ em Các loại giun này là đại diện của ngành giun tròn
Trang 4G- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin chữ in đậm
- HS nghiên cứu thông tin chữ in đậm SGK- 47
? Giun tròn khác giun dẹp ở chỗ nào?
- Giun tròn: Tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá phân hoá
? Giun tròn thường sống ở đâu?
- Chúng sống trong nước, đất ẩm và kí sinh trong cơ thể động, thực vật và người
c Sản phẩm:
HS nắm được nội dung của chủ đề
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giun đũa
a Mục tiêu hoạt động: Mô tả được hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một
đại diện trong ngành giun tròn là giun đũa Trình bày được vòng đời của giun đũa
- Phương pháp: Dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, Hỏi đáp, trực quan
b Phương thức tổ chức HĐ:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Nơi sống?
- Thường kí sinh trong ruột non người
G- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát
Hình 13.1-13.22 SGK trả lời câu hỏi
? Cấu tạo ngoài của giun đũa
- HS tự nghiên cứu các thông tin SGK kết hợp với quan
sát hình ghi nhớ kiến thức
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
- G chốt khiến thức
Một số câu hỏi gợi ý:
? Hình dạng của giun đũa?
? Phân biệt giữa giun đực và giun cái?
? Nếu vỏ cuticun của giun đũa không còn thì điều gì xảy
ra?
? Tác dụng của lớp vỏ?
khác
G- Sử dụng hình 13.2
Yêu cầu HS quan sát hình kết hợp thông tin
- HS quan sát
? Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của giun đũa?
- HS trình bày
G- Lát mặt trong của thành cơ thể là lớp tế bào cơ dọc, tế
bào này có phần chất nguyên sinh hướng vào trong
khoang cơ thể, thoạt nhìn tưởng như thảm nhung phía
I- Giun đũa
1 Cấu tạo ngoài:
+ Cơ thể hình trụ dài thuôn 2 đầu
+ Lớp vỏ cuticun bọc ngoài
-> Chống tácđộng của dịch tiêu hoá và làm căng cơ thể
2- Cấu tạo trong.
+ Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức( ống tiêu hóa thẳng có thêm ruột sau hậu môn)
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
Trang 5trên lớp này có 4 hạt màu nâu nhạt là cơ quan tập trung
chất cặn bã của hệ bài tiết, Các dây thần kinh và ống bài
tiết ẩn dười 4 gờ chạy dọc cơ thể
? Trong khoang cơ thể có bộ phận nào?
- Ống tiêu hoá và tuyến sinh dục
? Cấu tạo ống tiêu hoá?
- Bắt đầu từ lỗ miệng phía trước cơ thể giữa 3 môi bé ->
hầu-> ruột và kết thúc ở lỗ hậu môn
? Có gì khác so với giun dẹp?
- Giun dẹp ruột phân nhánh chưa có hậu môn
- Giun đũa ruột thẳng có hậu môn
G- Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng ở
xung quanh ruột
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Nhờ đặc điểm nào
mà giun đũa có thể chui vào ống mật và gây hậu quả gì?
- Di chuyển hạn chế vì chỉ có cơ dọc phát triển
- Chun giãn cơ thể
- Đầu nhọn, cơ dọc phát triển nên giun con nhỏ có thể
chui vào ống mật gây tắc ống mật
? Cách dinh dưỡng của giun đũa?
? Dinh dưỡng ở giun đũa có gì đặc biệt?
- Hầu phát triển
- Thức ăn đi 1 chiều từ miệng đến hậu môn
GV nên giảng giải về tốc độ tiêu hóa nhanh do thức ăn
chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức ăn đi 1 chiều
- Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn của
giun đũa giúp cho thức ăn chuyển vận theo lối đi một
chiều: Đầu vào là thức ăn đầu ra là chất thải, nên các
phần ống tiêu hoá được chuyên hoá cao hơn, sự đồng hoá
thức ăn hiệu quả hơn kiểu ruột túi
? Nêu đặc điểm của giun đũa thích nghi với lối sống kí
sinh?
+ Lớp vỏ cuticun bọc ngoài
-> Chống tác động của dịch tiêu hoá và làm căng cơ thể
+ Cơ quan tiêu hoá hình ống có miệng để hút chất dinh
dưỡng đưa vào và phân tán đi nuôi cơ thể
+ Cơ thể chỉ có lớp cơ dọc phát triển nên di chuyển hạn
chế thích hợp với động tác chui rúc kí sinh
? Dựa vào hình 13.1 cho biết giun đũa phân tính hay
lưỡng tính?
G- Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK trang.48 và trả lời
- Di chuyển: hạn chế, cơ thể cong, duỗi->chui rúc
3 Dinh dưỡng:
- Hút chất dinh dữơng của vật chủ
+ Hầu phát triển-> giúp hút chất dinh dưỡng vào nhanh và nhiều
+ Thức ăn đi 1 chiều theo ống ruột thẳng từ miệng đến hậu môn
4- Sinh sản
a Cơ quan sinh sản
- Cơ thể phân tính
Trang 6câu hỏi.
- Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi
? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?
- Một vài HS trình bày HS khác bổ sung
G- Con cái có lỗ hậu môn ở phía trên ngang người
- Con đực gai giao cấu ở phần đuôi
G- Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn mỗi năm có thể đẻ
hàng chục triệu trứng
G - Yêu cầu HS đọc SGK quan sát hình13.3(SGK- 48)
? Cấu tạo trứng giun?
- Trứng có vỏ dày và cứng bảo vệ tốt cho ấu trùng ở
trong
- Yêu cầu HS quan sát hình 13 4 , trao đổi nhóm và trả
lời câu hỏi
Phiếu học tập:
1 Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ?
2 Tác hại của giun đũa đối với sức khoẻ con người?
3 Ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun rất cao đặc biệt là trẻ em
giải thích vì sao?
4 Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên
quan gì đến bệnh giun đũa?
5 Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 đến
2 lần trong năm?
- Cá nhân đọc thông tin SGK ghi nhớ kiến thức Trao đổi
nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
G- Chốt kiến thức
G- Do trình độ vệ sinh xã hội ở nước ta còn kém nên dù
phòng tránh tích cực cũng không tránh khỏi mắc bệnh
giun nên y học khuyên tẩy giun định kì
G- ở nhiều nước phát triển khi cho ngưòi ở nơi khác đến
nhập cư người ta thường yêu cầu họ phải tẩy giun sán
trước
? Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở
người?
- Ăn uống vệ sinh rửa tay sạch sẽ, dùng lồng màn, tiêu
diệt ruồi nhặng
G- Phòng chống bệnh giun sán là vấn đề lâu dài cộng
đồng
GDBĐKH: Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng
giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống -> Giáo dục
HS giữ gìn vệ sinh ăn uống Mặt khác, giáo dục HS ý
thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ môi trường
- Cơ quan sinh dục dạng ống dài
+ Con cái 2 ống, + Con đực 1 ống
-> Thụ tinh trong
- Đẻ nhiều trứng
b Vòng đời của giun đũa
- Giun đũa →Đẻ trứng →
ấu trùng trong trứng → thức ăn sống → ruột non(ấu trùng)→ máu, gan, tim, phổi→giun đũa(ruột người)
Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường
vệ sinh cá nhân
Trang 7Riêng HS nông thôn có hành vi ủ phân trước khi bón rau,
lúa để diệt trứng giun
khi ăn uống + Ăn chín uống sôi + Tẩy giun định kì
c Sản phẩm:
Phiếu học tập:
1.Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ?
- Giunđũa →Đẻ trứng → ấu trùng trong trứng → thức ăn sống → ruột non(ấu trùng)→ máu, gan, tim, phổi→giun đũa(ruột người)
2 Tác hại của giun đũa đối với sức khoẻ con người?
- Lấy tranh thức ăn làm cho cơ thể gầy yếu xanh xao suy sinh dưỡng, gây tắc ruột , tắc ống mật và còn tiết độc tố gây buồn nôn đầy bụng ăn không tiêu hại cho con người Sau nữa một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một ổ để phát tán bệnh này cho cộng đồng
3 Ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun rất cao đặc biệt là trẻ em giải thích vì sao?
- Môi trường ô nhiễm, trình độ vệ sinh còn thấp, nhiều nhà tiêu hố xí chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh nên ruồi nhặng nhiều và chúng đem theo trứng giun phát tán
4 Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
- Trứng giun có trong thức ăn sống ( rau sống)
- Rửa tay trước khi ăn loại trừ được trứng giun và các bào tử mấm mốc có hại
5 Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong năm?
+ Diệt giun đũa hạn chế được số trứng
Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2’)
-Về nhà: + Học bài trả lời câu hỏi SGK.
+ Làm bài tập VBT
+ Tìm hiểu thêm về tác hại của giun đũa
- Chuẩn bị bài sau: + Đọc trước bài 14
+ Tìm hiểu thêm về một số loại giun đũa
Nhóm 1- Tìm hiểu về giun kim
Nhóm 2- Tìm hiểu về giun móc câu
Nhóm 3- Tìm hiểu về giun rễ lúa
Phiếu học tập:
Đại diện:
1- Đặc điểm 2- Nơi sống,Lối
sống
3- Con đường xâm nhập
4- Tác hại 5- Các phòng
tránh
Hình thức: Trình chiếu powerpoint, đóng kịch, chuyên gia
TIẾT 2
Kiểm tra bài cũ(9’)
? Trình bày cấu tạo của
giun đũa thích nghi với đời
sống kí sinh ?
1 Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25cm, thuôn 2 đầu
+ Lớp cuticun bao bọc chống tác dụng huỷ hoại của men
Trang 8tiêu hoá + Thành cơ thể: Biểu bì cơ dọc phát triển nên di chuyển hạn chế thích hợp với động tác chui rúc kí sinh
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức Ống tiêu hóa hình ống thẳng có hầu phát triển hút chất dinh dưỡng vào nhanh và nhiều, Chưa có hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc đẻ nhiều trứng
? Trình bày vòng đời của
giun đũa? Biện pháp phòng
tránh?
- Vòng đời…
- Biện pháp khắc phục: giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường Tẩy giun định kì
Chuyển giao nhiệm vụ(2’)
G- Phần lớn khoảng 30 nghìn loài giun tròn kí sinh ở động vật, thực vật, và người Riêng ở người một số giun kí sinh phổ biến và gây bệnh nguy hiểm, ta sẽ nghiên cứu
một số đại diện thường gặp Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số giun tròn khác.(27’) a.Mục tiêu: - Mở rộng hiểu biết về các giun tròn( giun đũa , giun kim, giun móc
câu…)Từ đó thấy được tính đa dạng của giun tròn (Số lượng loài, môi trường kí sinh )
- Nêu khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
- Phương pháp: Dạy học dự án, Thảo luận cặp đôi, Hỏi đáp, KT động não
b Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Kể tên các loài giun tròn em biết?
- Giun kim, giun móc câu, giun tóc, giun chỉ, giun rễ
lúa
G- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày về những
thông tin của nhóm mình về các đại diện giun tròn
Nhóm 1- tìm hiểu về giun kim
Nhóm 2- tìm hiểu về giun móc câu
Nhóm 3- tìm hiểu về giun rễ lúa
Yêu cầu làm nổi bật được trọng tâm
Đại diện:
1- Đặc điểm
2- Nơi sống, lối sống
3- Con đường xâm nhập
4- Tác hại
5- Cách phòng tránh
-Các nhóm trình bày nhóm khác lắng nghe, thắc mắc
hoặc bổ sung thêm
G- Chốt kiến thức
G- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 phút thực hiện lệnh
đề 1 (vbt-28)
- HS HS thảo luận nhóm 3 phút thực hiện lệnh đề 1a
vbt
G- Sử dụng bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày
G- Chốt kiến thức
II- Một số giun tròn khác.
Bảng phụ- Nối nội dụng cột A với cột B, C sao cho phù hợp
Trang 9A - Tên giun B- Nơi sống C- Tác hại
1- Giun kim Kí sinh ở tá tràng người Người bệnh xanh xao vàng vọt
2- Giun móc câu Kí sinh ở rễ lúa Gây thối rễ lúa
3- Giun rễ lúa Kí sinh ở ruột già người Ảnh hưởng đến giấc ngủ sinh hoạt,
rối loạn thần kinh viêm ruột thừa
? Nơi kí sinh của các giun tròn?
? Nơi kí sinh của các giun tròn?
G- Sử dụng hình 14.4
- HS quan sát
? Trình bày vòng đời của giun kim?
- Giun cái bò ra đẻ trứng ở vùng gần hậu
môn gây lên ngứa ngáy khó chịu khi người
bị nhiễm giun dùng tay gãi trứng giun dính
vào kẽ móng tay qua thức ăn lọt vào miệng
xuống ruột, nở thành giun
? Giun kim gây cho trẻ em những phiền
phức gì?
Giun kim đực chết sau khi giao hợp Giun
kim cái thường ra rìa hậu môn để đẻ trứng
và vì vậy chúng kích thích niêm mạc hậu
môn gây ngứa, sưng tấy ảnh hưởng đến
giấc ngủ và sinh hoạt, có khi rối loạn hệ
thần kinh, viêm ruột thừa
G Một con giun cái đẻ khoảng 4.000
-200.000 trứng Sau khi đẻ hết trứng, giun
kim cái chết Vì vậy tuổi thọ của giun kim
rất ngắn, chỉ sống khoảng 1-2 tháng
? Do thói quen nào của trẻ em mà giun kim
khép kín được vòng đời nhanh nhất.?
- Vì ngứa ngáy trẻ em đưa tay ra gãi và do
thói quen mút tay liền đưa luôn trứng giun
vào miệng nên khép kín vòng đời của giun
? Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng
tránh bệnh giun kí sinh?
HS: giữ vệ sinh, đặc biệt là trẻ em Diệt
muỗi tẩy giun
G- Cho HS tự rút ra kết luận
G- Đa số giun tròn kí sinh trên cơ thể người,
- Đa số giun tròn kí sinh như : + Giun kim -> Ruột già người, + Giun móc câu -> Tá tràng người, + Giun rễ lúa -> Rễ bèo
-> Gây nhiều tác hại: Lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh và tiết chất độc có hại cho cơ thể vật chủ
-> Gây thối rễ lúa, lá úa vàng rồi cây chết
- Biện pháp:
+ Giữ vệ sinh ăn uống + Giữ vệ sinh môi trường, tiêu diệt ruồi nhặng, không tưới rau bằng phân tươi + Tẩy giun sán định kì
+ Khi cây trồng bị bệnh giun tròn kí sinh
Trang 10động vật, thực vật và gây nhiều tác hại cho
con người -> Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ
sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
ăn uống Tuy nhiên hiện nay một số loài
giun tròn kí sinh trên sâu bọ hại cây trồng
đang được sản xuất với số lượng lớn để
phun thay cho thuốc trừ sâu hóa học -> Bảo
vệ thực vật và môi trường sống của con
người -> HS có ý thức tuyên truyền cho
người thân biết giá trị của giun tròn
G- Để đề phòng bệnh giun phải có sự cố
gắng của cá nhân và cộng đồng
cần sử dụng thuốc diệt giun và nghiên cứu biện pháp luân canh thích hợp
c Sản phẩm:
Các bài báo cáo của các nhóm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8’)
a Mục tiêu hoạt động: Giúp HS hoàn thiện củng cố lại kiến thức về ngành giun tròn.
b Phương thức tổ chức hoạt động:
HS hoàn thành các bài tập
Bài tập 1 Vẽ sơ đồ tư duy về giun đũa
Bài tập 2 Chọn câu trả lời đúng
1 Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng gì ?
A Giúp thành cơ thể trơn, nhẵn
B Thẩm thấu các chất dinh dưỡng
C Không bị tiêu hủy bởi các chất dịch tiêu hóa trong ruột non của người
D Trao đổi khí
2 Giun đũa không có đặc điểm nào sau đây ?
A Giống chiếc đũa, thường kí sinh trong ruột non của người, là động vật phân tính
B Ấu trùng phát triển qua nhiều vật chủ trung gian
C Vỏ cuticun dày, đẻ trứng nhiều và có khả năng phát tán rộng
D Có khoang cơ thể chưa chính thức, có thêm ruột sau và hậu môn
3 Giun đũa di chuyển nhờ
A Cơ dọc B Chun, giãn cơ thể C Cong, duỗi cơ thể D Cả A, B, C
4 Giun đũa loại các chất thải qua
A Huyệt B Miệng C Bề mặt da D Hậu môn
5 Ấu trùng giun khi xâm nhập vào cơ thể, theo máu đi qua
A Ruột non B Tim C Phổi D Cả A, B, C
6 Để phòng chống bệnh giun đũa cần:
A Giữ vệ sinh ăn uống
B Tẩy giun theo định kỳ
C Xử lí an toàn nguồn phân và nước trước khi tưới cho rau, củ và quả
D Cả A, B và C
7 Nhóm ĐV thuộc ngành giun tròn, sống kí sinh, gây hại cho Đv và người là:
A Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán lá máu
B Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan
C Giun móc câu, giun kim, sán dây, sán lá gan
D Giun kim, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu
8 Tác hại của giun móc câu đối với người
A Giun móc bám vào niêm mạc tá tràng, hút máu và tiết độc tố vào máu
B Làm người bệnh xanh xao, vàng vọt