- HS trình bày được quá tình tiêu hoá ở dạ dày gồm: các hoạt động, cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của hoạt động. 2.Kĩ năng[r]
Trang 1Ngày soạn:20/11/2018
Tiết 28
Bài 26: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA EZIM
TRONG NƯỚC BỌT
I
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động
+ HS biết kết luận từ những thí nghiệm đối chứng
2.Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thảo luận nhóm
Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học: Đong, đo, nhiệt độ thời gian
- Rèn luyện cho HS kĩ năng thao tác thí nghiệm chính xác
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
4 Năng lực cần hướng tới
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 12 ống nghiệm nhỏ (10 ml), 2 ống đong chia độ, 2 giá để ống nghiệm, 2 đèn cồn và giá đun, 1 cuộn giấy đo độ pH, 2 phễu có bông lọc, 1 bình thuỷ tinh (4- 5 lit), cặp nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, cặp ống nghiệm, phích nước nóng, hồ tinh bột 1%, dd HCl 2%, dd iốt 1%, thuốc thử Strôme (3 ml dd NaOH 10% + 3 ml dd CuSO4 2%)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài trước ở nhà
- Trong 10 phút đầu giờ, mỗi nhóm chuẩn bị 24 ml nước bọt loãng (lấy 6 ml nước bọt + 18 ml nước cất lắc đều rồi lọc qua phễu và bông lọc) và hồ tinh bột
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm nhỏ, thực hành
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm,phân tích thí nghiệm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY– GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số học sinh (1p)
8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ(5p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Trang 2Vào bài: Các em đã biết, ăn cơm nhai kĩ ta thấy có vị ngọt Vậy enzim trong nước
bọt hoạt động như thế nào? ở điều kiện nào nó hoạt động tốt nhất? Chúng ta cùng tiến hành tìm hiểu bài thực hành hôm nay
- GV ghi vào góc bảng: Tinh bột + iốt xuất hịên màu xanh
Đường + thuốc thử Strôme xuất hiện màu đỏ nâu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị nước bọt và tinh bột của các nhóm
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
Gv: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư kí ghi kết quả thí nghiệm
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
+ Mục tiêu: HS nắm được quy trình thực hành.
+Hình thức: dạy học theo nhóm
+ Phương pháp: dạy học thực hành
+ Kĩ thuật:đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm,phân tích thí nghiệm
-GV nêu yêu cầu của bài thực hành
-GV hướng dẫn HS quy trình thực hành
- GV phân công dụng cụ thí nghiệm cho HS, bàn giao cho nhóm trưởng
- Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm:
- 2 HS nhận dụng cụ và vật liệu
- 1HS chuẩn bị nhãn cho ống nghiệm
- 2 HS chuẩn bị nước bọt hoà loãng, lọc, đun sôi
- 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh đựng nước
Hoạt động 3: Tiến hành thực hành
* Mục tiêu: HS nắm được hoạt động của enzim amilaza và điều kiện để enzim hoạt động
+Hình thức: dạy học theo nhóm
+ Phương pháp: dạy học thực hành thí nghiệm
+ Kĩ thuật:đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm,phân tích thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trình bày các bước tiến hành thí nghiệm
HS: Trả lời Nhận xét và bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV lưu ý HS: Khi rót hồ tinh bột không để rớt lên thành
- Các nhóm tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu vào các ống nghiệm
- Dùng ống đong hồ tinh bột (2 ml) rót vào các ống A, B, C, D Đặt các ống này vào giá
- Dùng các ống đong lấy vật liệu khác
Ống A: 2ml nước lã + 2ml hồ tinh bột
Ống B:2ml nước bọt + 2ml hồ tinh bột
Ống C: 2ml nước bọt đã đun sôi + 2ml hồ tinh bột
Ống D: 2ml nước bọt+ vài giọt HCl (2%) + 2ml hồ tinh bột
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm.
- Đo độ pH của các ống nghiệm và ghi vào vở
- Đặt các ống nghiệm vào bình thuỷ tinh có nước ấm 37oC trong 15 phút
- Các nhóm quan sát và ghi kết quả vào bảng 26.1
Trang 3? Đo độ pH trong các ống nghiệm để làm gì?
HS: Trả lời Nhận xét và bổ sung
Thống nhất ý kiến giải thích
- Đại diện nhóm lên bảng điền, nhận xét
- GV kẽ sẵn bảng 26.1 lên bảng, yêu cầu HS lên điền
+ Lưu ý: Thực tế độ trong không thay đổi nhiều
- GV thông báo đáp án bảng 26.1
Bảng phụ 1:
Các ống
nghiệm
Hiện tượng
đổi tinh bột
hoạt động, không biến đổi tinh bột
- GV yêu cầu chia dung dịch trong các ống A, B, C, D thành 2 phần Lưu ý: Ống A chia vào A1, A2 đã dán nhãn, B chia vào B1; B2
- Trong tổ cử 2 HS chia đều dung dịch ra các ống đã chuẩn bị sẵn A1; A2; B1; B2
- Đặt các ống A1; B1; C1; D1 vào giá 1 (lô 1) Nhỏ vào mỗi ống 5- 6 giọt iốt lắc đều các ống
- Đặt các ống A2; B2; C2; D2 vào giá 2 (lô 2) Nhỏ vào mỗi ống 5- 6 giọt Strôme, đun sôi các ống này trên ngọn lửa đèn cồn
- GV kẻ sẵn bảng 26.2 lên bảng, yêu cầu HS lên ghi kết quả
- Lưu ý: Các tổ thí nghiệm không thành công thì lưu ý điều kiện thí nghiệm
- Những HS khác quan sát, so sánh màu sắc ở các ống nghiệm, thống nhất ý kiến , ghi kết quả vào bảng 26.2 (kẻ sẵn)
Hoạt động 4 : Báo cáo kết quả thực hành (5p)
- Đại diện nhóm lên điền vào bảng, nhận xét
- GV nhận xét bảng 26.2 để đưa ra đáp án đúng
Bảng phụ 2:
Các ống nghiệm Hiện tượng
thành đường
thành đường
còn khả năng biến đổi tinh bột thành đường
Trang 4PH axít dẫn đến tinh bột không bị biến đổi thành đường
GV nhận xét, kết luận
* Kết luận:
-Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường
- Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể và môi trường kiềm
GV yêu cầu HS viết báo cáo tường trình
- Nội dung
-Chuẩn bị
- Cách tiến hành
-Kết quả
-Giải thích
4 Củng cố (5p)
- Nhận xét tiết thực hành
- Nhắc nhở lớp dọn vệ sinh
- Hoàn thành báo cáo thực hành
5 Hướng dẫn học ở nhà (1p)
- Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành
- Đọc trước bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày
Trang 5Ngày soạn: 20/11/2019
Tiết 29
Bài 27: TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được quá tình tiêu hoá ở dạ dày gồm: các hoạt động, cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của hoạt động
2.Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS tư duy, quan sát và hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống:
Kỹ năng ra quyết định: Không sử dụng nhiều các chất không có lợi cho tiêu hoá như: thuốc lá, rượu, cà phê,aspirin liều cao, không ăn mặn vì có thẻ làm thủng dạ dày, ăn uống điều độ,tránh căng thẳng thần kinh
Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi đọc SGKvà các tài liệu khác, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo của dạ dày và quá trình tiêu hoá của dạ dày
Kỹ năng hợp tác lăng nghe tích cực
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày
4 Năng lực cần hướng tới
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
Tranh hình 27.1, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
Kẻ bảng 27 vào vở
III PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm,đọc tích cực
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY– GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số học sinh (1p)
8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ(4 phút)
Thu bài thu hoạch thực hành
3 Bài mới
Chúng ta đã biết thức ăn đã được tiêu hoá một phần ở khoang miệng Vậy ở dạ dày thức ăn được tiếp tục biến đổi như thế nào ?
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (15 phút)
+ Mục tiêu:trình bày được cấu tạo của dạ dày
+ Phương pháp: dạy học vấn đáp
+ Kĩ thuật:đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm,đọc
tích cực
Nội dung
I Cấu tạo dạ dày
- Dạ dày hình túi dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng ngoài + Lớp cơ
Trang 6- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin mục I và
quan sát hình 27.1 SGK
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi lệnh
mục I SGK
- HS đại diện các nhóm trình bày trên tranh để các
nhóm khác theo dõi, các nhóm khác bổ sung
- GV ghi điều các nhóm dự đoán kết quả lên bảng
- GV lưu ý: Không đánh giá dự đoán của HS đúng
hay sai mà HS giải quyết ở mục sau
HĐ 2: (20 phút)
+ Mục tiêu:trình bày được quá tình tiêu hoá ở dạ
dày gồm: các hoạt động, cơ quan hay tế bào thực
hiện hoạt động, tác dụng của hoạt động
+ Phương pháp: dạy học thực hành thí nghiệm
+ Kĩ thuật:đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
- GV Y/C các nhóm tìm hiểu thông tin mục II
SGK, thảo luận hoàn thiện bảng 27 SGK
- GV gọi HS lên bảng điền vào bảng phụ, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV đánh giá kết quả chung của từng nhóm và
hoàn thiện kiến thức bảng 27
- GV cho HS đánh giá dự đoán kết quả ở mục I,
giúp HS khắc sâu kiến thức
+ Lớp dưới niêm mạc + Lớp niêm mac trong cùng
- Lớp cơ dày khỏe gồm 3 lớp:
cơ vòng, cơ dọc, cơ xiên
- Lớp niêm mạc: có nhiều tuyến tiết dịch vị
II Tiêu hoá ở dạ dày
Biến đổi
thức ăn ở dạ
dày
Các hoạt động tham
gia
Cơ quan hay
Biến đổi lí
học
- Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của dạ dày
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của
dạ dày
- Hoà loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
Biến đổi hoá
học
Hoạt động của enzim
Phân cắt protein chuổi dài thành các chuổi ngắn 3- 10 aa
- GV Y/C học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi sau mục II SGK
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức, yêu cầu Hs liên hệ thực tế
về cách ăn uống để bảo vệ dạ dày
* GV gọi HS đọc mục ghi nhớ cuối bài
GV: Giải thích liên hệ kiến thức câu 4: P trong
thức ăn bị dịch vị phân hủy còn P trong lớp niêm
mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ
là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết
-Thức ăn: G tiếp tục được tiêu
hoá 1 phần nhỏ ở giai đoạn đầu(không lâu) khi dịch vị chứa HCl làm pH thấp (2-3)chưa được trộn đều với thức ăn
-Tinh bột : tiếp tục được
phângiải thành đường Mantozơ
-L Không được tiêu hoá vì
Trang 7chất nhày ở cổ tuyến vị Các chất nhày phủ lên bề
mặt niêm mạc ngăn cách các tế bào liêm mạc với
Pepsin
GV: Liên hệ thức tế cách ăn uống để bảo vệ dạy
dày
không có men tiêu hoá L
- Thời gian lưu lại thức ăn trong
dạ dày từ 3-6 giờ, tuỳ loại thức ăn
4 Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Loại thức ăn nào được biến đổi về cả hoá học và lí học ở dạ dày
2 Biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
a, Sự tiết dịch vị d, Cả a, b, c
b, Sự co bóp của dạ dày e, Chỉ a và b
c, Sự nhào trội thức ăn
5 Dặn dò: (1 phút)
Học bài , trả lời câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài tiêu hóa thức ăn ở ruột non