- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu ngành chân khớp cũng như vai trò thực tiễn của của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người.5. [r]
Trang 1Ngàysoạn: 06/12/2018 Tiết 31
Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS trình bày được đặc điểm chung, giải thích được sự đa dạng, nêu được vai trò thực tiễn cảu ngành chân khớp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tranh, kĩ năng hoạt động nhóm
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu ngành chân khớp cũng như vai trò thực tiễn của của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người
- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
3 Thái độ: Có ý bảo vệ các loài động vật có ích
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh phóng to các hình trong bài
Học sinh: HS kẻ sẵn bảng 1,2,3 SGK tr.96,97 vào vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng phương pháp nêu va giải quyết vấn đề kết hợp
hoạt động nhóm và làm việc với SGK
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm chung
- Mục tiêu: Thông qua hình vẽ và đặc điểm của các đai diện ngành chân khớp
rút ra đặc điểm chung của ngành:
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Thời gian: 18’
Trang 2- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: Chiếu H 29 1 – 6 > yêu cầu HS quan sát
H29.1-6 SGK và đoc các thông tin dưới hình→ lựa chọn các
đặc điểm chung của ngành chân khớp
HS thảo luận trong nhóm đánh dấu vào ô trống những
đặc điểm lựa chọn
HS: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
GV chốt lại bằng đáp án đúng : 1,3,4
1) Đặc điểm chung
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động nhau
- Sự phát triển tăng trưởng gắn liền
sự lột xác
Hoạt động 2: Sự đa dạng ở chân khớp
- Mục tiêu: HS thấy được chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và
tập tính
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Thời gian: 18’
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
GV : Chiếu Bảng 1 yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
tr.96 SGK
Hs vân dụng kiến thức trong ngành để đánh dấu và
điền bảng 1
GV : gọi HS lên làm
1 vài HS lên hoàn thành bảng lớp nhận xét bổ sung
GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức
GV Chiếu bảng 2 cho HS thảo luận hoàn thành
bảng 2 tr.97 SGK
HS tiếp tục hoàn thành bảng 2
GV kẻ sẵn bảng gọi HS lên điền bài tập
Một vài HS hoàn thành bảng lớp nhận xét bổ sung
GV chốt lại kiến thức đúng
? Vì sao chân khớp đa dạng về tập tính?
2) Sự đa dạng ở chân khớp
- Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môI trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính
Trang 3NỘI DUNG BẢNG 1
S
T
T
Tên đại diện Môi trường sống Các
phần
cơ thể
ngực
Cánh nướ
c
Nơi ẩm
lượng
Không có
Không có
Có
1 Giáp xác (tôm
2 Hình nhện
3 Sâu bọ (Châu
Hoạt động 3: vai trò thực tiễn
- Mục tiêu: HS thấy được chân khớp có lợi ích và tác hại trong tự nhiên và đs
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Thời gian: 18’
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
GV: Chiếu bảng 3: yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đã học liên hệ thực tế để hoàn thành bảng 3 SGK
tr.97
HS dựa vào kiến thức của ngành và hiểu biết của
bản thân, lựa chon những đại diện có ở địa
phương điền vào bảng 3
GV cho HS kể tên các đại diện có ở địa phương
mình
1 vài HS báo cáo kết quả
GV tiếp tục cho HS thảo luận
? Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên và
đời sống ?
HS thảo luận trong nhóm nêu được lợi ích và tác
hại của chân khớp
GV chốt lại kiến thức
3) Vai trò thực tiễn
- Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môI trường
- Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ gỗ tàu thuyền ,
là vật trung gian truyền bệnh
4 Củng cố- đánh giá:5’
? Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi
? Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp
Trang 4? Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất?
5 Hướng dẫn về nhà:3’
Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK
Đọc trước nội dung bài thực hành “ Xem băng hình về tập tính sâu bọ”
Sưu tầm 1 số tranh ảnh về sâu bọ và tập tính của chúng
Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Câu 1: Đặc điểm quan trọng của chân khớp là có vỏ kitin ( vừa là bộ xương ngoài vừa chống bay hơi , thích nghi sống ở trên cạn) và chân phân đố, khớp động( làm khả năng di truyển được linh hoạt và tăng cường)
Câu2: Chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống là nhờ thích nghi cao
và lâu dài với điều kiện sống thể hiện:
- Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống như: ở nước là chân bơi, ở cạn là chân bò, ở trong đất là chân đào bới
- Phần phụ miệng cũng thích nghi với các thức ăn lỏng, thức ăn rắn, … khác nhau
- Đặc điểm thần kinh ( đặc biệt não phát triển) và các giác quan phát triển là cơ
sở để hoàn thiện các tập tính phong phú ở sâu bọ
Câu3: Giá trị thực phẩm thì giáp xác có ý nghĩa thực tiễn lớn Hầu hết là các tôm cua ở biển, ở nước ngọt…có giá trị thực phẩm và xuất khẩu, đều thuộc lớp giáp xác
Trang 5Ngày soạn:06/12/2018
CHƯƠNG 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Kiến thức:
Nêu được đặc điểm cơ bản của động vật không xương sống, so sánh với động vật có xương sống
Nêu được các đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp
GV: Y/c Hs đọc thông tin chữ in đậm SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu đặc điểm cơ bản để phân biệt ĐVCXS với ĐVKXS ?
HS: có bộ xương sống trong, trong đó có cột sống( chứa tủy sống)
CÁC LỚP CÁ Tiết 32
Thực hành: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG
CỦA CÁ CHÉP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể với môi trường nước
- Hiểu và nắm được cấu tạo của cá chép, giải thích được cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống dưới nước
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng quan sát
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Tranh cấu tạo ngoài và mô hình của cá chép
HS: Theo HDVN T 30
III PHƯƠNG PHÁP: Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan và làm việc với SGK
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp: 1’
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong bài
3 Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu hoạt động sống của cá chép:
- Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm môi trường sốngvà đời sống của cá chép, trình
bày đặc điểm sinh sản của cá chép
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Thời gian: 18’
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
Hs nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi:
? Cá chép sống ở đâu, thức ăn của cá chép là
những loại thức ăn nào?
? Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt?
? Đặc điểm sinh sản của cá chép như thế nào?
? Vì sao số lượng trưng trong mỗi nứa phải thật
nhiều?
Gv gọi từng nhóm lên trình bày
Nhận xét và rút rra kết luận
I Đời sống.
- Môi trường sống trong nước ngọt, thích sống ở vực nước lặng, ăn tạp và
là động vật biến nhiệt
- Sinh sản: Thụ tinh ngoài, trứng được thụ tinh phát triển thành phôi
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài :
- Mục tiêu: HS QS và nêu được cấu tạo ngoài và chức năng của vây cá
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Thời gian: 20’
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
-Gv cho hs quan sát mô hình cấu tạo ngoài của cá
chép kết hợp thông tin sgk phân biệt các bộ phận
trên cơ thể của cá chép
? Gv treo tranh câm gọi hs lên điền vị trí và giới
hạn của các bộ phận trên cơ thể của cá chép.
Hs trao đổi nhóm thực hiện phần lệnh mục 1 phần
II tr 103 sgk
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài:
Nội dung bảng 1
Trang 7Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét và bổ sung
Gv đưa ra bảng phụ kiến thức chuẩn, hs tự sửa sai
Kết quả
Đáp án: 1B, 2C, 3E, 4A, 5G
-Hs trình bày đặc điểm thích nghi của cá chép với
đời sống ở nước
? Vây cá có chức năng gi?
? Nêu từng vai trò của từng loại vây cá?
- Rút ra kết luân:
2 Chức năng của vây cá
- Vây ngực, vây bụng giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên xuống
- Vây lưng, vây hậu môn giữ thăng bằng theo chiều dọc
=> Cá chép có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước
4 Củng cố: 5’
- Hs đọc kết luận cuối bài
- Gv hệ thống bài
- Làm bài tập trang 104 sgk
5 Dặn dò: 1’
- Đọc phần “em có biết” ,
- chuẩn bị bài sau,
- kẻ phiếu học tập tr.107