* Nếu trường hợp có 1 hộp tiêu bản nhiễm sắc thể gv có thể dùng tranh câm các kì của nguyên phân để hs nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì.. Kiến thức?[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/10/2019 Tiết: 20
Bài 14 :Thực hành.
QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì
2 Kỹ năng
- Tiếp tục kĩ năng sử dụng kính hiển vi
- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST
* Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ
- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ
- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được
4 Các năng lực hướng đến
- Quan sát
- Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
- Tìm mối liên hệ, tính toán
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp…)
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Tranh phóng to : các kì của nguyên phân
+ Kính hiển vi đủ cho các nhóm
+ Bộ tiêu bản nhiễm sắc thể
2 Học sinh
- Học bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: 1' Kiểm tra sĩ số.
9A
9B
9C
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: 5'
GV:
+ Trình bày những biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào ? + Các bước sử dụng kính hiển vi ?
3 Các hoạt động dạy học
GV: nêu yêu cầu bài thực hành
+ Biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể qua các kì ?
+ Vẽ lại hình quan sát được ?
+ Có ý thức kỷ luật không nói to
GV: phân chia nhóm phát dụng cụ thực hành, các nhóm cử nhóm trường, thư kí
a Hoạt động 1 Tổ chức lớp (5 phút)
- Phân công nhóm thực hành, nhóm trưởng, thư ký
- Kiểm tra dụng cụ, sự chuẩn bị của HS , phát dụng cụ thực hành
GV: nêu yêu cầu bài thực hành
+ Biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể qua các kì ?
+ Vẽ lại hình quan sát được ?
+ Có ý thức kỷ luật không nói to
b Hoạt động2: Hướng dẫn thực hành (10 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học:
+ Nhận dạng được NST ở các kì
+ Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
- GV yêu cầu HS đọc cách tiến hành trong SGK
c Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành (15 phút)
GV: yêu cầu hs nêu các bước tiến hành, quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể.
HS: trình bày các thao tác, yêu cầu nêu được:
+ Đặt tiêu bản lên bản kính: quan sát ở bội giác bé chuyển sang bội giác lớn
Nhận dạng tế bào đang ở kì nào
- Các nhóm tiến hành quan sát lần lượt các tiêu bản
Khi quan sát lưu ý:
- Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
- Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào cần tìm tế bào mang nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất
- Khi nhận dạng được hình thái nhiễm sắc thể, các thành viên lần lượt quan sát
=> Vẽ hình đã quan sát được vào vở
GV: chốt lại kiến thức.
GV: yêu cầu các nhóm thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn.
GV: quan sát tiêu bản xác nhận kết quả của từng nhóm
d Hoạt động 4 : Báo cáo thu hoạch.(8 phút)
GV: treo tranh các kì của nguyên phân GV: cung cấp thêm thông tin.
+ Kì trung gian: tế bào có nhân
+ Các kì khác căn cứ vào vị trí nhiễm sắc thể trong tế bào VD: kì giữa nhiễm sắc thể tập trung ở giữa tế bào thành hàng, có hình thái rõ nhất
Trang 3HS: quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm nhận dạng nhiễm sắc thể
đạng ở kì nào
HS: từng thành viên vẽ và ghi chú thích cá hình đã quan sát được vào vở
* Nếu trường hợp có 1 hộp tiêu bản nhiễm sắc thể gv có thể dùng tranh câm các
kì của nguyên phân để hs nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì
4 Nhận xét – đánh giá (4 phút)
+ Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản + GV đánh giá chung về ý thức kết quả của các nhóm
+ Đánh giá kết quả của các nhóm qua bản thu hoạch
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài và ôn tập lại kiến thức
- Nghiên cứu bài “ADN”
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 25/10/2019 Tiết 21
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III, đánh giá năng lực học tập của HS Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh
và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập tốt
2 Kỹ năng
- Trình bày vấn đề
- Kĩ năng tổng hợp kiến thức
3 Thái độ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
II PHƯƠNG PHÁP
- Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
III MA TRẬN ĐỀ
Cấp độ
Tên
Cấp độ 1 (Nhận biết)
Cấp độ 2 (Thông hiểu)
Cấp độ 3 (Vận dụng thấp)
Cấp độ 4 (Vận dụng cao)
Cộng
Trang 4chủ đề
(Nộidung
chương)
1 Các thí
nghiệm của
Men Đen
Chỉ ra PP cơ bản XĐ độ thuần chủng của giống
- Xác định được kiểu gen của P khi biết kiểu hình của đời con
- Giải BT về phép lai 1 cặp tính trạng (bài toán thuận)
Số điểm
Tỉ lệ
30%
2 Nhiễm sắc
thể
Chỉ ra sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở
kỳ nào của chu
kỳ TB
XĐ được số NST ở các kì của giảm phân
- Giải thích được vì sao tỉ
lệ con trai và con gái lúc sơ sinh là 1:1
- Giải thích được quan niệm lạc hậu của một số gia đình trong việc sinh con trai hay con gái
3 ADN và gen Phân loại đượccác loại ARN
Nêu được nguyên tắc tổng hợp ARN
-XĐ trình tự đơn phân của ADN dựa theo ARN
-XĐ được mối liên hệ và bản chất của mối liên hệ giữa gen và tính trạng
T/ số câu:
T/số điểm:
Tỉ lệ
7 4đ 40%
4 3đ 30%
2 2,0đ 20%
1 1,0đ 10%
14
10 đ 100%
Trang 5IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định:
9A
9B
9C
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: Sinh học
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất (mỗi phương án trả lời đúng
0,5điểm)
Câu 1 Muốn kiểm tra độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?
A Lai phân tích B Lai với cơ thể đồng hợp trội
C Lai với cơ thể dị hợp D Cả B và C
Câu 2 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kì tế bào?
A Kì đầu B Kì giữa C Kì sau D Kì trung gian
Câu 3 Ở người, mắt đen do gen Đ quy định là trội hoàn toàn so với mắt nâu do
gen đ quy định Một phụ nữ mắt nâu muốn chắc chắn 100% sinh ra những đứa
con mắt đen thì phải lấy chồng có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
A Mắt đen (ĐĐ) B Mắt đen (Đđ)
C Mắt nâu (đđ) D Mắt đen (ĐĐ) hoặc (Đđ)
Câu 4 Tỉ lệ con trai và con gái trên diện rộng xấp xỉ 1: 1 là do:
A Số giao tử đực mang NST X bằng số giao tử cái mang NST X
B Do hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương
C Tỉ lệ hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y và giao tử bằng nhau
và xác xuất thụ tinh tương đương
D Số con trai bằng số con gái vốn đã bằng nhau
Câu 5 Ở ruồi giấm bộ nhiếm sắc thể 2n = 8 Một tế bào đang ở kỳ sau của giảm
phân II tế bào đó có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn trong các trường hợp sau đây:
Câu 6 Một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự các Nucleotit như sau:
- A – T – G – X – G – T – X – X – A –
Đoạn mạch bổ sung có thứ tự như thế nào?
A - A – T – G – X – G – T – X – X – A – B - T – A – X – G –
X – A – G – G – T –
C - U – A – X – G – X – A – G – G – U – D- T – A – X – G –
X – T – X – G – A –
Câu 7 Nguyên tắc tổng hợp ARN:
A Nguyên tắc khuôn mẫu, nguyên tắc bổ sung
Trang 6B Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc khuôn mẫu
C Nguyến tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
D Nguyên tắc khuôn mẫu, nguyến tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
Câu 8 Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?
Câu 9: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương
phản thì
A F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
B F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
C F1 đồng tính vè tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
D F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn
Câu 10: Mục đích của phép lai phân tích là gì?
A Phân biệt đồng hợp trội với thể dị hợp B Phát hiện thể đồng hợp trội với đồng hợp lặn
C Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp D Cả a và b
PHẦN II TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
Cho sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen (1 đoạn của ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
a Nêu mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ
b Nêu bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ
Câu 2 (1,0 điểm)
Cho một đoạn mạch của phân tử ARN có trình tự các RibôNuclêôtit như sau:
-A - U - G - X- U - U - G - A - X -A - Xác định trình tự các Nuclêôtit trong mạch đơn của đoạn gen tổng hợp nên đoạn mạch ARN nói trên?
Câu 3 (1,5 điểm)
Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Cho hai loài chó thuần chủng lông ngắn lai với lông dài được F1 toàn lông ngắn Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 Viết sơ đồ lai và xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1,
F2
Câu 4 (1,0 điểm)
Xưa nay, sinh con trai hay con gái thường đặt nặng lên vai người phụ nữ
và nếu đường con cái không được như ý họ cũng luôn là người bị đổ lỗi đầu tiên Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết quan niệm đó đúng hay sai? Vì sao?
Trang 7
-Hết -PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG
ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC
Phần trắc nghiệm: ( 5điểm) mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm
I.
II Phần tự luận: ( điểm)
Câu 1
(1,5đ)
a Mối liên hệ:
Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN, mARN là khuôn mẫu tổng hợp chuỗi Prôtêin, Prôtêin biểu hiện thành tính trạng
cơ thể
b Bản chất của mối liên hệ:
Trình tự các Nu của gen quy định trình tự các Nu của mARN, quy định trình tự các axit amin của Pr, Pr quy định tính trạng của cơ thể
0,75
0,75
Câu 10
(1,0đ) Mạch đơn ADN: -T – A – X – G – A – A –X – T – G – T – X- 1,0
Câu 11
(1,5đ)
-Vì Pt/c, F1 toàn lông ngắn -> lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
-Quy ước gen: +Gen A quy định lông ngắn +Gen a quy định lông dài -Sơ đồ lai:
Pt/c: AA( Lông ngắn) x aa ( Lông dài )
GP : A a
F1x F1: Aa ( lông ngắn) x Aa ( lông ngắn)
GF1: A , a A , a
F2: Tỉ lệ KG 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ KH 3 ngắn : 1 dài
0,25 0,25
0.25
0.25 0,25 0.25
Câu 12
(1đ)
- Quan niệm sinh con trai hay con gái do người mẹ là sai
- Giải thích:
Người mẹ có cặp NSTGT: XX Người bố có cặp NST GT: XY + Qua giảm phân người mẹ cho một loại trứng chứa NST X,
0,25 0,25
Trang 8còn người bố cho hai loại tinh trùng là X và Y với tỉ lệ ngang
nhau
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng chứa NST X với trứng tạo thành
hợp tử XX phát triển thành con gái Còn tinh trùng chứa NST
Y thụ tinh với trứng tạo thành hợp tử XY phát triển thành con
trai
0,25 0,25