1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài soạn sinh 7 tuần 25

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật. Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/2/2019 Tiết 50

Bài 48 SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ

BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp thú được thể hiện qua bộ thú huyệt và thú túi

- HS nêu được hoạt động của thú ở các vùng phân bố địa lí khác nhau

- Học sinh nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng

- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan

trọng của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương + Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Năng lực nghiên cứu:

Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, nghiên cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông rút ra được sự đa dạng của thú

II CHUẨN BỊ:

- Hình phóng to 48.1; 48.2 SGK

- Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi

- HS: kẻ bảng SGK trang 157 vào vở

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức.1’

- Kiểm tra sĩ số

Trang 2

Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú

7B 04/3/2019

2 Kiểm tra bài cũ.5'

? Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ thích nghi với đời sống?

3 Bài mới

VB: GV cho HS kể tên số thú mà em biết  gợi ý thêm rất nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi  làm nên sự đa dạng

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Thú 14' -Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng của lớp Thú Đặc điểm cơ bản để phân chia

lớp Thú

- Phương pháp:Vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156, trả

lời câu hỏi:

? Sự đa dạng của lớp Thú thể hiện ở đặc điểm

nào?

HS tự đọc thông tin trong SGK và theo dõi sơ đồ

các bộ Thú, trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Số loài nhiều

? Người ta phân chia lớp Thú dựa trên đặc điểm

cơ bản nào?

HS: Dựa vào đặc điểm sinh sản

GV nêu nhận xét và bổ sung thêm: Ngoài đặc

điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa vào

điều kiện sống, chi và bộ răng

Nêu một số bộ Thú: bộ Ăn thịt, bộ Guốc chẵn, bộ

Guốc lẻ…

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng mối quan

hệ giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính

- Lớp Thú có số lượng loài rất lớn, sống ở khắp nơi

- Phân chia lớp Thú dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi…

Trang 3

thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ

quan trong cơ thể sinh vật

Hoạt động 2: Bộ Thú huyệt – bộ Thú túi (20')

Mục tiêu: HS thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ Thú huyệt và bộ

Thú túi Đặc điểm sinh sản của 2 bộ

- Phương pháp:Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

GV yêu cầu HS thảo luận:

HS: Cá nhân xem lại thông tin SGK và bảng so

sánh mới hoàn thành trao đổi nhóm

? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào lớp

Thú?

HS: Nuôi con bằng sữa

? Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ như chó

con hay mèo con?

HS: Thú mẹ chưa có núm vú

? Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời sống

bơi lội ở nước?

HS: Chân có màng

? Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp với lối

sống chạy nhảy trên đồng cỏ?

HS: Hai chân sau to, khoẻ, dài

? Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp của

thú mẹ?

HS: Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ

GV cho HS thảo luận toàn lớp và nhận xét

GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận:

+ Cấu tạo

+ Đặc điểm sinh sản

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách

nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài

động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống

yêu thương Trách nhiệm bảo vệ môi trường sống

của chúng và của động vật.

- Thú mỏ vịt:

+ Có lông mao dày, chân có màng

+ Đẻ trứng, chưa có núm vú, nuôi con bằng sữa

- Kanguru:

+ Chi sau dài, khoẻ, đuôi dài

+ Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú

Trang 4

GV hỏi: Em biết thêm điều gì về thú mỏ vịt và

kanguru qua sách báo và phim?

4 Củng cố 4'

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1- Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:

a Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước

b Nuôi con bằng sữa

c Bộ lông dày, giữ nhiệt

2- Con non của kanguru phải nuôi trong túi ấp là do:

a Thú mẹ có đời sống chạy nhảy

b Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ

c Con non chưa biết bú sữa

5 Hướng dẫn học bài ở nhà 1'

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi

Trang 5

Ngày soạn:28//2019 Tiết 51

Bài 49 SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾP)

BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp thú được thể hiện qua dơi và cá voi

- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống

- Thấy được 1 số tập tính của dơi và cá voi

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan

trọng của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Tri thức về sinh học: Học sinh thấy được sự đa dạng của động vật được thể hiện ở lớp thú qua bộ dơi và bộ cá voi

- Năng lực nghiên cứu: nghiên cứu sách giáo khoa, thông tin trên mạng Inernet rút

ra được đặc điểm của mỗi bộ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Tranh cá voi, dơi

III PHƯƠNG PHÁP: QS tìm tòi, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức.1’

- Kiểm tra sĩ số

Trang 6

Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ.5' (chiếu slide 1)

+ Nêu đặc điểm của thú mỏ vịt, kanguru thích nghi với đời sống ?

3 Bài mới

VB: Nghiên cứu bộ Thú có điều kiện sống đặc biệt đó là bay lượn và ở dưới nước

Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài tập tính của dơi và cá voi (15')

-Mục tiêu: HS nắm được tập tính ăn của dơi và cá voi liên quan đến cấu tạo

miệng

- Phương pháp:QS tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm ( Cặp ) cá nhân

GV: Chiếu( Slide 2,3) Yêu cầu HS quan sát hình

49.1, 2 đọc thông tin SGK trang 154 và hoàn thành

phiếu học tập số 1 (Slide 4)

HS tự quan sát tranh với hiểu biết của mình, trao đổi

nhóm hoàn thành phiếu học tập

Yêu cầu:

+ Đặc điểm răng

+ Cách di chuyển trong nước và trên không

HS chọn số 1, 2 điền voà các ô trên

Phiếu học tập số 1

Đời sống

Cấu tạo

Đại diện

GV ghi kết quả của các nhóm lên bảng để so

sánh

GV hỏi thêm:

+ Tại sao lại lựa chọn đặc điểm này?

- Cá voi: bơi uốn mình, ăn bằng cách lọc mồi

Trang 7

HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh đáp án

GV thông báo đáp án (Slide 5)

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có

trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng

của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên,

sống hạnh phúc, sống yêu thương Trách

nhiệm bảo vệ môi trường sống của dơi

- Dơi: dùng răng phá vỡ vỏ sâu bọ, bay không có đường rõ

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của dơi và cá voi thích nghi với

điều kiện sống (18')

-Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của chi trước, chi sau, hình dáng cơ thể

phù hợp với đời sống

- Phương pháp:QS tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm ( Cặp) cá nhân

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 159, 160

kết hợp với quan sát hình 49.1; 49.2, hoàn thành

phiếu học tập

Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát hình, trao đổi

nhóm lựa chọn các đặc điểm phù hợp

- Hoàn thành phiếu học tập

Yêu cầu:

- Dơi:

+ Cơ thể ngắn, thon nhỏ

+ Cánh rộng, chân yếu

- Cá voi:

+ Cơ thể hình thoi

+ Chi trước biến đổi thành vây bơi

GV kẻ phiếu học tập 2 lên bảng phụ

Đại diện các nhóm lên bảng viết nội dung

GV lưu ý nếu ý kiến của các nhóm chưa thống

nhất, cho HS thảo luận tiếp để tìm hiểu một số

phương án

+ Tại sao lại chọn những đặc điểm này hay dựa

vào đâu để lựa chọn?

- GV khẳng định đáp án

Trang 8

+ Dơi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bay

lượn?

+Cấu tạo ngoài cá voi thích nghi với đời sống

trong nước thể hiện như thế nào?

+ Tại sao cá voi cơ thể nặng nề, vây ngực rất nhỏ

nhưng nó vẫn di chuyển được dễ dàng trong nước?

- GV đưa thêm một số thông tin về cá voi, cá heo

+ Vai trò của bộ dơi và bộ cá voi?

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách

nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài

động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc,

sống yêu thương Trách nhiệm bảo vệ môi trường

sống của cá voi

4 Củng cố.5'

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Câu 1: Cách cất cánh của dơi là:

a Nhún mình lấy đà từ mặt đất

b Chạy lấy đà rồi vỗ cánh

c Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao

Câu 2: Chịn những đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước

a Cơ thể hình thoi, cổ ngắn

b Vây lưng to giữ thăng bằng

c Chi trước có màng nối các ngón

d Chi trước dạng bơi chèo

e Mình có vảy, trơn

g Lớp mỡ dưới da dày

5 Hướng dẫn học bài ở nhà.1'

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu về đời sống của chuột, hổ, báo

- Kẻ bảng 1 trang 162 SGK thêm cột “cấu tạo chân”

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w