+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn tiếp nối phần mở bài: Thật vậy, đúng như vậy … - Làm thế nào để đoạn đầu + Chuyển ý, dùng các từ ngữ tiên của thân bài liên kết được liên kết các trạng ngữ …[r]
Trang 1Tuaàn :25 - Tieát :89
Ngày so ạn:27/1/2010
Ngày dạy :01/02/2010 - 06/02/2010 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các
câu, các đoạn trong câu)
-Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc
bộc lộ cảm xúc)
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy, soạn giáo án + Bảng phụ.
* Trò: Nghiên cứu, soạn bài trước
C.Phương pháp
Quy nạp – Vấn đáp ,Thực hiện nhóm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.
2 Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là trạng ngữ? Nêu đặc điểm của trạng ngữ?
- Xác định và gọi tên trạng ngữ trong câu sau:
“Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng, những con chim hoạ mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất
lên những tiếng hót thật du dương”
HĐ 1: Giới thiệu bài:
* Ở tiết trước, chúng ta đã tìm
hiểu đặc điểm của trạng ngữ
Còn công dụng của trạng
ngữ? … Tiết học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề
này.
HĐ2:Hình thành kiến thức
* Treo bảng phụ VD a, b mục
1
* Nêu yêu cầu, cho HS đọc
VD
- Xác định và gọi tên các
trạng ngữ trong 2 VD a, b?
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
* Quan sát
* Nghe, đọc
* Cá nhân:
a Thường thường, vào khoảng đó
Sáng dậy, trên dàn hoa lí Chỉ độ tám chín giờ sáng Trên nền trời trong trong.
b V ề mùa đông
Trạng ngữ chỉ thời gian, địa
I) Công dụng của trạng ngữ :
Trạng ngữ có những công dụng như sau :
TUẦN : 25 Tiết :89 – THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt).
Tiết :90 – KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Tiết :91 – CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Tiết :92 – LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Trang 2- Có nên lược bỏ trạng ngữ
trong 2 VD trên không? Vì
sao?
- Trong văn bản nghị luận,
trạng ngữ có vai trò gì đối với
việc thể hiện trình tự lập luận?
* Cho HS đọc to ghi nhớ và
tự ghi
* Treo bảng phụ VD SGK
-Chỉ ra trạng ngữ của câu
đứng trước?
- So sánh 2 trạng ngữ trong 2
câu để thấy sự giống nhau và
khác nhau?
Chốt: Hãy cho biết tác dụng
của việc tách trạng ngữ trên
thành câu riêng?
* Cho HS đọc to ghi nhớ, ghi
bài
điểm.
* Thảo luận, trả lời:
Không nên lược bỏ vì:
+ Nó cung cấp thông tin cần thiết giúp cho miêu tả đầy đủ, thực tế, khách quan hơn
+ Giúp nội dung miêu tả chính xác (b)
+ Tạo liên kết câu, làm cho văn bản mạch lạc
- Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ theo những trình tự nhất định
* Đọc ghi nhớ và ghi bài
* Quan sát, đọc
* Cá nhân: Để tự hào với tiếng nói của mình
+Giống nhau: Về ý nghĩa, cả 2 đều có quan hệ như nhau với
chủ ngữ và vị ngữ (có thể gộp 2
câu thành 1 câu có 2 trạng ngữ)
+ Khác nhau: Trạng ngữ ở câu cuối được tách thành câu riêng
- Nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ sau
* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
* Quan sát, đọc thầm
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác,
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
II ) Tách trạng ngữ thành câu riêng:
- Trong 1 số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng
HĐ3: Củng cố -Luyện tập
*Bài tập củng cố
Treo bảng phụ:
1)Vì ốm mệt, Nam không ăn
gì cả, đã 2 ngày rồi
2)Vì ốm mệt, Nam không ăn
gì cả Đã 2 ngày rồi
-Nhận xét về tách trạng ngữ
thành câu riêng ở câu 2?
Luyện tập
* Nêu yêu cầu: Xác định và
nêu yêu cầu của trạng ngữ?
* Treo bảng phụ, Cho HS đọc
2 ví dụ a, b
* Đánh giá, khẳng định
=> Tách vì: Nhấn mạnh thời gian Nam không ăn; giúp câu gọn và rõ nghĩa hơn
* Nghe
* Quan sát, đọc
* Thảo luận, trình bày, nhận xét,
bổ sung
II)Luyện tập : BT1: a Ở loại bài thứ nhất
Ở loại bài thứ hai
Liên kết các luận cứ cho
rõ ràng, dễ hiểu,nối các phần trong bài văn mạch lạc
b Đã bao lần … Lần đầu tiên chập chững bước đi … lần đầu tiên tập bơi … Lần đầu tiên chơi bóng bàn … Lúc còn học phổ thông … Về môn Hoá
Bổ sung những thông
Trang 3* Treo bảng phụ, cho HS đọc.
* Đánh giá
Nêu yêu cầu
* Gọi HS khá, giỏi trình bày
* Đánh giá, cho điểm HS có
bài làm hay
* Quan sát, đọc
* Cá nhân suy nghĩ, trả lời
* Bổ sung
* Nghe, suy nghĩ làm vào giấy
* HS khá, giỏi trình bày (xung phong)
* Nhận xét
tin tình huống vừa liên kết các luận cứ
BT2: Xác định và nêu tác dụng của các trạng ngữ được tách thành câu riêng:
a)Năm 72 Tách trạng ngữ
chỉ thời gian thành câu Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước
b)Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn
Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt vừa nhận mạnh sự tương đồng của thông tin mà trạng ngữ biểu thị
BT3: (tự ghi)
Dặn dò:
* Học 2 ghi nhớ
* Làm hoàn chỉnh bài tập 3 ở nhà
* Ôn bài chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt (nội dung TV từ đầu HKII đến nay)
Trang 4Tuần :25 – Tiết:90
Ngày soạn:27/1/2010
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Củng cố các kiến thức Tiếng Việt đã học về câu đặc biệt, câu rút gọn và trạng ngữ
B Chuẩn bị:
* Thầy: Đề, đáp án.
* Trò: Ôn tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định
Kiểm diện, trật tự
* Thu nộp tài liệu :
HĐ 2: Phát đề và coi kiểm tra.
*Chép đề cho học sinh
*Theo dõi, nhắc nhở học sinh trật tự làm bài
HĐ 3: Thu bài :
*Thu bài
- Lớp trưởng báo cáo
-Nộp tài liệu
-Đọc đề -Nghiêm túc làm bài
-Nộp bài
HĐ 4 : Dặn dò
-Hướng dẫn soạn bài:Cách làm bài văn lập
Nội dung đề :
I) Trắc nghiệm ( 2 điểm )
Đọc kĩ câu hỏi và khoanh tròn câu đúng nhất
Câu 1 : Câu “ Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta càng tốt đẹp hơn ”
được rút gọn thành phần nào ?
A.Trạng ngữ C.Vị ngữ
B Chủ ngữ D.Bổ ngữ
Câu 2 : Trong các câu sau ,câu nào là câu đặc biệt ?
A.Trên cao ,bầu trời trong xanh không một gợn mây
B Hoa được đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều
C.Hoa sim !
D Mưa rất to
Câu 3 :
Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
A Theo các nội dung mà chúng biểu thị
B Theo vị trí của chúng trong câu
C Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
D Theo mục đích nói của câu
Câu 4 : Về ý nghĩa , trạng ngữ tham gia vào trong câu sau bổ sung về nội dung gì ? “ Với
trang sách và chiếc bút bi , Nam miệt mài học tập và ghi chép ”
A Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trang 5B Trạng ngữ chỉ mục đích
C Trạng ngữ chỉ cách thức
D Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
II Tự luận ( 8 điểm )
Câu 1 : So sánh hai mẫu đối thoại sau : (2điểm )
- Hoa ơi ! Bao giờ bạn đến nhà mình chơi ?
- Chủ nhật “
Ngọc hỏi lại : Mấy giờ ?
- 8 giờ sáng ”
b) “ - Bà nội hiền từ nhìn cháu khẽ hỏi
- Nam …Mấy giờ cháu đến trường ?
- Dạ thưa bà 8 giờ ạ ! ”
Hỏi : Tạo sao mẫu đối thoại giữa bà –cháu không dùng câu rút gọn ?
Câu 2:Gạch chân dưới thành phần trạng ngữ và cho biết đó là trạng ngữ nào ?(3 điểm )
a) Các anh hùng liệt sĩ đã anh dũng chiến đấu ,hy sinh đến giọt máu cuối cùng để bảo vệ
độc lập ,tự do cho Tổ quốc
b) « Trên đồng cạn ,dưới đồng sâu
Chồng cày ,vợ cấy ,con trâu đi bừa »
c) Nhanh như cắt ,rùa đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước
Câu 3 : Viết đoạn văn ngắn khoảng 8 câu chủ đề mùa xuân Trong đó có dùng câu đặc
biệt.Gạch chân dưới câu đặc biệt đó (3 điểm )
ĐÁP ÁN I)Trắc nghiệm(2 điểm )
Khoanh tròn đúng mỗi câu 0,5 điểm
1B , 2C, 3A ,4A
II) Tự luận (8 điểm )
1) Mẫu đối thoại giữa bà và cháu không dùng câu rút gọn vì thể hiện sự lễ phép ,tôn kính
của người cháu (2 điểm )
2) Trạng ngữ là :
a) « để bảo vệ Tổ quốc » -> Trạng ngữ chỉ mục đích (1 điểm )
b) Trên đồng cạn ,dưới đồng sâu ->Trạng ngữ chỉ nơi chốn (1 điểm )
c) Nhanh như cắt -.> Trạng ngữ chỉ cách thức (1 điểm )
3) Học sinh viết đúng chủ đềvà có câu đặc biệt đạt 3 điểm
Trang 6Tuần :25 – Tiết :91
Ngày soạn :27/1/2010
Ngày dạy :01/02/2010 - 06/02/2010
CHỨNG MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm 1 bài văn lập luận chứng minh, những
điều lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án.
* Trò: Nghiên cứu soạn bài trước
C Phương pháp
Quy nạp ,vấn đáp ,thực hiên nhóm
E Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động:
1)Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
2)Kiểm tra :
- Hãy nêu các tình huống trong đời sống em buộc phải sử dụng biện pháp chứng minh?
- Hãy nêu các dẫn chứngđể chứng minh: “Nói dối có hại”?
Hoạt động 1:* Giới thiệu bài
Muốn làm văn nghị luận
chứng minh cần có phương
pháp đúng đắn
GV ghi tựa bài mới
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ2: Hình thành kiến thức
* Cho HS đọc và tìm hiểu đề
bài:
Nhân dân ta thường nói: “
Có chí thì nên” Hãy chứng
minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ đó
- Luận điểm mà đề bài yêu
cầu chứng minh là gì?
* Đọc đề
-Ý chí quyết tâm rèn luyện.
I/Các bước làm bài văn lập luận chứng minh :
1)Tìm hiểu đề và tìm ý.
2)Lập dàn bài
- Luận điểm đó được thể hiện
trong những câu nào?
- Câu tục ngữ khẳng định điều
gì?
- Chí có nghĩa là gì?
- Với những luận điểm như
+ Trong câu tục ngữ và trong lời chỉ dẫn của đề
+ Khẳng định vai trò to lớn của chí trong cuộc sống
+ Chí có nghĩa là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực,
sự kiên trì Ai có các điều kiện
đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp
* Thảo luận, trình bày:
Trang 7thế, bài viết cần có những luận
cứ nào và có thể sắp xếp
chúng theo trình tự bố cục ra
sao?
* Cho HS đọc các đoạn mở
bài SGK (mục 3)
- Khi viết mở bài có cần lập
luận không?
- Ba cách mở bài khác về lập
luận như thế nào? Các cách
mở bài ấy có phù hợp với yêu
cầu của bài không?
- Làm thế nào để đoạn đầu
tiên của thân bài liên kết được
với mở bài?
- Cần làm gì để các đoạn của
thân bài liên kết được với
đoạn trước đó?
- Nên viết đoạn phân tích lí lẽ
ntn? Nên phân tích lí lẽ nào
trước? Nên nêu lí lẽ trước rồi
phân tích sau hay ngược lại?
- Tương tự như thế nên viết
đoạn nêu dẫn chứng như thế
nào?
* Cho HS đọc các đoạn kết
bài SGK?
- Kết bài đã hô ứng với mở bài
chưa? Kết bài cho thấy luận
điểm đã được chứng minh
chưa?
- Bài làm chỉ được coi là hoàn
chỉnh khi nào?
* Cho HS đọc ghi nhớ
+ Ý (luận cứ) SGK trang 48 mục c
+ Dàn bài: SGK trang 49.
* Đọc
+ Rất cần!
+ Đi thẳng; từ chung đến riêng; suy từ tâm lí con người
Phù hợp
+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn
tiếp nối phần mở bài: Thật vậy, đúng như vậy …
+ Chuyển ý, dùng các từ ngữ liên kết (các trạng ngữ …) + Nêu – phân tích – kết luận
và ngược lại
+ Nêu dẫn chứng – phân tích
* Đọc
+ Kết bài hô ứng với mở bài
Luận điểm đã được chứng minh
-Cá nhân
* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
3)Viếtbài : a) Mở bài :
Ý chí quyết tâm rèn luyện
b)Thân bài :
+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn
tiếp nối phần mở bài: Thật vậy, đúng như vậy …
+ Chuyển ý, dùng các từ ngữ liên kết (các trạng ngữ …) + Nêu – phân tích – kết luận
và ngược lại
+ Nêu dẫn chứng – phân tích
c)Kết bài :
Kết bài hô ứng với mở bài
Luận điểm đã được chứng minh
4) Đọc và sửa chữa :
HĐ3: Củng cố -Luyện tập
- Có mấy bước làm bài văn
lập luận chứng minh ?Nêu vai
trò của từng bước ?
* Cho HS đọc 2 đề bài SGK
- Hai đề này có gì giống và
khác so với đề mẫu?
- Em sẽ làm theo các bước
HS nhớ và nêu lại đơn vị kiến thức vừa học
Đọc
* Thảo luận, trình bày:
+ Hai đề này có ý nghĩa giống câu tục ngữ ở bài mẫu
(Khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí).
+ Tham khảo dàn ý đã nêu trong bài học
Khác nhau:
II) Luyện tập
HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên và ghi bài
Trang 8** Đọc bài tham khảo: “ Có
công mài sắt, có ngày nên
kim” (sách học tốt trang 62)
+ Câu tục ngữ: Nhấn mạnh vào chiều thuận: Hễ có lòng bền bĩ, chí quyết tâm thì việc khó cũng có thể bền lòng.
+ Khi chứng minh bài:
“ Không có việc gì khó …”
chú ý cả 2 chiều thuận – nghịch: Một mặt nếu lòng không bền thì không làm được việc, còn đã quyết chí thì việc
dù lớn lao, phi thường cũng có thể làm nên
* Nghe
-Dặn dò:
* Học ghi nhớ, tập viết hoàn chỉnh 1 trong 2 đề luỵên tập
* Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng minh.
+ Nội dung chuẩn bị: Theo yêu cầu SGK mục I – 2a,b, c,d trang 51,52
Trang 9
-Tuần :25 – Tiết :92
Ngày soạn:27/1/2010
Ngày dạy:01/02/2010 - 06/02/2010
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN
CHỨNG MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Củng cố những hiểu biết về phương pháp lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm bài chứng minh 1 vấn đề gần gũi, quen thuộc
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án.
* Trò: Nghiên cứu, tham khảo, soạn bài bài trước
C Phương pháp
Thực hiện nhóm ,quy nạp ,gợi tìm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1: * Giới thiệu bài:
* Các em phải viết 1 bài văn
chứng minh theo đề văn:
“Chứng minh rằng nhân dân
VN từ xưa đến nay luôn sống
theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây, uống nước nhớ
nguồn” (chép đề lên bảng)
Để làm bài, em sẽ lần lượt đi
theo những bước nào? Tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau luyện tập lập luận chứng
minh cho đề văn này.
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Đề : Chứng minh nhân dân ta
luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “”,’Uống nước nhớ nguồn”
HĐ2: Hình thành kiến thức
- Đề yêu cầu chứng minh vấn
đề gì?
- Em hiểu 2 câu tục ngữ: “Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây”, “
Uống nước nhớ nguồn là gì”?
- Yêu cầu lập luận ở đây đòi
hỏi phải làm ntn?
-Hai câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
-+ Đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp để người đọc thấy rõ điều nêu ở đề là đúng đắn, là có thật
- Với đề trên, ta có cần viết 1
đoạn văn để diễn giải cho rõ
những điều cần phải chứng
minh không (ý nghĩa của 2 câu
tục ngữ ấy)? Vì sao?
- Em sẽ diễn giải ý nghĩa của 2
câu ấy ntn?
+ Rất cần! Vì 2 câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ, bằng hình ảnh kín đáo, sâu sắc, rất có thể nhiều người đọc chưa hiểu đúng, hiểu chưa hết ý nghĩa của đề
+ Cá nhân
(Xem đoạn mẫu trang 64 sách học tốt NV7)
Lập dàn bài:
a Mở bài: Nêu luận điểm: đề
cao đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”
Trang 10* Treo bảng phụ đoạn giải
thích, cho HS đọc:
“Hai câu tục ngữ trên, tuy có
cách diễn đạt không giống
nhau nhưng cùng nêu 1 bài học
về lẽ sống về đạo đức và tình
nghĩa cao đẹp của con người
Đó là lòng biết ơn, nhớ về
nguồn cội của người trồng cây,
người uống nước Người ăn
quả chín thơm, ngon nhất định
không được quên công lao của
người trồng cây vất vả sớm
hôm chăm bón Người uống
ngụm nước trong lành mát
lòng, mát ruột hãy nhớ đến cội
nguồn dòng nước này từ đâu
chảy tới Biết ơn và nhớ ơn là
truyền thống đạo đức làm nên
bản sắc, tính cách và vẻ đẹp
phẩm chất tâm hồn của con
người Viêt Nam.
- Em sẽ đưa ra những biểu
hiện nào trong thực tế đời sống
để chứng minh cho đạo lí trên?
- Ngoài những đạo lí được nêu
trên, em thấy có thể bổ sung
thêm những biểu hiện nào
khác nữa?
- Hãy lập dàn bài cho bài viết
trên?
- Mở bài nêu ý gì?
* Đọc
-HS tự nêu
+ Những câu ca khuyên con người phải nhớ ơn ông bà, cha mẹ
+ Các phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác
Hồ, cách mạng …
* Thảo luận mỗi tổ 1 phần
* Đại diện trình bày bảng
* Nhận xét, bổ sung
- Thân bài nêu những ý gì? Sắp
xếp ntn? Đó là truyền thống tốt đẹp đã được lưu truyền từ xưa chon
tới bây giờ
b.Thân bài:
- Giải thích 2 câu tục ngữ
- Lần lượt trình bày các luận
cứ và phân tích theo trình tự từ xưa đến nay
+ Từ xưa: Lễ hội, cúng tổ tiên
+ Đến nay: Ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo, thầy thuốc, Quốc tế phụ nữ …