- Vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng phân tích thí nghiệm để biết được những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột.Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp.. - Viết sơ đồ tóm[r]
Trang 1Ngày soạn:8/11/2018
Tiết: 23
Bài 21 : QUANG HỢP
I Mục tiờu bài học:
1 Về kiến thức
- Giải thớch được quang hợp là quỏ trỡnh lỏ cõy hấp thụ ỏnh sỏng mặt trời
biến chất vụ cơ (nước, CO2, muối khoỏng) Thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ụxi làm khụng khớ luụn được cõn bằng
- HS tỡm hiểu và phõn tớch thớ nghiệm để tự rỳt ra kết luận: khi cú ỏnh sỏng
lỏ cú thể chế tạo tinh bột và nhả ra khớ oxi
2.Về kỹ năng:
- Rốn kĩ năng phõn tớch thớ nghiệm, quan sỏt hiện tượng rỳt ra kết luận.
- Biết cỏch làm thớ nghiệm, lỏ cõy quang hợp.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về điều kiện cần cho cây tiến hành quang hợp và sản phẩm quang hợp
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian
3 Về thỏi độ
Giỏo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm súc cõy.Bảo vệ mụi trường
- Tớch hợp giỏo dục đạo đức: Giỏo dục ý thức hợp tỏc, đoàn kết trong quỏ trỡnh
thực hành, ý thức trỏch nhiệm việc giữ gỡn, bảo vệ dụng cụ thớ nghiệm
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Giỳp học sinh phỏt triển năng lực cỏ nhõn, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS:
- Gv: Chuẩn bị trước T.N 1, 2 (tranh 21.1, 21.2).Mỏy tớnh, mỏy chiếu
- HS: Xem kĩ nội dung bài
III Phương phỏp /KT :
Thực hành- Thớ nghiệm-Hoàn tất một nhiệm vụ-Vấn đỏp-Tìm tòi, Đặt cõu hỏi,
KT chia nhúm
-IV Tiến trỡnh giờ dạy – giỏo dục:
1/ Ổn định lớp:1’
6A 14/11/2018 6B 12/11/2018 6C 12/11/2018
2/ Kiểm tra bài cũ:5’
H: Cấu tạo trong của phiến lỏ gồm những phần nào? Chức năng mỗi phần là gỡ?
Trang 23/ Giảng bài mới:
Vào bài: Như chúng ta đã biết, cây xanh có khả năng tự chế tạo chất hữu cơ để
nuôi sống mình, là do lá có nhiều lục lạp Vậy lá chế tạo được chất gì và trong
điều kiện nào? GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng.
Mục tiêu: HS thông qua thí nghiệm xác định được chất tinh bột lá cây đã tạo
được ngoài ánh sáng
- Phương pháp/KT: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, Đặt câu
hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian:17’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Tiến hành: - Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giáo dục ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá
trình thực hành, ý thức trách nhiệm việc giữ
gìn, bảo vệ dụng cụ thí nghiệm
-Gv: Giới thiệu những điều cần biết trước khi
tìm hiểu T.N: Dùng hình 21.1 để giới
thiệu T.N
-Gv: Gọi 1 đến 2 hs nhắc lại T.N
Lưu ý: Cho hs các thao tác như hình a, b, c
(sgk)
Yêu cầu hs quan sát k.q T.N thảo luận:
H: Việc bịt lá T.N bằng băng giấy đen nhằm
mục đích gì?
Không cho lá cây (phần bịt) thu nhận ánh
sáng.
H: phần nào của lá chế tạo được tinh bột ? Vì
sao?
Phần không bịt chế tạo được tinh bột, vì có
màu xanh.
-Hs: Thảo luận trả lời, nhận xét, bổ sung
-Gv: Cho bổ sung Cho hs rút ra kết luận:
H: Qua T.N ta rút ra điều gì ?
-Hs: Chất mà lá cây chế tạo ra được ngoài ánh
sáng là tinh bột
-Gv: Nhận xét, bổ sung, giải thích T.N ( Nếu
1 Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng.
a Thí nghiệm : ( sgk )
b Kết luận:
Lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng
Trang 3có thắc mắc )
Mở rộng: Nhìn chung trong các loại lá cây có
nhiều tinh bột, điều này có ý nghĩa rất lớn cho
người và ĐV
Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo ra tinh bột.
Mục tiêu: HS phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả
ra trong khi chế tạo tinh bột là khí oxi
- Phương pháp/KT: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, Đặt câu hỏi,
KT chia nhóm
- Thời gian:17’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Tiến hành:
-Gv: Giới thiệu T.N (theo hình 21.2 a, b, c)
Yêu cầu hs quán sát, trả lời:
H: Cành rong trong cốc nào chế tạo được tinh
bột? vì sao ?
Cành rong trong cốc B, vì cốc B có ánh
sáng
H: Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong
trong cốc đó đã thãi ra chất khí ? đó là khí
gì ?
Hiện tượng : Đưa que đốm vừa tắt vào
miệng ống nghiệm, thì que đốm bùng cháy
Đó chính là khí ôxi
H: Có thể rút ra kết luận gì qua T.N ?
Chất khí thải ra trong quá trình tạo ra tinh
bột đó là ôxi
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời, nhận xét
-Gv: Nhận xét, bổ sung cho hs liên hệ thực tế:
H: Vì sao khi nuôi cá cảnh người ta bỏ rong
đuôi chó vào bể ?
Làm đẹp, cung cấp ôxi cho cá
2 Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo ra tinh bột.
a Thí nghiệm: ( sgk )
b Kết luận:
Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá nhả khí ôxi ra môi trường ngoài
Trang 44/Củng cố:3’
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk
- GV: chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng:
a/ Khí oxi b/ Khí CO2 c/ Tinh bột d/ Khí oxi và tinh bột
- HS: c
- GV: Tại sao khi nuôi cá trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?
- HS: Vì trong quá trình chế tạo tinh bột, cây rong đã nhả khí oxi hoà tan trong nước của bể, tạo điều kiện cho cá hô hấp tốt hơn
5/ Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau :2’
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK/tr70
- Nghiên cứu bài: Quang hợp (tt) và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lá cây đã sữ dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Lá lấy những nguyên liệu đó từ đâu?
+ Thế nào là quang hợp? Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp
Trang 5Ngày soạn: 09/11/2018
Tiết: 24
Bài 21 : QUANG HỢP ( Tiếp theo )
I Mục tiờu bài học:
1 Về kiến thức
- Vận dụng kiến thức đó học và kĩ năng phõn tớch thớ nghiệm để biết được những chất lỏ cần sử dụng để chế tạo tinh bột.Phỏt biểu được khỏi niệm
đơn giản về quang hợp
- Viết sơ đồ túm tắt quỏ trỡnh quang hợp
2 Về kỹ năng:
-Rốn kĩ năng quan sỏt, so sỏnh, phõn tớch thớ nghiệm.-Kĩ năng hoạt động nhúm .-kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về điều kiện cần cho cây tiến hành quang hợp và sản phẩm quang hợp
- kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
-kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp
-kĩ năng đảm nhận trách nhiệm vàquản lí thời gian
3 Về thỏi độ
Giỏo dục ý thức bảo vệ cõy.-Yờu thớch mụn học
* Tớch hợp giỏo dục đạo đức: giỏo dục trỏc nhiệm bảo vệ mụi trường, tạo điều kiện cho lỏ quang hợp thuận lợi
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Giỳp học sinh phỏt triển năng lực cỏ nhõn, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS
- Gv: Chuẩn bị trước T.N (kết quả T.N).Mỏy tớnh,mỏy chiếu
- HS: Xem kĩ nội dung bài
III Phương phỏp:
Thực hành- Thớ nghiệm-Hoàn tất một nhiệm vụ-Vấn đỏp-Tìm tòi
IV Tiến trỡnh lờn lớp :
1/ Ổn định lớp: 1’
6A 21/11/2018 6B 19/11/2018 6C 19/11/2018
2/ Kiểm tra bài cũ:5’
H: Trỡnh bày T.N để xỏc định chất mà lỏ cõy chế tạo được khi cú ỏnh sỏng ?
Trang 6H: Trình bày T.N để xác định chất khí thải ra trong quá trình lá cây chế tạo tinh bột ?
H Bố Minh mua về một bể cá rất đẹp,Minh lấy mấy cây rong đuôi chó thả vào trong đó.Theo em bạn Minh làm thế để làm gì?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: Chúng ta đã biết khi có ánh sáng lá tự chế tạo được tinh bột, vậy lá
cây cần chất gì để chế tạo tinh bột?
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1:Tìm hiểu những điều kiện cần, để cây chế tạo tinh bột.
Mục tiêu: HS thông qua thí nghiệm xác định được chất tinh bột lá cây đã tạo
được ngoài ánh sáng
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian:16’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Tiến hành:
-Gv: Yêu cầu hs nhắc lại t.n (sgk) Gv giới
thiệu t.n (tranh: 21.5) trên phông chiếu
hoặc kết quả t.n (nếu có)
Sau khi hs quan sát, cho hs hoạt động nhóm:
H: Điều kiện ở chuông A khác với ở chuông B
như thế nào ?
Chuông A có thêm cốc nước vôi
H: Theo em lá cây ở chuông nào không tạo
được tinh bột? Vì sao em biết ?
Lá cây ở chuông A, vì khi thử d.d iốt thì lá
không xuất hiện màu xanh tím
H: Từ kết quả trên, có thể rút ta kết luận gì?
Không có khí cacbonic lá cây không chế
tạo được tinh bột
-Hs: Thảo luận, thống nhất, trả lời
-Gv: Nhận xét, bổ sung
liên hệ thực tế: khi trồng cây phải chú ý
bón phân cho cây tươi tốt
H: Tại sao phải trồng nhiều cây xanh ở quanh
nhà và những nơi công cộng ?
1 Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột.
a Thí nghiệm: (sgk)
b Kết luận:
Cây cần nước, khí cacbonc, ánh sáng diệp lục để chế tạo tinh bột
Trang 7 Để hút khí cacbonic và nhả ôxi cho cộng
đồng con người cả ĐV
H: Nêu 1 vài VD để chứng minh cây xanh nhờ
quang hợp thải ôxi hút khí cacbonic
-Hs: trả lời
-Gv: Nhận xét, bổ sung Lưu ý: Nếu thiếu 1
trong các đ.k trên dẫn đến khó khăn trong quá
trình Q.H
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm quang hợp.
Mục tiêu: HS phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả
ra trong khi chế tạo tinh bột là khí oxi
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian:16’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Tiến hành:
-Gv: Yêu cầu hs trả lời:
H: Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để
chế nào tinh bột? nguyên liệu đó kấy từ
đâu?
H: Lá cây chế tạo tinh bột trong điều kiện
nào?
H: Ngoài việc chế tạo tinh bột lá cây còn tạo
ra những sản phẩm hữu cơ nào?
H: Hãy tóm tắt quá trình quang hợp bằng sơ
đồ?
-Hs: Trả lời Lên bảng viết sơ đồ quang
hợp
-Gv: Nhận xét, bổ sung Hệ thống lại sơ đồ
quang hợp
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục trác
nhiệm bảo vệ môi trường, tạo điều kiện cho lá
quang hợp thuận lợi
Liên hệ: Cây xanh quang hợp tạo tinh bột
2 Khái niệm về quang hợp.
*Sơ đồ quang hợp:
Ánh sáng Níc + CO2 Tinh bét + O2
Diệp lục
* Quang hợp là hiện tượng lá cây chế tạo tinh bột ngoài ánh sáng nhờ nước, khí cacbonic và diệp lục
Trang 8(đậu, củ, quả), cung cấp cho sự sống con
người
4/Củng cố:5’
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk
- Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1 Trong các bộ phận sau đây của lá, bộ phận nào xảy ra quá trình quang hợp:
a Lỗ khí b Gân lá c Diệp lục d Cả 3 ý trên
2 Lá cây cần chất khí nào để chế tạo tinh bột ?
a Khí ôxi b Khí nitơ c khí cacbonic d Cả 3 ý trên
5/ Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau :2,
- Học bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr72
- Đọc phần: “Em có biết”
- Nghiên cứu bài 22, trả lời các câu hỏi:
+ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp?
+ Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì?