1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sinh hoc 6 tuan 12 2016 2017

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Mổ và quan sát cấu tạo mang: Nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang, 1 số nội quan của tôm như: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh.. - HS viết thu hoạch.[r]

Trang 1

Tuần 12 Ngày soạn: 23/10/2016

CHƯƠNG 5 NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC

Bài 22 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TÔM SÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang của tôm sông

- Nhận biết lớp vỏ màu sắc của lớp vỏ, các đôi chân

- Nắm được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của tôm sông

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu

- Kỹ năng làm việc theo nhóm

3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ môi trường và các chân khớp có ích

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Mẫu tôm sống, chín

- Tranh cấu tạo ngoài của tôm, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Mỗi nhóm mang tôm sống, tôm chín

- Đọc trước bài mới

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Trình bày đặc điểm chung của ngành thân mềm?

2 Ngành thân mềm có vai trò gì? Lấy ví dụ minh họa

Trả lời:

1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm:

- Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi

- Có khoang áo

- Hệ tiêu hóa phân hóa

- Cơ quan di chuyển thường đơn giản

2 Vai trò của ngành thân mềm:

- Làm thực phẩm cho người: Mực, sò, ngao, hến, trai, ốc, …

- Làm thức ăn cho động vật khác: Sò, hến, ốc, …

- Làm sạch môi trường nước: Trai, sò, hầu, vẹm, …

- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán: Ốc gạo, ốc mút, …

- Có giá trị về mặt địa chất: Hóa thạch 1 số vỏ ốc, vỏ sò, …

3 Bài mới

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển của tôm sông

1 Vỏ cơ thể

- GV cho hướng dẫn HS quan

sát tranh hình 22 SGK, hỏi:

+ Theo các em cơ thể tôm

được chia thành mấy phần?

→ GV nhận xét: Cơ thể tôm

có 2 phần: phần đầu - ngực

thường liền lại, phủ bởi 1

giáp chung là “giáp

đầu-ngực” và phần bụng

- GV yêu cầu HS quan sát

mẫu tôm sống

+ Em có nhận xét gì về màu

sắc vỏ? Giải thích ý nghĩa

hiện tượng tôm có màu sắc

khác nhau?

+ Vỏ tôm mềm hay cứng?

Tại

sao?

+ Tại sao khi luộc tôm có

màu đỏ?

- GV nhận xét, yêu cầu HS tự

rút ra kết luận

2 Các phần phụ tôm và

chức năng.

- Quan sát mẫu, đối chiếu với

H22 SGK, xác định tên, vị trí

phần phụ trên con tôm?

- Yêu cầu HS quan sát tôm

hoạt động để xác định chức

năng phần phụ?

- Từ việc quan sát, yêu cầu

- HS quan sát hình 22, trả lời được:

Gồm 2 phần:

+ Phần đầu - ngực

+ Phần bụng

- HS lắng nghe

- HS quan sát mẫu tôm sống, trả lời được:

+ Có sắc tố, giống với màu sắc môi trường → tự vệ

+ Vỏ cứng do có chứa kitin

+ Khi luộc tôm, sắc tố trên vỏ chuyển sang màu đỏ

- HS tự rút ra kết luận

- HS xác định tên, vị trí phần phụ trên con tôm

- HS quan sát tôm hoạt động, xác định được chức năng phần phụ, ghi kết quả ra giấy

- Các nhóm hoàn thành bảng,

I Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Vỏ cơ thể

- Cơ thể gồm 2 phần: + Phần đầu - ngực

+ Phần bụng

- Vỏ:

+ Cấu tạo bằng kitin, ngấm thêm canxi  cứng

Có nhiệm vụ che chở và là chỗ bám cho hệ cơ

+ Có sắc tố  tôm có màu sắc của môi trường

2 Các phần phụ tôm và chức năng.

- Bảng

Trang 3

HS hoàn thành bảng SGK –

75

đại diện nhóm trình bày

Bảng Chức năng chính các phần phụ của tôm

Vị trí các phần phụ Phần đầu –

ngực Phần bụng

1 Định hướng phát hiện mồi Mắt kép, 2 đôi râu 

- GV yêu cầu HS quan sát

cách di chuyển của tôm, trả

lời:

+ Tôm có những hình thức

di chuyển nào?

+ Hình thức nào thể hiện bản

năng tự vệ của tôm?

- GV nhận xét, kết luận

- HS quan sát, trả lời:

+ Di chuyển: bò, bơi (tiến, lùi)

+ Nhảy, bơi lùi

- HS lắng nghe, ghi nhận

3 Di chuyển

- Bò

- Bơi (tiến hoặc lùi)

- Nhảy

Hoạt động 2: Dinh dưỡng

- Yêu cầu học sinh đọc SGK

và trả lời câu hỏi ở ▼

+ Tôm kiếm ăn vào thời

gian nào trong ngày?

+ Tôm ăn gì?

+ Dựa vào đặc điểm nào của

tôm mà người ta dùng thính

để câu tôm?

+ Thức ăn được tiêu hóa ở

đâu ?

- GV nhận xét, hỏi thêm:

+ Tôm hô hấp bằng gì?

+ Chúng bài tiết nhờ hệ cơ

quan nào?

- Gọi HS trả lời

→ GV nhận xét, kết luận

- Đọc □ + trả lời câu hỏi:

+ Lúc chạng vạng (chập tối)

→ người ta thường đi câu + Ăn tạp (TV, ĐV, mồi chết) + Khả năng khứu giác nhạy bén ở tôm

- HS lắng nghe + Hô hấp bằng mang + Qua tuyến bài tiết ở gốc đôi râu thứ 2

- HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

II Dinh dưỡng :

- Tôm ăn tạp: thực vật, động vật, mồi chết

- Thức ăn được tiêu hóa ở

dạ dày, hấp thụ ở ruột

- Hô hấp: Thở bằng mang

- Bài tiết qua tuyến bài tiết

Hoạt động 3: Sinh sản

- GV thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi:

+ Tôm đực, tôm cái khác

nhau như thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời:

+ Đực: Kích thước lớn, càng

to Cái: Kích thước nhỏ, càng nhỏ

III Sinh sản

Trang 4

+ Tại sao trong quá trình lớn

lên ấu trùng tôm phải lột xác

nhiều lần?

+ Tập tính ôm trứng của tôm

mẹ có ý nghĩa gì?

- GV yêu cầu đại diện nhóm

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, yêu cầu HS tự

rút ra kết luận

+ Do lớp vỏ cứng bao bọc không lớn theo cơ thể được

+ Bảo vệ trứng không bị kẻ thù ăn mất

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe, tự rút ra kết luận - Tôm phân tính: + Đực: Kích thước lớn,

càng to + Cái: Ôm trứng (bảo vệ)

- Lớn lên qua lột xác nhiều lần

4 Củng cố

- GV cho học sinh đọc kết luận cuối bài

- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK tr 76

- Hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm

Khoanh tròn câu trả lời đúng:

1 Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:

a Cơ thể chia làm 2 phần: Đầu ngực và bụng

b Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau.

c Thở bằng mang

2 Tôm thuộc lớp giáp xác vì:

a Vỏ cơ thể có chất kitin có khả năng ngấm canxi.

b Tôm sống trong nước

c Cả a và b đều đúng

3 Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm là:

a Bơi lùi

b Bơi tiến

c Nhảy

d Cả a và c.

5 Hướng dẫn

- Học bài, chuẩn bị bài mới

- Học bài theo câu hỏi trong SGK

- Đọc mục “ Em có biết?”

- Chuẩn bị thực hành mổ tôm sông (theo nhóm 3 - 5 em)

- Tôm còn sống: 2 con/ nhóm

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tuần 12 Ngày soạn: 23/10/2016

Bài 23 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mổ và quan sát cấu tạo mang: Nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang, 1 số nội quan của tôm như: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh

- HS viết thu hoạch

2 Kỹ năng

- Kĩ năng hợp tác nhóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng quản lý thời gian

- Rèn kĩ năng mổ động vật không xương sống Xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong khay luôn ngập nước

- Rèn luyện kỹ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong

- Biết sử dụng các dụng cụ mổ

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Mẫu vật: Tôm còn sống 2 con

- Dụng cụ: Chậu mổ, bộ đồ mổ, đinh gim, lúp tay, khăn lau

- Tranh vẽ trình chiếu về cấu tạo ngoài và trong của tôm sông

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị theo nhóm tôm còn sống

- Đọc trước bài mới

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Cơ thể tôm gồm mấy phần:

2 Trình bày chức năng các phần phụ của tôm

Trả lời:

1 Cơ thể gồm 2 phần:

+ Phần đầu - ngực

+ Phần bụng

2 Chức năng các phần phụ của tôm:

Phần đầu –

ngực

Mắt kép, 2 đôi râu Định hướng phát hiện mồi

Chân kìm, chân bò Bắt mồi và bò

Phần bụng Chân bơiTấm lái Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứngLái và giúp tôm nhảy

3 Bài mới

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo mang tôm

- GV nêu yêu cầu của bài

thực hành

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình 23.1 → làm theo các

bước hướng dẫn như SGK

(kết hợp kẹp và kéo cho

nhuần nhuyễn)

→Tách được phần vỏ để thấy

3 đặc điểm của lá mang

- Yêu cầu thảo luận tìm ý

nghĩa 3 đặc điểm của lá mang

→ GV giám sát, hướng dẫn

và nhắc nhở

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi :

+ Ý nghĩa đặc điểm lá mang

với chức năng hô hấp dưới

nước của mang?

+ Hoàn thành chú thích ở

H23.1 SGK - 77 thay cho các

con số 1, 2, 3, 4

- HS lắng nghe

- Quan sát hình và tiến hành theo hướng dẫn

+ Chỉ 3 đặc điểm lá mang + Thảo luận nêu ý nghĩa Bám vào gốc chân ngực: để khi chân vận động → lá mang dao động → trao đổi khí

Thành mỏng: tiếp nhận oxi

dễ dàng

Có lông phủ: để khi rung động, tạo dòng nước ra vào → thức ăn nhỏ và oxi vào mang

- HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : + Thích nghi hô hấp dưới nước

+ 1 Lá mang; 2 Cấu tạo hình lông chim của lá mang; 3 Bó cơ; đốt gốc chân ngực

I Mổ và quan sát mang tôm

Hoạt động 2: Cấu tạo trong của tôm sông

- GV sử dụng tranh hình 23.3,

hướng dẫn cách mổ: SGK

-77

- Sau khi mổ xong:

+ Đổ nước ngập cơ thể

+ Dùng kẹp khẽ nâng tấm

lưng vừa cắt bỏ ra ngoài và

bắt đầu quan sát

- GV đặt vấn đề:

Ống tiêu hóa ở tôm có đặc

điểm như thế nào?

- Yêu cầu HS quan sát trên

mẫu mổ, đối chiếu với

H23.3A để nhận biết các bộ

- HS quan sát và nghe

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm

- HS quan sát, nhận biết

II Mổ và quan sát cấu tạo trong

1 Cách mổ tôm

2 Quan sát các hệ cơ quan

a Cơ quan tiêu hóa

b Cơ quan thần kinh

III Thu hoạch

Trang 7

→ Điền chú thích vào

H23.3B SGK – 78?

- Yêu cầu học sinh nêu cách

mổ tiếp theo để quan sát cơ

quan thần kinh Dùng kéo và

kẹp gỡ bỏ toàn bộ phần thịt ở

phía trên

* Trường hợp không đủ thời

gian→ yêu cầu học sinh găm

ngửa con tôm lên để thấy cơ

quan thần kinh vì chúng ở lớp

dưới cùng bám sát vào tấm

bụng của tôm

- GV theo dõi hướng dẫn giúp

đỡ học sinh thao tác đúng

hoặc gặp khó khăn

- Đặc điểm của hệ thần kinh ở

tôm?

- Quan sát trên mẫu mổ, đối

chiếu với H23.3A để tìm các

chi tiết cơ quan thần kinh,

chú thích vào H23.3C ?

- Yêu cầu HS viết báo cáo thu

hoạch

→ HS hoàn thành chú thích: 3

Dạ dày; 4 Gan; 6 Ruột

- HS nêu cách mổ

- HS trả lời:

+ Gồm 2 hạch não với với 2 dây nối với hạch dưới hầu tạo nên vòng thần kinh hầu lớn

+ Khối hạch ngực tập trung thành chuỗi

+ Chuỗi hạch thần kinh bụng

- HS quan sát, đối chiếu, điền chú thích:

1 Hạch não; 2 Vòng thần kinh hầu; 5 Chuỗi thần kinh ngực;

7 Chuỗi thần kinh bụng

- HS hoàn thành các chú thích

ở các hình

4 Củng cố

- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành

- Đánh giá mẫu mổ của các nhóm

- GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm

- Các nhóm thu dọn vệ sinh

5 Hướng dẫn

- Học bài, Chuẩn bị bài mới:

- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành

- Đánh giá mẫu mổ của các nhóm

- GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm

- Các nhóm thu dọn vệ sinh

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Ngày tháng năm 2016

Duyệt của TBM

Ngày đăng: 08/11/2021, 18:25

w