Giúp học sinh hiểu biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. [r]
Trang 1Ngày soạn:10/4/2019
Tiết 31
Bài 18: QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN
VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN.
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Giúp Hs hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của những nội dung cơ bản của quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
2 Kĩ năng:
a.Kĩ năng bài học.
- Biết được các hành vi thực hiện đúng và hành vi vi phạm về an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật
về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Biết bảo vệ quyền của mình,không xâm phạm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của người khác
b.Kĩ năng sống
- Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật
về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Biết bảo vệ quyền của mình,không xâm phạm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của người khác
3.Về thái độ
- Tôn trọng quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của người khác
- HS biết phê phán và tố cáo những việc làm xâm phạm đến chỗ ở của người khác
4 Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
5 Tích hợp:
- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định và giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, đánh giá
- Giáo dục đạo đức: Tôn trọng, trung thực, hợp tác, trách nhiệm
+ Tôn trọng quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín + Phê phán tố cáo những hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 2- SGK, máy chiếu, máy tính.
-Tranh ảnh,
- Giấy khổ to, bút dạ - Luật hình sự 1999
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi
câu chuyện về tôn trọng thư tín, điện thoại, điện tín của người khác và vi phạm quyền bảo đảm thư tín, điện thoại, điện tín
- Chuẩn bị đóng vai tình huống
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
*PP: Vấn đáp, thuyết trình, động não, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, đóng vai, trò chơi
*KT: Đọc tích cực, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ
- Mục đích: Củng cố kiến thức cho HS để học sinh nêu được một số quyền đã học
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Cách thức tiến hành:
- Nội dung kiểm tra:
1 Qua các bài đã học, em cho biết
công dân có các quyền cơ bản nào?
HS: Trả lời cá nhân
HS khác nhận xét, bổ sung
2.Những hành động nào sau đây
xâm phạm đến tính mạng, thân thể,
sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
của con người?
GV nhận xét cho điểm
Dự kiến trả lời:
Quyền học tập, quyền sống còn, quyền phát triển, quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe
a,c,f,g
3 Giảng bài mới:
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:(1 phút)
Khám phá: Nếu nhặt được thư của bạn, em sẽ làm gì? Gv cho Hs thảo luận sau
đó dẫn dắt vào bài
Kết nối: GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung tình huống
Trang 3- Mục đích: Giúp học sinh biết các hành vi vi phạm về an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Đọc tích cực, vấn đáp, thuyết trình, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề
- Phương tiện, tư liệu: SGK, MC
- Cách thức tiến hành:
Gv: Dựa theo nội dung tình huống ở (sgk)
Mời học sinh sắm vai tình huống
1 Theo em Phượng có thể đọc thư mà không
cần sự đồng ý của Hiền không? Vì sao?
Phượng không được đọc thư của Hiền, vì đó
không phải là thư của Phượng Dù Hiền là bạn
thân, nhưng nếu không được sự đồng ý của
Hiền thì không được đọc
2 Em có đồng ý với giải pháp của phượng là
đọc thư rồi dán lại và đưa cho Hiền không?
Giải pháp này là không chấp nhận được.Bởi
vì làm như vậy là lừ dối bạn, là vi phạm
quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín
3.Nếu là Loan em sẽ làm gì?
- Giải thích cho Phượng hiểu không được
đọc thư của bạn khi chưa được ban đồng ý
- Nếu cố tình đọc là vi phạm quyền được
bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Gv: Gọi hs đọc điều 73 HP 1992 và điều 125
bộ luật hình sự 1999 sgk/49,50
-Thư tín, điện thoại, điện tính của công dân
được bảo đảm an toàn và bí mật
- Việc bóc mở, kiểm soạt, thu giữ thư tín,
điện thoại, điện tín của công dân phải do
người có thẫm quyền tiến hành theo quy định
của pháp luật
1 Tình huống
*Bài học:
Không được đọc thư của bạn khi chưa được ban đồng ý Vì bóc thư của bạn khi bạn chưa cho phép là vi phạm quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- Mục đích: Giúp học sinh hiểu các quy định về an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, vấn đáp, giải quyết vấn đề, động não
- Phương tiện, tư liệu: câu chuyện về tôn trọng thư tín, điện thoại, điện tín của người khác và vi phạm quyền bảo đảm thư tín, điện thoại, điện tín
- Cách thức tiến hành:
Trang 4Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện
thoại của công dân là gì?được pháp luật
quy định như thế nào? Khi nào thì được
bóc thư của người khác?.
Vì sao CD có được quyền bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín ?.
Gv: Hãy kể 1 số hành vi vi phạm bí mật
thư tín ?.
- Đọc trộm thư của người khác
- Thu giữ thư, điện tín của người khác
- Nghe trộm điện thaọi của người khác
- Đọc trộm thư của người khác rồi đi nói lại
cho người khác biết
Gv: Theo em Hs cần có trách nhiệm gì trong
việc bảo đảm quyền này?
HS: tự rút ra trách nhiệm của mình
1 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại, điện tín của CD:
Điều 21, hiến pháp 2013 quy định: Thư tín, điện thoại, điện tín của Cd được bảo đảm an toàn và bí mật, có nghĩa là:
- Không được chiếm đoạt
- Không được tự ý mở thư tín, điện tín
- Không được nghe trộm điện thoại của người khác
Việc bóc, mở, kiểm soát thư tín điện tín của Cd phải do người có thẩm quyền tiến hành theo qui định của PL
2 Trách nhiệm của HS:
- không đọc trộm thư của người khác
- không thu giữ thư, điện tín của người khác
- Không nghe trộm điện thaọi của người khác
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Mục đích: Củng cố lại phần lý thuyết mà HS vừa được tìm hiểu, tìm những hành
vi tôn trọng chỗ ở của người khác, không tôn trọng chỗ ở của người khác.Vận dụng những kiến thức đã học trong bài để giải quyết các tình huống trong thực tiễn
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, xử lý tình huống
- Phương tiện, tư liệu: máy chiếu
Giúp học sinh hiểu biết đưa ra cách ứng xử
trong các tình huống phù hợp với quy định
của pháp luật về quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín
của công dân
Gv: Nếu bố mẹ, anh chị đọc nhật kí của em
thì em sẽ làm gì?
BT: Khi mượn vở của Tâm để chép bài, Lý
thấy kẹp giữa quyển vở của Tâm 1 lá thư đã
bóc Tò mò, Lý cầm lên đọc và biết đây là
thư của Nam một bạn trai trong lớp gửi cho
Tâm Hôm sau đến lớp Lý liền kể cho một
số bạn gái nghe
3.Bài tập
học sinh làm các bài tập b,c,d sgk/50
học sinh làm bài tập 1,2 sbtth/64 Đọc truyện: " Mẹ cứ bóc đi"
( sbtth/6)
Trang 5Hãy nêu các sai phạm trong việc làm của
Lý?
4 Củng cố
- Mục đích: Nhắc lại kiến thức, hệ thống khái quát những kiến thức trong bài học, giúp HS nắm chắc những kiến thức đó, từ đó vận dụng những điều đã được học vào việc thực hành và giải quyết các bài tập, tạo cơ sở để HS tiếp thu tốt các kiến thức mới
- Thời gian: 5phút
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện kiến thức (sơ đồ)
thực hành (Đóng vai tình huống nếu còn thời gian)
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai thể hiện cách ứng xử đúng ở bài tập d (SGK/58)
HS các nhóm lên sắm vai Các nhóm khác nhận xét
Học sinh khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận toàn bài
Gv yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: HS biết được công việc mình cần làm sau khi kết thúc giờ học, rèn HS
kĩ năng tự học, tự nghiên cứu trước khi đến lớp
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp (KT): Giao nhiệm vụ: HS học ND bài học và hoàn thành các BT trong vở BT
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một tình huống sắm vai theo nội dung các bài ôn tập
- Học bài
+ Ôn lại nội dung từ bài 14- 17, xem lại nội dung bài học, bài tập, liên hệ thực tế địa phương