1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai soan lop 4 tuan 17 nam 20112012

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (nội dung ghi nhớ).. - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục[r]

Trang 1

Tuần 17:

Ngày soạn: 10 -12

- 2011

Ngày giảng: 11

-12 - 2011

Tập đọc

Tiết 33: RẤT

NHIỀU MẶT

TRĂNG

I YÊU CẦU

CẦN ĐẠT:

- Biết đọc với

giọng kể nhẹ

nhàng, chậm rãi;

bước đầu biết đọc

diễn cảm đoạn văn

có lời nhân vật

(chú hề, nàng công

chúa nhỏ) và lời

của người dẫn

chuyện

- Hiểu nội dung:

Cách nghĩ của trẻ

em về thế giới, về

mặt trăng rất ngộ

nghĩnh, đáng yêu

(trả lời được các

câu hỏi trong

SGK)

II ĐỒ DÙNG

– DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ nội

dung bài học trong

SGK

HOẠT ĐỘNG

DẠY – HỌC:

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò

HSKT

1 Kiểm tra bài

cũ:

- Trong quán

ăn“Ba cái bóng”

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

HD luyện đọc,

tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Một học sinh giỏi đọc Từng cá nhân đọc từ khó

Đọc truyền điện cả bài HS nối tiếp

- Đọc đề bài

- Đánh vần từ khó

Trang 2

buồn lắm, khuất,

gặng, kim hoàn,

dây chuyền,

- GV đọc mẫu:

nhẹ nhàng, chậm

rãi, hồn nhiên ngây

thơ…

b Tìm hiểu

bài:

- Cô công chúa

nhỏ có nguyện

vọng gì ?

- Các vị đại thần

và các nhà khoa

học nói với nhà vua

ntn …?

- Tại sao họ cho

rằng đó là đòi hỏi

không thể thực

hiện được

- Gọi HS đọc

đoạn 2 và trả lời

câu hỏi

- Cách nghĩ của

chú hề có khác gì

so với các vị đại

thần … ?

- Tìm những chi

tiết cho thấy cách

nghĩ của công chúa

nhỏ về mặt trăng

rất khác với cách

nghĩ của người

lớn ?

- Chú hề đã làm

gì để có được “mặt

trăng”cho công

chúa ?

+ Thái độ của

công chúa ntn khi

nhận được món

quà đó?

- Tìm động từ

có trong đoạn 3,

đạt câu với từ kim

hoàn

c GT đoạn văn

nhau đọc đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải)

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: Muốn

có mặt trăng và nói

là cô sẽ khỏi …

- Không thể thực hiện được A… nguyện vọng kì quặc

B.Vì mặt trăng

ở rất xa và to gấp ngàn lần so với đất nước ta

C Không có khả năng …

- Cả lớp đọc thầm, HS thảo luận

và trả lời câu hỏi

… hỏi công chúa nghĩ gì về mặt trăng Vì chú tin rằng …người lớn

+ Mặt trăng chỉ

to hơn cái móng tay, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng

- Trao đổi và trả lời câu hỏi

+ …đến gặp thợ kim hoàn…

+ Thấy mặt trăng thì vui sướng

ra khỏi gường bệnh

- Tìm động từ

và đạt câu

- 3HS đọc phân vai,

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 lượt HS thi đọc

- Nhắc lại 1 câu

Trang 3

cần luyện đọc

- Tổ chức cho

HS thi đọc

3 Củng cố: Em

thích nhân vật nào

trong truyện ? Vì

sao ?

4 Dặn dò: Dặn

HS về nhà đọc lại

truyện và chuẩn bị

bài sau

Tuần 17: Ngày soạn: 10 - 12 - 2011 Ngày giảng: 11 - 12 – 2011

Toán Tiết 81: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số Bài tập cần làm : BT 1 (a), 3 (a)

II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC:

- Bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò

HSKT

1 Kiểm tra bài

cũ: Bài 1/ 88

2 Bài mới:

Giới thiệu:

* Bài tập dành

cho HS giỏi:

- Tìm hai số có

tích bằng 5292,

biết rằng nếu giữ

nguyên thừa số thứ

nhất và tăng thừa

số thứ hai thêm 6

đơn vị thì được tích

mới bằng 6048

Bài 1a:

- Bài tập y/c

chúng ta làm gì ?

- GV y/c HS tự

đặt tính rồi tính

* Lưu ý học

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c

- HSG làm và làm bài 1b, 3b:

- Nếu tăng thừa

số thứ hai lên 6 đơn vị thì tích sẽ tăng 6 lần thừa số thứ nhất…

6048 – 5292 = 756

Thừa số thứ nhất:

756 : 6 = 126 Thừa số thứ hai là:

5292 : 126 = 42

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài VBT

54322 346

1972 155

- Đếm ngược, đếm xuôi các số từ 30 đến 40

- Cộng trong phạm vi 40 không qua 10

Trang 4

sinh cách đặt tính

- GV y/c HS

nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

Bài 2:

- GV y/c HS tự

tóm tắt và giải bài

toán vào bảng con

* Lưu ý học

sinh cách chuyển

đổi đơn vị đo

Bài 3:

- GV y/c HS

đọc đề bài

- Thảo luận

nhóm 2, nêu ý kiến

- Nêu cách tính

chu vi hình chữ

nhật

- GV nhận xét

và cho điểm HS

2022 292

- Bảng con

18 kg = 18000 g

Số gam muối trong mỗi gói là:

18000 : 240 = 75 (g)

ĐS: 75g

- Thảo luận nhóm 2

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Chiều rộng của sân vân động là:

7140 : 105 = 68 (m)

Chu vi của sân vận động là:

(105 + 68) x 2 =

346 (m) ĐS: 68m ; 346m

3 Củng cố: Phép tính 123220 : 404 có kết quả là:

A 35 B 205 C 305 C 306

4 Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 1, 2/ 89 và chuẩn bị bài sau

Tuần 17: Ngày soạn: 10 - 12 - 2011 Ngày giảng: 12 - 12 - 2011

Tập làm văn Tiết 33: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát chiếc bút(BT2)

II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài

cũ: Trả bài: Tả một

đồ chơi mà em

thích

- Nhận xét về

cách viết văn

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1, 2, 3: Gọi

HS đọc y/c

- HS thực hiện y/c

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, trao đổi, dung bút chì đánh

- Nhắc theo bạn đề bài

Trang 5

- Gọi HS đọc

bài cái cối tân

trang 143, 144

SGK Y/c trao đổi

trả lời câu hỏi:

- Gọi HS trình

bày Mỗi HS chỉ

nói về một đoạn

- Nhận xét, kết

luận lời giải đúng

+ Đoạn văn

miêu tả đồ vật có ý

nghĩa ntn ?

+ Nhờ đâu em

nhận biết được bài

văn có mấy đoạn

Bài 1: Gọi HS

đọc y/c

- Y/c HS suy

nghĩ, thảo luận và

làm bài

- Gọi HS trình

bày, nhận xét, bổ

sung, kết luận lời

giải đúng

Bài 2: Y/c HS

tự làm bài GV chú

ý nhắc HS

+ Chỉ viết đoạn

văn tả bao quát

chiếc bút, không tả

chi tiết từng bộ

phận, không viết cả

bài

+ Khi miêu tả

cần bộc lộ cảm

xúc, tình cảm của

mình đối với cái

bút

- Gọi HS trình

bày Nhận xét sửa

lỗi dùng từ diễn đạt

dấu các đoạn văn

và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn

- Lần lượt trình bày

+ Thường giới thiệu đồ vật được

tả, tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó

+ Nhờ dấu chấm xuống dòng

2 HS nối tiếp đọc nội dung

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, dung bút chì đánh dấu vào SGK

- Tiếp nối thực hiện y/c

- 1 HS đọc thành tiếng

- Tự viết bài

- 3 đến 5 HS trình bày: Cây bút nhỏ nhắn, xinh xinh dài bằng một gang tay, tròn trĩnh như ngón tay trỏ

Nắp làm bằng mạ kiềm vàng óng ánh

Trên bút có khoác dòng chữ Trung Quốc Thân là chiếc ống nhựa màu đen, trơn bóng càng về sau càng thon lại như búp măng non Mở nắp

ra là một chiếc ngòi nhỏ xíu sáng lấp lánh như sao đêm

- Tham gia thảo luận cùng bạn

- Nhắc 1 câu

3 Củng cố: Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì ?

+ Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì ?

Trang 6

4 Dặn dò: Về nhà hoàn thành BT2 và quan sát kĩ chiếc cặp sách của em Tuần 17:

Ngày soạn: 10 -

12 - 2011

Ngày giảng: 13

-12 - 2011

Toán

Tiết 83: DẤU

HIỆU CHIA HẾT

CHO 2

I YÊU CẦU

CẦN ĐẠT:

- Biết dấu hiệu

chia hết cho 2 và

không chia hết cho

2

- Biết số chẵn,

số lẻ Bài tập cần

làm: Bài 1, bài 2

II ĐỒ DÙNG

– DẠY – HỌC:

Bài 2

HOẠT ĐỘNG

DẠY – HỌC:

Hoạt động thầy Hoạt động trò HSKT

1 Kiểm tra bài

cũ: bài 1

2 Bài mới:

HD tự tìm ra

dấu hiệu chia hết

cho 2:

a) GV đặt vấn

đề:

b) Cho HS tự

phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho

2:

- GV giao

nhiệm vụ cho HS:

Tự tìm vài số chia

hết cho 2 và vài số

không chia hết cho

2

c) Tổ chức thảo

luận phát hiện ra

dấu hiệu chia hết

cho 2:

- 2 em lên bảng,

cả lớp làm bảng con

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS tìm :

12 : 2 ; 24 : 2

; …

- Một số HS lên bảng viết kết quả

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Chọn ra số chia hết cho 2

- HS đọc bài làm của mình

- Tham gia cùng bạn

- Đọc các số chẵn trên bảng

Trang 7

- Y/c HS viết

các số chia hết cho

2 vào cột bên trái

tương ứng Viết số

chia hết cho 2 vào

cột bên phải

- Y/c HS thảo

luận, đối chiếu, so

sánh và rút ra kết

luận dấu hiệu chia

hết cho 2

GV hướng dẫn

VD như: 32 : 2;

14 : 2; 36 : 2 ; …

- GV nhận xét

gộp: “Các số có

tận cùng là 0, 2, 4,

6, 8, thì chia hết

cho 2”

* Kết luận:

Muốn biết một số

có chia hết cho 2

không ta chỉ cần

xét chữ số tận cùng

của số đó

- Các số chia

hết cho 2 là số chẵn

còn các số không

chia hết cho 2 là số

lẻ

Bài 1: a) Bài

tập y/c chúng ta

tìm gì ?

- Y/c HS tự tìm

b) HS làm

tưuơng tự như phần

a)

- GV nhận xét

Bài 2: a) Bài

tập y/c chúng ta

làm gì ?

Trò chơi Ai

nhanh ai đúng ?

b) HS làm

tương tự như phần

a)

- GV chữa bài,

nhận xét

Bài 3: a) 1 HS

- HS làm bài vào vở

- Nhận xét, 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài

- HS tham gia chơi xem nhóm nào tìm được nhiều

số thì nhóm đó thắng

- HSG làm bài 3

và 4

- Tự làm

- Đọc các số chẵn từ 0 đến 20

Trang 8

đọc y/c của bài

- HS tự làm bài

b) HS làm

tương tự như phần

a)

3 Củng cố:

Truyền điện các số

chia hết cho 2

4 Dặn dò: Về

nhà làm bài tập 1,

2 và chuẩn bị bài

sau

Tuần 17: Ngày soạn: 10 - 12 - 2011 Ngày giảng: 14 - 12 - 2011

Luyện từ và câu Tiết 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?( nội dung ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ

và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)

II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2/ 161

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Bài 1, 2: Viết bảng câu: Người lớn

đánh trâu ra cày…

- Trong câu văn trên từ chỉ hoạt

động: đánh trâu ra cày; Từ chỉ người:

Người lớn

- Y/c HS hoạt động trong nhóm và

hoàn thành phiếu

- Gọi các nhóm xong trước dán phiếu

lên bảng Nhóm khác nhận xét bổ sung

Bài 3: Muốn hỏi tìm từ ngữ chỉ

người hoạt động ta hỏi thế nào ?

- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu

kể

- Câu kể Ai làm gì ? Thường gồm

những bộ phận nào ?

* Y/c HS đọc phần ghi nhớ

Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS tự làm bài

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2: Thảo luận nhóm 2

- GV nhắc HS gạch chân dưới chủ

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc câu văn

- Lắng nghe

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận, làm bài Nhặt cỏ, đốt lá, bắc bếp, thổi cơm, tra ngô,

Các cụ già, mấy chú bé, các bà mẹ, …

- Hỏi: Ai đánh trâu ra cày ?

- 2 HS thực hiện 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc câu hỏi

- Trả lời theo ý hiểu

- 3 HS đọc thành tiếng

- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới những câu kể

Thảo luận: 2 HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở

- Đọc theo bạn

1 câu

- Nhắc lại 1 câu

- Đọc theo bạn

Trang 9

ngữ, vị ngữ

- Gọi HS chữa bài

Bài 3: Y/c HS tự làm bài GV hướng

dẫn các em gặp khó khăn

Hằng ngày, em thường dạy sớm Em

ra sân tập thể dục Sau đó, em…

CN: cha VN: làm cho tôi … CN: Mẹ

VN: đựng hạt giống…

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

- Nhận xét bài bạn

3 Củng cố: Chia lớp làm hai nhóm, nhóm 1 tìm chủ ngữ, nhóm 2 tìm vị ngữ

thích hợp theo kiểu Ai làm gì ? và ngược lại

4 Dặn dò: Về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau

Tuần 17: Ngày soạn: 10 - 12 - 2011 Ngày giảng: 15 - 12 - 2011

Toán Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 5 Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5 Bài tập cần làm: bài 1, bài 4

II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Bài 3,4 SGK

2 Bài mới:

HD tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5:

a) GV đặt vấn đề:

b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 5:

- GV giao nhiệm vụ tự tìm vài số chia

hết cho 5 và vài số không chia hết cho 5

c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 5:

- Y/c HS viết các số chia hết cho 5

vào cột bên trái tương ứng Viết số chia

hết cho 5 vào cột bên phải

- Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh

và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 5

VD như: 30 : 5 ; 15 : 5 ; 65 : 5 ; …

- GV nhận xét gộp: “Các số có tận

cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5”

* Kết luận: Muốn biết một số có chia

hết cho 5 không ta chỉ cần xét chữ số tận

cùng của số đó Nếu là 0 hoặc 5 thì số đó

chia hết cho 5; chữ số khác 0 và 5 thì số

đó không chia hết cho 5

Bài 1: a) Y/c HS đọc đề

- Y/c HS tự làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: GV y/c HS tự làm bài vào vở

- 2 em lên bảng, cả lớp bảng con

- HS tìm :

15 : 5 ; 20 : 5 ; …

- Một số HS lên bảng viết kết quả

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS làm bài vào vở rồi chữa bài

- HS làm bài vào vở

- HSG làm bài 2, 3

- Đọc các số tăng dần trong bảng chi 5

- Cộng các số trong phạm vi

40 không

Trang 10

Bài 4: Y/c HS đọc đề bài và tự làm

bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

- Thảo luận nhóm 2 rồi

tự làm:Vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5: 660,

3000 Chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2: 35,

945,

nhớ

3 Củng cố: Để số 975 vừa chi hết cho 2 vừa chi hết cho 5 thì chữ số thích hợp

cần điền vào chỗ trống là:

A 4 B 6 C 0 D 10

4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập 1.

Tuần 17: Ngày soạn: 10 - 12 - 2011 Ngày giảng: 15 - 12 - 2011

Tập làm văn Tiết 34: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu

tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1);

- Viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3)

II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC:

- Một số kiểu, mẫu cặp sách HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tả bao quát chiếc bút của em

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Bài 1: Y/c HS trao đổi, thực

hiện y/c

- Gọi HS trình bày nhận xét

XĐ nội dung miêu tả của từng

đoạn

Nội dung miêu tả của từng

đoạn từ ngữ ?

Bài 2: Gọi HS đọc y/c và gợi ý

- Y/c HS quan sát chiếc cặp của

mình và tự làm bài

- Chú ý dùng các biện pháp tu

từ đã học

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi

dùng từ diễn đạt

Bài 3: Viết đoạn văn tả bên

trong chiếc cặp

HD quan sát và tự làm theo gợi

ý SGK

- 2 HS đọc bài văn của mình

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

Đ1: Tả hình dáng bên ngoài Đ2: Tả quai cặp và dây đeo Đ3: Tả cấu tạo bên trong Đ1: Đó là chiếc cặp màu đỏ tươi

Đ2: Quai cặp làm bằng sắt … Đ3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3 ngăn

- Nghe GV gợi ý và tự làm bài

- 3 đến 5 HS trình bày:

Chiếc cặp xinh xắn này to phải bằng hai quyển sách tiếng Việt của

em Nắp cặp được trang trí hình mèo con Tom và chuột Jery, nhân vật hoạt hình mà em thích nhất

Quai cặp của em xanh nhạt êm như được lót bông Cặp có hai mắt khóa mạ kền giống như hai con mắt sáng long lanh Chỉ cần bật nhẹ là cặp ra ồ ! cặp được lót cao

- Nhắc theo bạn

đề bài

- Đọc lại 1 câu

- Nghe bạn đọc

Ngày đăng: 03/06/2021, 20:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w