1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

GDCD 8 TUẦN 30

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS 2 : - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân quy định trong Hiến pháp : + Về chính trị :Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng nam nữ , có quyền tham gia quản lí Nhà n[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 30

Bài 21 : PHÁP LUẬT

NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(Tiết 1)

I- MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Hiểu được định nghĩa đơn giản của phỏp luật và vai trũ của phỏp luật trong đời sống xó hội

2 Kỹ năng :

- Bồi dưỡng tỡnh cảm , niềm tin vào phỏp luật

* KNS: HS biết tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về những cỏch thực hiện pháp luậtt Biết phờ phỏn đối với những biểu hiện đỳng hoặc sai trong việc thực hiện pháp luật

3 Thỏi độ :

- Hỡnh thành ý thức tụn trọng phỏp luật và thúi quen sống làm việc theo phỏp luật

4 Phỏt triển năng lực

- Năng lực nhận thức cỏc vấn đề đạo đức

- Năng lực điều chỉnh hành vi

- Năng lực trỏch nhiệm

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy phờ phỏn

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giỏo viờn :

- SGK, SGV, TLTK

- Hiến phỏp và một số bộ luật, luật

- Một số cõu chuyện phỏp luật liờn quan đến cuộc sống hàng ngày

2 Học sinh :

- SGK, đọc trước bài

III- Ph ơng pháp

1 Phơng pháp dạy học

- Thảo luận nhóm, lớp

- phân tích xử lý tình huống, tranh luận

2 Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật Động não

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC- Giáo dục

1 ổn định tổ chức : 2’

Trang 2

2- Kiểm tra bài cũ ( 5’)

GV nêu câu hỏi :

HS 1 Hiến pháp 1992 quy định những nội dung gì ?

HS 2 Em hãy kể một số quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp?

HS trả lời ( Mỗi câu 10 điểm ):

HS 1 : - Nội dung Hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng , phát triển đất nước : Bản chất nhà nước, chế độ chíng trị ,chế độ kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, quyền, nghĩa vụ

cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy Nhà nước

HS 2 : - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân quy định trong Hiến pháp :

+ Về chính trị :Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng nam nữ ,

có quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội và tham gia vào thảo luận các vấn đề chung của XH…

+ Kinh tế : CD có quyền tự do kinh doanh,quyền sở hữu tài sản, có nghĩa vụ đóng thuế…

+ Về VH-XH,GD, KHCN : CD có quyền và nghĩa vụ học tập, quyền nghiên cứu khoa học…

+ Ngoài ra công dân còn có quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân, tự do ngôn luận , tự do báo chí…

3 Bµi míi

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình

- Hình thức tổ chức: Cá nhân.

* Giới thiệu bài : Trong những bài học về quyền và nghĩa vụ công dân em đã

biết rằng Nhà nước không chỉ ban hành văn bản pháp luật quy định các quyền nghĩa vụ đó mà còn bảo đảm thi hành chúng bằng nhiều biện pháp Theo cách đó, Nhà nước thiết lập một khuôn khổ PL và một môi trường thi hành PL Trong đó mỗi công dân, mỗi tổ chức phải biết mình:

- Có quyền làm gì?

- Phải làm gì?

- Làm như thế nào ?

- Không được làm gì ?

Để: Phù hợp yêu cầu lợi ích của người khác và xã hội Không làm hại đến tự do, lợi ích của người khác và xã hội Nhà nước với các quy tắc, chuẩn mực PL là công

cụ chủ yếu để điều hành xã hội Với tư cách là HS THCS, em phải làm gì? Thái độ như thế nào ?

Để giúp các em hiểu và làm đúng theo pháp luật cô cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay : Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV

?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài 12’

- Mục đích: Cung cṍp cho học

sinh một sụ́ biểu hiện về phỏp luật

- Phương phỏp: đàm thoại,

thuyết trỡnh, thảo luận nhúm

- Kĩ thuật: động nóo, trỡnh bày

một phỳt

? Khi nhà nớc cha xuất hiện,

trong xã hội có tồn tại pháp luật

không?

- Khi nhà nớc cha xuất hiện ( xã

hội cha có giai cấp) cha tồn tại pháp

luật

? Pháp luật xuất hiện từ khi

nào?

- Pháp luật chỉ xuất hiện khi xã

hội có giao cấp

? Theo em, pháp luật đợc hình

thành từ đâu?

* Tên bộ luật thành văn đầu tiên của

nớc ta là luật "Hình th" ra đời năm

1042 ( Dới triều Lý Thánh Tông)

Yờu cầu HS đọc và giải quyết phần

ĐVĐ

GV lõp bảng trờn bảng phụ

I ĐẶT VẤN ĐỀ ( 15’)

* Nguồn gốc của pháp luật

- Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự xuất hiện của nhà nớc

* con đờng hình thành pháp luật

- Thông qua con đờng lập pháp

- Những qui phạm xã hội đợc nâng lên thành luật

HS trao đổi , trả lời điền vào bảng sau

Cả lớp nhận xột, bổ sung

Điề u

Bắt buộc

CD k đợc làm

Biện phỏp

xử lớ 74

189

- Trả thự người khiếu nại , tố cỏo

- Huỷ hoại rừng

- BLHS- Điều 132 : Cải tạo khụng giam giữ đến 3 năm tự hoặc phạt tự từ 6 thỏng đến 3 năm

- Phạt tiền hoặc phạt tự tựy theo mức

độ vi phạm

HS trả lời ý kiến cỏ nhõn ( ghi vở )

Trang 4

?

GV

GV

GV

GV

?

Những nội dung trong bảng thể

hiện vấn đề gì ?

Giải thích :

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử

sự bắt buộc do Nhà nước ban hành

và đảm bảo thực hiện , thể hiện ý chí

của giai cấp thống trị trong xã hội,

nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội

Từ việc tìm hiểu vấn đề trên em rút

ra được bài học gì ?

Kết luận và chuyển ý

Một lần nữa chúng ta có thể

khẳng định : Pháp luật chính là công

cụ để thực hiện sự thống trị của giai

cấp Tuy nhiên Pháp luật do Nhà

nước đại diện cho toàn xã hội ban

hành nên cũng mang tính xã hội thể

hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp

khác nhau

GV đàm thoại cùng học sinh để rút

ra được kết luận pháp luật là gì ?

Giải thích việc thực hiện đạo đức và

thực hiện pháp luật

Giải thích : Pháp luật là một hiện

tượng vừa mang tính giai cấp lại vừa

thể hiện tính xã hội Hai tính chất

này có quan hệ mật thiết với nhau

Xét theo quan điểm hệ thống không

có pháp luật chỉ duy nhất thể hiện

tính giai cấp cũng như không có

pháp luật chỉ thể hiện tính xã hội

Tuy nhiên mức độ đậm nhạt của hai

tính chất đó của pháp luật rất khác

Các điều luật trên quy định :

- Mọi người phải tuân theo pháp luật.Ai vi phạm sẽ bị nhà nước xử lí.

HS tự rút ra bài học

=> Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc.

HS tìm hiểu về tính chất của pháp luật

Trang 5

?

?

GV

GV

GV

?

?

?

GV

?

nhau và thường hay biến đổi tùy

thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội ,

đạo đức, quan điểm, đường lối và các

trào lưu chính trị xã hội trong mỗi

nước, ở mỗi thời kì lịch sử nhất định

GV dùng sơ đồ để giải thích

Cơ sở hình thành đạo đức , pháp

luật ?

Biện pháp thực hiện đạo đức và

PL ?

Không thực hiện bị xử lý như thế

nào ?

Đàm thoại cùng HS để tìm hiểu đặc

điểm của pháp luật

Đặt giả thiết : Một trường học không

có nội quy, ai muốn đến lớp hay ra

về cũng được , trong giờ học ai thích

làm gì cứ làm theo ý mình thì điều gì

sẽ xảy ra

Gợi ý để HS hình dung ra một xã hội

không có pháp luật thì xã hội sẽ như

thế nào ?

Vậy theo em nhà trường đề ra nội

quy để làm gì ? Vì sao ?

HS nhận biết mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật

Đạo đức Pháp luật

- Chuẩn mực đạo đức, xã hội đúc kết từ thực

tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân

- Tự giác thực hiện

- Sợ dư luận xã hội, lương tâm cắn rứt

- Do nhà nước đặt ra được ghi lại bằng các văn bản

- Bắt buộc thực hiện

- Phạt cảnh cáo,

Phạt tù,Phạt tiền

HS liên tưởng tới các vấn đề sẽ xảy ra

HS nhận biết nếu một xã hội không

có pháp luật thì sẽ :

- Không có nề nếp, kỉ cương

- Gây hậu quả nghiêm trọng

- Xã hội lũng loạn -> con người tàn sát lẫn nhau…

HS trả lời cá nhân -> Để xây dựng nề nếp học tập và quản lí HS vì nếu không có nội quy

đó thì sẽ không thể xây dựng được môi trường giáo dục

-> Quy định những biện pháp xử lí những hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công nhân…

-> Để điều chỉnh hành vi của con người nhằm tuyên truyền, giáo dục, răn đe những hành vi gây tổn hại

Trang 6

GV

GV

?

?

GV

?

?

GV

Cơ quan, xí nghiệp, nhà máy đề ra

các quy định để làm gì ? Vì sao ?

Xã hội đề ra pháp luật để làm gì ?

Vì sao phải có pháp luật ?

Nhận xét , kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung

bài học 12’

- Mục đích: HS biết khái quát

thành nội dung bài học

- Phương pháp: vấn đáp, trực

quan, giải quyết vấn đề, thảo luận

nhóm, chơi trò chơi

- Kĩ thuật: động não, trình bày

một phút, hỏi và trả lời

Từ các nhận xét trên em hiểu pháp

luật là gì ?

Yêu cầu HS đọc bài học 1 –

(SGK-60)

Tổ chức cho HS thảo luận về đặc

điểm của pháp luật

Nêu ví dụ minh họa:

VD1 Luật giao thông đường bộ quy

định, khi đi qua ngã tư, mọi người,

mọi phương tiện phải dừng lại trước

đèn đỏ

Em hiểu vấn đề trên quy định điều

gì ?

Vậy qua việc tìm hiểu VD 1

Em hiểu thế nào là tính quy phạm

phổ biến của pháp luật ?

đến con người và xã hội

II NỘI DUNG BÀI HỌC (10’ )

HS nhận xét rút ra khái niệm pháp luật

1.Khái niệm pháp luật

Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

HS đọc và ghi vở

HS tìm hiểu về đặc điểm của pháp luật

2 Đặc điểm của pháp luật

HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

->Tính quy phạm phổ biến của pháp luật

HS trả lời

a Tính quy phạm phổ biến :

- Các quy định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người trong xã hội quy định khuôn mẫu, những quy tắc xử sự chung mang tính phổ biến.

HS xác định, trả lời ->Tính xác định chặt chẽ các vấn đề

HS trả lời cá nhân

Trang 7

?

?

GV

GV

GV

Nêu VD 2 : Qua các phiên tòa Luật

sư là người bào chữa cho thân chủ

dựa trên các văn bản pháp luật họ có

quyền yêu cầu tòa xử đúng người,

đúng tội

Em hãy cho biết người luật sư thể

hiện tốt vai trò của mình như thế

nào trong pháp luật ?

Vây theo em thế nào là tính xác

định chặt chẽ ?

Nêu VD 3 : Tại điều 138 tội trộm

cắp tài sản

Mục 2 : Phạm tội thuộc một trong

các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù

từ 2 năm đến 7 năm

Khoản e) quy định : Chiếm đoạt tài

sản từ 50 triệu đến 200 triệu đồng

Theo em các điều mục trên quy

định điều gì trong pháp luật ?

Vậy tính bắt buộc của pháp luật

được thể hiện như thế nào ?

Chốt lại, kết luận

Các vấn đề trên nói lên đặc điểm của

pháp luật bao gồm 3 đặc điểm cơ bản

đó là : Tính quy phạm phổ biến, tính

xác định chặt chẽ và tính bắt buộc

b Tính xác định chặt chẽ :

- Các điều luật được quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, thể hiện trong các văn bản pháp luật.

HS theo dõi, trao đổi và trả lời

->Thể hiện tính bắt buộc trong pháp luật

HS trả lời

c Tính bắt buộc ( tính cưỡng chế)

- Pháp luật do Nhà nước ban hành, mang tính quyền lực Nhà nước, bắt buộc mọi người đều phải tuân theo, ai vi phạm sẽ bị Nhà nước xử lí theo quy định.

HS đọc nội dung bài học 2

Trang 8

Yêu cầu HS đọc nội dung bài học 2 (

Đặc điểm của pháp luật – SGK-60 )

Nhận xét, chốt lại tiết 1

3 Củng cố, luyện tập (5’)

GV: Tổ chức cho HS làm bài tập củng cố trên phiếu học tập

? Những hành vi nào sau đây là quy định nội dung pháp luật đối với HS ?

GV : Phát phiếu học tập theo nhóm, yêu cầu HS trao đổi, trả lời trên phiếu

Hành vi Đạo đức Pháp luật 1- Đi học đúng giờ

2- Mặc đồng phục đến trường

3- Không đi xe đạp hàng 3

4-Trả lại của rơi cho người mất

5-Rủ bạn trường khác đến đánh nhau

6-Lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi

x

x

x

x

x

x

HS : Các nhóm trao đổi, viết ý kiến vào phiếu, dán lên bảng GV : Nhận xét, đánh giá kết quả 4 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (1’) - Học thuộc nội dung bài học 1 ,2 - Làm các bài tập SGK - Tìm hiểu các điều luật , chuẩn bị cho tiết 2 V Rót kinh nghiÖm

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:56

w