Vào bài: Quyết là tên gọi chung của 1 nhóm thực vật sinh sản bằng bào tử như rêu nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản?. Quan sát cây dương xỉ?[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 47
Bài 39 : QUYẾT - CÂY DƯƠNG XỈ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Mô tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử
- Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ
- Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng bài: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành
-.Kỹ năng sống:
+ Kn trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
+Kn lắng nghe, kn ứng xử, kn trình bày ý tưởng
3 Thái độ:
- Giáo dục hs bảo vệ thiên nhiên
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực chuyên biệt: Quan sát, phân tích mẫu vật, tư duy tổng hợp
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học :
- Gv: Chuẩn bị Máy chiếu
- Hs: Sưu tầm cây dương xỉ
III Phương pháp :
- Trực quan ,tìm tòi
-Vấn đáp tìm tòi, động não, dạy học nhóm
IV Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1/ Ổn định lớp:1’
2/ Kiểm tra bài cũ:5’
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1)Đặc điểm của rêu là:
a) Sinh sản b) Chưa có rễ thật, có thân và lá, chưa có mạch dẫn c) Thân phân nhánh, có mạch dẫn d) Nón đực nằm ở ngọn cây, có rễ, thân, lá
2) Vì sao rêu chỉ phát triển được ở những nơi ẩm ướt?
a) Chưa có rễ chính thức, chỉ có rễ giả
b) Thân và lá chưa có mạch dẫn c) Thân không phân nhánh
d) Cả a và b e) Cả b và c Đáp án: 1 b, 2 d
Nêu điểm tiến hóa về cấu tạo của rêu so với tảo?
- Tảo: chưa có thân, lá, rễ
- Rêu: cơ thể đã phân hóa thân, lá có cấu tạo đơn giản và có rễ giả
Trang 23/ Giảng bài mới:
Vào bài: Quyết là tên gọi chung của 1 nhóm thực vật sinh sản bằng bào tử như rêu
nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Vậy ta hãy xem sự khác nhau đó như thế nào? 2'
Hoat động 1: Quan sát cây dương xỉ.
- Mục tiêu: Mô tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch
dẫn
Sinh sản bằng bào tử
- Thời gian: 19 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, động não
- Hình thức: cặp/nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv: +Giới thiệu: Nơi sống của cây dương
xỉ…
+Chiếu tranh:39.1, cho hs quan sát mẫu
vật và đối chiếu với H: 39.1 Yêu cầu:
Hãy quan sát các bộ phận của cây và ghi lại
đặc điểm các bộ phận của cây ?
-Hs: Hoạt động theo nhóm…
-Gv: Sau khi hs quan sát, cho hs trả lời:
H: Cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ có
đặc điểm gì ? So sánh với cây rêu, đặc
điểm đó có gì giống và khác nhau ?
-Gv: Nhận xét, bổ sung:
Giống: Đều có rễ, thân, lá
Khác: cây dương xỉ: lá có mạch dẫn, có rễ
thật…
-Gv: lưu ý cho hs: ở H:39.1 cuống lá già với
thân Lá non cuộn tròn chứ không phải
hoa…
Cho hs chốt lại nội dung:
H: Vậy cơ quan sinh dưỡng của rêu có đặc
điểm gì
-Gv: Treo tranh 39.2, cho hs quan sát Yêu
cầu hs hoạt động nhóm: Làm phần lệnh ở
sgk…
-Hs: Lật mặt dưới của lá già để tìm túi bào
tử…
-Gv: Quan sát hs hoạt động: tìm được túi
bào tử
Gv: Lưu ý hs quan sát kĩ: Vòng cơ để trả
lời:
1 Quan sát cây dương xỉ.
a Cơ quan sinh dưỡng.
-Cơ quan sinh dưỡng gồm:
-Lá gìa có cuống dài, lá non cuộn tròn -Thân hình trụ
-Rễ thật
-Có mạch dẫn
b Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ.
-Dương xỉ sinh sản bằng bào tử
-Mặt dưới của dương xỉ có những đốm chứa túi bào tử vòng cơ đẩy bào tử chín rơi ra ngoài bào tử nảy mầm
phát triển thành nguyên tản cây dương xỉ con
Trang 3H: Vòng cơ có tác dụng gì ?
H: Cơ quan s sản của d.xỉ là gì ? Trình bày
sự phát triển của bào tử ? So sánh với rêu
Vòng cơ có tác dụng đẩy bào tử bay ra
khi túi bào tử chín
Cơ quan sinh sản là túi bào tử…So với
rêu thì s.sản của d.xỉ khác ở chỗ có
nguyên tản phát triển từ bào tử
-Hs: Trả lời…Gv: Bổ sung: Sự p.triển của
d.xỉ…
Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm một vài dương xỉ thường gặp
- Mục tiêu: Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, động não
- Hình thức: cá nhân
Gv: Chiếu tranh H 39.3 (a,b) cho hs
q.sát và một vài mẫu vật (nếu có)
Yêu cầu:
H: Hãy cho biết có thể nhận ra một cây
dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá ?
-Hs: Trả lời…
-Gv: Nhận xét, bổ sung: Căn cứ vào lá
non hay cuộn tròn…
2 Một vài loài dương xỉ thường gặp.
-Cây rau bợ
-Cây lông cu li…
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự hình thành than đá
- Mục tiêu: Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, động não
- Hình thức: cá nhân
Gv: Gọi 1-2 hs đọc phần t.tin sgk…Trả
lời:
H: Than đá được hình thành như thế nào
?
-Hs: Trả lời….Gv: Nhận xét, bổ sung…
BVMT: ngoài việc góp phần vào việc
hình thành than đá nhiều đại diện thuộc
nhóm quyết được dùng làm thuốc chữa
bệnh hoặc thuốc bổ như cây lông cu li,
cây rau bợ….Một số cây có dáng đẹp
3 Quyết cổ đại và sự hình thành than đá.
(SGK)
Trang 4trồng làm cảnh: cõy tổ chim, cõy thụng
đất…Như vậy chỳng ta thấy những đại
diện của nhúm quyết cú vai trũ rất to
lớn từ vai trũ đú chỳng ta phải cú ý thức
bảo vệ chỳng để phỏt huy vai trũ của
chỳng và gúp phần làm giới thực vật
thờm phong phỳ, đa dạng
4/Củng cố: 5’
Cõu 1: điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Mặt dưới lỏ Dương xỉ cú những đốm chứa ………
Vỏch tỳi bào tử cú 1 vũng cơ mang tế bào dày lờn rất rừ, vũng cơ cú tỏc dụng…… khi tỳi bào tử chớn Bào tử rơi xuống đất sẽ nẩy mầm và phỏt triển thành………rồi từ đú mọc ra………
Dương xỉ sinh sản bằng………như rờu, nhưng khỏc rờu ở chỗ cú……… do bào tử phỏt triển thành
- HS: tỳi bào tử, đẩy bào tử bay ra, nguyờn tản, cõy Dương xỉ con, bào tử, nguyờn tản
Cõu 2: Hãy chọn đáp án đỳng:
1 Dương xỉ cú những đặc điểm gỡ chứng tỏ chỳng tiến húa hơn rờu?
A Đã có rễ, thân, lá thực sự
B Đã có mạch dẫn
C Sinh sản bằng bào tử
D Cả A và B
2 Cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ l : à
A Các tế bào sinh dục
B Các trứng
C Cỏc tỳi bào tử nằm ở mặt dưới lỏ cõy
D Các túi bào tử nằm ở ngọn cây
5/ Hướng dẫn học ở nhà: 2’
- Trả lời cõu hỏi và bài tập SGK/tr131
- Đọc phần “Em cú biết”
- Nghiờn cứu nội dung bài 40: Hạt trần cõy thụng
V Rỳt kinh nghiệm:
Trang 5Ngày soạn: Tiết: 48
Ngày giảng:
Bài 40 : HẠT TRẦN – CÂY THÔNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông
- Phân biệt sự khác nhau giữa nón và hoa
- Nêu được giá trị của cây hạt Trần
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, làm việc độc lập
b.Kỹ năng sống:
3 Thái độ:
- Giáo dục hs yêu thích bộ môn
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên
nhiên, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực chuyên biệt: Quan sát, phân tích mẫu vật, tư duy tổng hợp
II.Chuẩn bị :
- Gv: Chuẩn bị nón thông: nón đực và nón cái H: 40.1, 40.2, 40.3 bảng phụ
- Hs: Sưu tầm nón thông, cành thông có nón
III Phương pháp:
- Trực quan, so sánh nhận biết
IV Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1/ Ổn định lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới: 2’
Vào bài: -Gv: Giới thiệu bài mới : H 40.1 cho thấy một nón thông đã chín mà ta
thường gọi đó là “Quả” vì nó mang các hạt Nhưng gọi như vậy đã chính xác chưa?
Ta biết quả phát triển từ hoa (bầu nhuy) Vậy thông đã có hoa, quả thật sự chưa? GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của thông
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng của thông.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, động não
- Hình thức: cặp/nhóm
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv: Giới thiệu về cây thông có ở tỉnh
ta
-Gv: Chiếu H: 40.1 Cho hs quan sát kết
hợp với cành thông
Cây thông sống ở đồi, núi cao nên
rễ của nó phải như thế nào?
Quan sát cành và lá thông cho nhận
xét?
-Hs: Hoạt động theo nhóm
-Gv:: + đ.điểm thân, cành , màu sắc
lá, hình dạng, màu sắc có mấy lá mọc
từ gốc thân ?
- Lưu ý cho hs: quan sát kĩ cành (xù xì
với các vết sẹo do lá rụng để lại), lá mọc
khá đặc biệt (hai lá mọc ra từ một cành
con rất ngắn, thấy ở gốc mỗi đôi lá có
một vảy mỏng, màu nâu bao bọc, tách
bỏ vảy đó sẽ thấy cành con rất ngắn
không mang cuốn)
H: cơ quan s d của thông có đ.điểm gì?
Rễ ăn sâu, lan rộng
Cành màu nâu, xù xì với các vết sẹo
do lá rụng để lại
Lá nhỏ hình kim, hai lá (không cuống
1.Cơ quan sinh dưỡng của cây thông.
-Thân, cành màu nâu, xù xì (cành có vết sẹo khi lá rụng)
- Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 đến 3 chiếc trên một cành con rất ngắn
Hoạt động 2: Quan sát cơ quan sinh sản của thông
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản của thông Thấy được sự
khác nhau giữa nón và hoa
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, động não
- Hình thức: cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Gv: Cho hs quan sát H: 40.2 và mẫu vật:
nón thông Yêu cầu :
H: Hãy xác định vị trí nón đực và nón
cái trên cành?
H: Đặc điểm của 2 loại nón (số lượng,
kích thước) ?
-Gv: trên tranh thấy: 2 loại nón thông
H: Nón đực có cấu tạo như thế nào ?
H: Nón cái có cấu tạo như thế nào ?
H:Có thể coi nón như là một hoa được
2 Cơ quan sinh sản.
-Thông có 2 loại nón:
+Nón đực: Nhỏ , màu vàng, mọc thành cụm Vảy (nhị) mang túi phấn chưa hạt phấn
+Nón đực: Lớn, mọc riêng lẻ Vảy (lá noãn) mang noãn
Trang 7Cấu tạo của nón thông:
Nón đực: nhỏ, màu vàng, mọc thành
cụm, cấu tạo gồm có trục nón, vảy (nhị)
mang túi phấn, túi phấn chứa các hạt
phấn
Nón cái: lớn hơn nón đực, mọc riêng
rẽ từng chiếc, cấu tạo gồm trục nón, vảy
(lá noãn), noãn
Không thể coi nón như một hoa được,
mặc dù nón cũng có bộ phận mang hạt
phấn và noãn, nhưng chưa có nhị và nhụy
điển hình, đặc biệt là chưa có bầu nhụy
chứa noãn
H: Tại sao gọi thông là cây hạt trần ? Có
hoa quả thật sự chưa ?
Ở nón thông, hạt nằm lộ ra bên ngoài
(hạt trần), thông chưa có quả thật, cái mà
người ta vẫn gọi là
“ quả thông” chính là nón cái (đã phát
triển) Trong khi đó, quả của cây có hoa
đã có phần vỏ (và nhiều quả đã có phần
thit) quả bao bọc hạt
-Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn (không thể coi nón như hoa được) -Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần), nó chưa có quả thật sự
Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị của cây hạt trần
- Mục tiêu: Nêu được giá trị của cây hạt trần
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, động não
- Hình thức: cá nhân
H: Cây hạt trần có những giá trị gì ?Cho
ví dụ ?
-Gv: Liên hệ thực tế: Cây hoàng đàn,
cây pơmu, cây trắc bách diệp, tuế…
-GDMT: cây hạt trần có giá trị cao nên
đã bị khai tác mạnh và có nguy cơ bị
tiêu diệt Vì vậy, chúng ta phải có ý thức
tuyên truyền và bảo vệ các cây Hạt trần
trên cơ sở đó nhận thức sự đa
dạng, phong phú của giới thực vật
và ý nghĩa của sự đa dạng phong
phú đó
trong đời sống con người,và trong
việc giảm nhẹ tác động của biến đổi khí
3 Giá trị của cây hạt trần.
- Cây hạt trần có giá trị kinh tế cao vì gỗ tốt và thơm (thông, pơmu, kim giao…)
và trồng làm cảnh có dáng đẹp (tuế, bách tán, trắc bách diệp )
Trang 8hậu > Hs có ý thức bảo vệ sự đa
dạng của thực vật,tăng cường trồng cây.
4/Củng cố: 5’
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Cơ quan sinh dưỡng của thông gồm:
a/ thân, lá, rễ b/ thân, lá, nón
c/ nón đực, nón cái d/ hoa, quả, hạt
Câu 2: Nón không phải là hoa vì:
a Nón không có màu sắc sặc sỡ
b Nón không có túi phấn
c Nón chưa có bầu nhuỵ chứa noãn
d Nón không có noãn
Câu 3: Đặc điểm tiến hoá hơn của nhóm hạt trần so với quyết là:
a Sinh sản bằng hạt
b Thân có kích thước lớn
c Có giá trị đối với đời sống con người
d Có rễ, thân, lá, thật
5/ Hướng dẫn học ở nhà: 2’
Hs: Học bài, làm bài tập: câu 2 sgk/ t 134
- Xem bài mới: “ Hạt kín – Đặc điểm của thực vật hạt kín”
Xem lại các kiến thức về các loại rễ, các loại thân, lá cách mọc của lá, gân lá
và các loại hoa
Mỗi nhóm chuẩn bị một vài cây có hoa
V Rút kinh nghiệm :