+ Kết hợp giữa quan sát tranh ảnh vật mẫu , mô hình, vật thật,...để tìm hiểu hình thái cấu tạo với việc tiến hành thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan và hệ cơ [r]
Trang 1Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
- HS thấy rõ mục đích, nhiệm vụ ý nghĩ của môn học
- Xác định được vị trí con người trong TN, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người
- Nắm được PP học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh
2 Kĩ năng:
- Rèn KN hoạt động nhóm, KN tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tìnhhuống ,lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : GT tài liệu sách, báo nghiên cứu về cấu tạo chức năng của các cơ
quan, hệ cơ quan tham gia hoạt động sống của con người Tranh phóng to
Mở bài: - GT về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học 8
- GT các kiến thức ở phần thông tin bổ sung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí con người trong tự nhiên (10')
- Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới SV do cấu tạo
cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
- Tiến hành:
Gv - Y/c hs nhớ lại Kt Sinh 7 đã học - HS trả lời cá nhân
Trang 2- Gọi HS b/c & GV ghi kết quả.
Hãy rút ra kết luận về vị trí phân loại
của con người?
+ Ngành ĐVCXS có cấu tạohoàn chỉnh nhất trong đó Lớp thú
là lớp ĐV tiến hoá nhất đặc biệt
Bộ Khỉ
- HS đọc thông tin SGK & hoạtđộng nhóm hoàn thành btậpSGK
- Đại diện nhóm trình bày, bổsung hoàn chỉnh
- Các nhóm trình bày bổ sung.Y/c nêu được:
+ Sự phân chia của bộ xươngngười phù hợp với chức năng laođộng; Lao động có mục đích;Não phát triển sọ lớn hơn mặt;
Có tiếng nói, chữ viết, biết dùnglửa
- Hs tự rút ra KL
Tiểu kết luận:
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói , chữ viết, tư duy trừu tượng hoạt động có mục đích làm chủ thiên nhiên
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
(20')
- Mục tiêu: HS chỉ ra được n/vụ cơ bản của môn cơ thể người và vệ sinh Biết đề
ra biện pháp bảo vệ cơ thể Chỉ ra được mối liên quan giữa môn học với các bộ môn khác
Bộ môn Sinh 8: Cơ thể người và vệ sinh
cho chúng ta biết điều gì?
Cho vd về mối liên quan giữa bộ môn cơ
thể người và vệ sinh với các môn KH
khác, và với ngành nghề nào trong xã
- HS đọc thông tin SGK/5 tìmhiểu nhiệm vụ bộ môn
+ Cung cấp những KT về cấu tạo
và chức năng sinh lý của các cơquan trong cơ thể, mối quan hệgiữa cơ thể với môi trường để đề
ra biện pháp bảo vệ cơ thể
+ VD: liên quan tới y học, hộihọa, TDTT ( HS nêu mối liênquan giữa bộ môn với môn
Trang 3- Mối liên quan giữa môn học với môn KH khác như y học, TDTT, hội hoạ.
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh (8')
- Mục tiêu: HS chỉ ra được đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình, tranh, TN
- Y/c hs nghiên cứu thông tin kết hợp
với phương pháp học tập bộ môn sinh ớ
cá lớp dưới trả lời câu hỏi:
Tiểu kết luận:
Kết hợp giữa:
+ Quan sát tranh ảnh vật mẫu , mô hình, vật thật, để tìm hiểu hình thái cấu tạo + Tiến hành thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan và hệ cơ quan + Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thức tế và đề ra biện pháp VS, rèn luyện cơ thể
4 Củng cố (5')
- HS đọc ND SGK
- Củng cố bằng các câu hỏi:
? Xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
? Nhiệm vụ bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa ntn?
Trang 4- Tìm hiểu: Các phân trên cơ thể người Cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan,
mối liên quan các hệ cơ quan trong cơ thể người
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
HS nắm được thành phần cấu trúc của TB bao gồm: màng sinh chất, chất TB
( lưới nội thất, riboxôm, ti thể, bộ máy, Gôngi, trung thể, nhân gồm NST và nhân con) HS p/biệt được c/năng từng cấu trúc của TB và CM được TB là chức năng của cơ thể
- Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng
- HS nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron và chỉ được 5 thành phần củacung phản xạ
- Nắm được khái niệm về phản xạ và lấy được ví dụ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS kể tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể Gthích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội trong sự điều hoà h/động các cơ quan
Trang 5II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tìnhhuống, lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
? Nêu những PP cơ bản học tập của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
3 Bài mới: (33’)
Mở bài:
Giới thiệu các hệ cơ quan sẽ được n/cứu trong suốt năm học của bộ môn cơ thể người và vệ sinh: HV động, HT hoá, HT hoàn, HB tiết, HT kinh, HN tiết Để có k/niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cơ thể người
Hoạt động 1: Các phần của cơ thể (13')
- Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần của cơ thể
Toàn bộ cơ thể bao bọc bởi gì?
- Gọi HS chỉ vị trí các cơ quan trên
tranh vẽ
- HS kể đủ 7 hệ cơ quan
- HS q/s tranh vẽ, ng/cứu SGK, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
+ Da bao bọc; cấu tạo gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực
và khoang bụng Khoang ngực
Trang 6Gv - Tổng kết và HS rút ra kết luận
………
………
………
chứa tim, phổi, khoang bụng chứa:
dạ dày, ruột gan, tuỵ, bóng đái, và
cơ quan sinh sản
- Đại diện nhóm tr bày và bổ sung
Tiểu kết luận:
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng
Hoạt động 2: Các hệ cơ quan trong cơ thể (20')
- Mục tiêu: Trình bày sơ lược thành phần, chức năng các hệ cơ quan
- Y/ c hs nghiên cứu thông tin SGK >
thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2:
Thành phần chức năng của các hệ cơ
- Đại diện nhóm ghi nội dung từng
Trang 7Hệ tuần
hoàn
Tim và mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy từ
máu tới các tế bào và mang chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hê hô hấp Đường dẫn khí gồm mũi, khí
quản, phế quản và hai lá phổi
Thực hiện trao đổi O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và
Não, tuỷ sống, dây thần kinh
và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời kích thích của
môi trường, điều hoà hoạt động các
cơ quan ( điều hoà, điều khiển hoạt động của cơ thể)
4 Củng cố (5')
- Củng cố và tóm tắt bài, HS đọc nội dung SGK
- HS trao đổi nhóm 2 câu hỏi:
? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? chỉ rõ thành phần, chức năng của các hệ cơquan?
? Cơ thể người là 1 thể thống nhất được thể hiện ntn?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học & trả lời câu hỏi + Vẽ hình SGK
- Giải thích hiện tượng: đạp xe, đá bóng, chơi cầu.
- Ôn lại cấu tạo TB thực vật + ng/cứu bảng 3.1/t11& kẻ bảng 3.2 /t12
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
`
Trang 8Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
HS nắm được thành phần cấu trúc của TB bao gồm: màng sinh chất, chất TB
( lưới nội thất, riboxôm, ti thể, bộ máy, Gôngi, trung thể, nhân gồm NST và nhân con) HS p/biệt được c/năng từng cấu trúc của TB và CM được TB là chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng:
Rèn KN q/s tranh hình vẽ& và KN suy luận lôgic, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
GD ý thức học tập yêu thích bộ môn
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tìnhhuống, lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : - Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào và bảng 3.2 SGK/t12
- Thông tin bổ sung( SGV /t30 &31)
2 Học sinh : Sách sinh 8, vở học btập kẻ bảng 3.2 SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Cơ thể người gồm mấy phần? Có những hệ cơ quan nào?
3 Bài mới: (33’)
Mở bài: Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu
tạo từ TB Vậy TB có cấu tạo và chức năng ntn? Có phải TB là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào (7')
- Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của TB: màng, TB chất, nhân.
- Tiến hành
Trang 9- Nhận xét giảng giải thêm: thành phần
cơ bản của NST trong nhân là ADN
( axit đêoxiribonucleic)
ADN mang mã di truyền, qui định
những đặc diểm về cấu tạo của Prôtêin
được tổng hợp ở riboxôm trong TB
………
………
………
- HS q/s H.3.1 SGK + Tế bào gồm 3 phần:
+/ Màng +/ TB chất: Các bào quan +/ Nhân: NST, nhân con
- Đại diện nhóm điền hoàn chỉnhcác thành phần của TB; nhóm khác
+ Nhân: NST, nhân con
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào (10')
- Mục tiêu: HS nắm được các chức năng quan trọng của các bộ phận TB Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thần phần củaTB
CM TB là đơn vị chức năng của cơ thể
- Y/c hs thảo luận nhóm 4' trả lời câu hỏi:
+ Hãy giải thích mối quan hệ về chức năng
giữa màng sinh chất, TB chất và nhân con?
- HS ng/cứu bảng 3.1 và traođổi thống nhất ý
+ Giúp Tb thực hiện TĐC+ Lưới nội chất tổng hợp vàvận chuyển các chất
+ Năng lượng cần cho các hđsống lấy từ ti thể
+ Vì nhân điều khiển mọihoạt động sống của tế bào
- Các nhóm thảo luận thốngnhất ý kiến Đại diện nhómbáo cáo:
+ Màng sinh chất thực hiệnTĐC để tổng hợp lên nhữngchất riêng của Tb Sự phângiải vật chất để tạo ra nănglượng cần cho mọi hđ sống
Trang 10+ Vì cơ thể có 4 đặc trưng cơbản là TĐ chất , sinh trưởng,sinh sản, di truyền đều đượctiến hành ở tế bào.
- Nhóm khác NX, bổ sung
Tiểu kết luận:
(Nội dung bảng 3.1 SGK tr11)
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào (7')
- Mục tiêu: HS nắm được 2 thành phần hoá học chính của TB là chất hữu cơ và vô cơ
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục III-12
+ Cho biết thành phần hoá học của TB?
- Bổ sung:Axit nucleeic có 2 loại là:
ADN và ARN mang thông tin di truyền
và được cấu tạo từ các nguyên tố hoá
+ Các nguyên tố HH có trong TB
là những nguyên tố có sẵn trong
tự nhiên Điều đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự trao đổi chất với môi trường
+ Có trong tự nhiên
Tiểu kết luận:
Trang 11- TB gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ
+ Chất hữu cơ: Prôtêin, Glyxit, Lipít, Axit nuclêic( ADN, ARN)
+ Chất vô cơ: Muối khoáng chứa, nước
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào (9')
- Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm sống của TB đó là trao đổi chất , lớn lên
- Giới thiệu sơ đồ H.3.1 gợi ý mối quan
hệ giữa cơ thể với môi trường thể hiện
ntn? TB trong cơ thể có chức năng gì?
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển
hoá ntn trong cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên do đâu?
+ Chức năng của Tb trong cơ thể là
gì?
- NX, bổ sung hoàn thiện kiến thức:
Chức năng của TB là thực hiện TĐC
và năng lượng, cung cấp năng lượng
cho mọi hoạt động sống của cơ thể,
Ngoài ra sự phân chia cử TB giúp cơ
thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành
có thể gia vào quá trình sinh sản Như
vậy mọi hoạt động của cơ thể đều liên
quan đến hoạt động sống của TB nên
TB còn là đơn vị chức năng của cơ thể
+ Từ môi trường+ Thực hiện TĐC tổng hợp chấtriêng và tạo năng lượng cần chomọi hoạt động sống
+ Do sự phân chia của TB
+ Chức năng của Tb trong cơ thể làthực hiện TĐC và W cung cấp chohoạt động sống của cơ thể, giúp cơthể lớn lên và sinh sản
+ Gồm TĐC, lớn lên, phân chia,cảm ứng
Tiểu kết luận:
- Các hoạt động sống của Tb gồm: TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng
4 Củng cố (5')
- Làm bài1 SGK/13 vào vở btập: 1c, 2a, 3b, 4e, 5d.
- Trình bày cấu tạo của TB
- Đọc phần ghi nhớ
Trang 125 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học , trả lời 2 câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”.
- Ôn tập phần mô ở TV.
- Tìm hiểu: Khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính và chức năng của từng
loại mô
- Kẻ sẳn bảng 4 vào vở btập.
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: … / /…
Ngày giảng Lớp 8A……… Lớp 8B………
Tiết 4 Bài 4: MÔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn KN q/s kênh hình tìm kiến thức, KN khái quát hoá, KN hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Tranh vẽ các loại mô, trang 1 số loại TB, tập đoàn Vônvốc, động vật đơn bào
- Phiếu bài tập
Trang 132 Học sinh : Sách sinh 8, vở học btập kẻ bảng 4 SGK- 17
V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
3 Bài mới: (33’)
Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng n/ta có thể xếp loại thành những nhóm TB có n/vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô.Vậy mô là gì? Trong cơ thể cta có những loại mô nao?
Hoạt động 1: Khái niệm mô (13')
- Mục tiêu: HS nêu được khái niệm mô, cho VD ở TV
+ Nêu sự tiến hoá về cấu tạo và chức
năng của tập đoàn Vônvốc với đông vật
đa bào?
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục I/14
+ Thế nào là mô?
- HD HS hoàn thành KN mô và liên hệ
trên cơ thể người, ĐV, TV
+ Kể tên các mô ở thực vật mà em biết?
- Cung cấp thông tin:
Chính do chức năng khác nhau mà TB
phân hoá, có hình dạng và kích thước
khác nhau Sự phân hoá đó diễn ra ở
ngay giai đoạn phôi Mô là 1 tổ chức
gồm các TB có cấu trúc giống nhau Ở 1
số loại mô, ngoài các TB còn có yếu tố
không cấu trúc TB gọi là phi bào
Chúng phối hợp thực hiện 1 chức năng
- HS đọc thông tin SGK/14 + Mô là tập hợp các tế bàochuyên hoá có cấu tạo giốngnhau, đảm nhận chức năng nhấtđịnh
+ Ở TV: mô biểu bì, mô che chở,
mô nâng đỡ ở lá
Trang 14Tiểu kết luận:
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năngnhất định
Hoạt động 2: Các loại mô (20')
- Mục tiêu: HS kể được tên các loại mô, nêu đặc điểm, chức năng của từng loại mô
- Giới thiệu phiếu bài tập và tranh vẽ y/c hs
phối hợp thông tin SGK
+ Có mấy loại mô?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4' hoàn thành
phiếu học tập:
Đặc điểm, chức năng các loại mô
Môbiểubì
Môliênkết
Môcơ
Mô thầnkinhĐặc
- Bổ sung thông tin: Mô cơ gồm những TB
có h/dạng dài, đ/điểm này giúp cơ thực hiện
tốt c/năng co cơ
+ Lấy VD về các loại mô?
- Cung cấp thông tin:
+ Mô biểu bì: Phủ ngoài da, lót trong các
cơ quan rỗng như ruột bóng đái, mạch máu,
đường hô hấp Chủ yếu là TB, không có
phi bào TB có nhiều hình dạng dẹt, đa giác,
trụ, khối Các tế bào xếp sít nhau thành lớp
dày Gồm biểu bì da và biểu bì tuyến
+ Mô liên kết: Có ở khắp cơ thể , rải rác
trong chất nền Gồm TB và phi bào (Sợi đàn
- HS tự nghiên cứuSGK/14&16, q/s tranh vẽH4.1,4.4.các câu hỏi và
+ Có 4 loại mô: Mô biểu bì,
mô liên kết, mô cơ, mô thầnkinh
- Trao đổi nhóm hoàn thiệnphiếu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày,đáp án, nhận xét bổ sung hoànthiện phiếu btập
+ Mô biểu bì: gồm các tb dẹttạo nên bề mặt da
Mô liên kết: Máu
Mô cơ: Tập hợp tb tạo nênthành tim
Mô TK: Gồm các tb TK
Trang 15hồi chất nền) Có thêm chất canxi và sụn.
Gồm Mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi,
mô máu …
+ Mô cơ: Gắn vào xương, thành ống tiêu
hoá, mạch máu, tử cung, tim Chủ yếu là
TB, phi bào rất ít Tế bào có vân ngang hay
không có vân ngang Các TB xếp thành lớp,
thành bó
+ Mô TK: Nằm ở não, tuỹ sống, tận cùng
các cơ quan Các TB thần kinh (Nơ ron)
TBTK đệm Nơron có thân nối các sợi trục
- Gồm tb hình trụ, hình thoi dài,trong tb có nhiều
tơ cơ
- Gồm các tb thần kinh và thần kinh đệm
- Chức năng dinh dưỡng
- Co dãn tạo nên
sự vận động
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lý thông tin
- Điều khiển hoạt độngcủa
Trang 16TB nằm trong chất cơ bản.
TB dài xếp thành lớp, thành bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục và sợinhánh
Co dãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lí thông tin
- Điều hoà hoạt động các
cơ quan
- Hs làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
1.Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
b Các tế bàodài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3 Mô thần kinh có chức năng:
a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b Điều hoà hoạt động các cơ quan
c Giúp cơ quan hoạt động dễ dàng
Đáp án: 1-b ; 2-c ; 3-b
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học & trả lời câu hỏi 1,2, SGK
- Chuẩn bị thực hành q/s TB & mô
- Mỗi tổ: 1con ếch, 1mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 17Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
- GD ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh sau khi thực hành.
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tìnhhuống, lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Kính hiển vi, lamen, đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
- Một con ếch sống hay bắp thịt ở chân giò lợn
- Dung dịch 0,65% NaCl, ống hút, dd axit axêtic 1% có ống hút
Mở bài: ? Kể tên các loại mô đã học?
? Mô liên kết có đặc điểm gì?
Trang 18Gv: Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau? Để kiểm chứng những gì đãhọc, chúng ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu các loại tế bào và mô.
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành (3')
- Mục tiêu: Hs ghi nhớ được mục đích yêu cầu của nội nung thực hành
+ Nêu các thao tác làm tiêu bản mô cơ
vân?
- Treo bảng phụ các bước làm tiêu bản mô
cơ vân y/c hs đọc và ghi nhớ
-Lưu ý: + Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phải thẳng
+ Tại sao không làm tiêu bản ở các mô
khác?
- Hướng dẫn cách đặt lamen để không có
bọt khí: Nhỏ một giọt axit axêtíc 1% vào 1
cạnh lamen và dùng giấy thấm đặt ở canh
còn lại để hút bớt dung dịch sinh lí để axit
thấm vào dưới lamen
- Hướng dẫn phương pháp quan sát tiêu
bản
+ Thử kính lấy ánh sáng
+ Đặt tiêu bản lên và quan sát
+ Đối chiếu tiêu bản với hình vẽ trong
1 Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
- Lấy mũi kim mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lý 0,65% NaCl
- Đậy lamen, nhỏ axit axetic vào 1 cạnh của lamen
2 Quan sát tế bào: Thấy được các phần chính: Màng TB chất, nhân, vân ngang.
Trang 19- Bố trí nửa số nhóm trong lớp làm tiêu
bản tế bào mô cơ, nửa số nhóm còn lại
quan sát tiêu bản có sẵn Sau 10' đổi lại
(nhóm đã làm tiêu bản thì đổi sang quan
sát tiêu bản có sẵn, nhóm đã quan sát thì
chuyển sang làm tiêu bản)
- Lưu ý: Khi quan sát cần đối chiếu tiêu
- Các nhóm điều chỉnh để nhìn
rõ tiêu.bản Các thành viên trongnhóm lần lượt q/s rồi vẽ hình.Nhóm thống nhất rút kinhnghiệm
Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo (4')
- Lưu ý nếu không đủ thời gian có thể
y/c hs về nhà hoàn thiện báo cáo
- Cá nhân viết báo cáo thực hànhtheo y/c của Gv
Tiểu kết luận:
* Kết luận:
- Mô biểu bì: TB xếp sít nhau
- Mô sụn: Chỉ có 2-3 TB tạo nhóm
- Mô xương: TB nhiều
- Mô cơ: TB nhiều, dài
4 Củng cố (5')
+ GV: * Nhận xét: - Tuyên dương các nhóm thực hành nghiêm túc, kết quả
- Phê bình các nhóm chưa chăm chỉ, kết quả chưa cao cần rút kinh nghiệm
Trang 20* Đánh giá: - Khi làm tiêu bản mô cơ vân, các em gặp khó khăn gì?
- Lý do nào làm cho mẫu 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu
* Yêu cầu: Các nhóm dọn vệ sinh và thu dụng cụ, rửa sạch lau khô tiêu bản, mẫu xếp vào hộp
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Hoàn thiện báo cáo thu hoạch
- Nghiên cứu trước bài 6: Phản xạ
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: … / /…
Ngày giảng Lớp 8A……… Lớp 8B………
Tiết 6
Bài 6: PHẢN XẠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron và chỉ được 5 thành phần của cung phản xạ
- Nắm được khái niệm về phản xạ và lấy được ví dụ
- Phân tích phản xạ
- Nêu được ý nghĩa của phản xạ
2 Kĩ năng:
- Rèn KN q/s kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức, KN hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Trang 21- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Thu báo cáo thực hành
3 Bài mới: (33’)
Mở bài: Ở người, vì sao sờ tay vào vật nóng tay ta rụt ngay lại Khi nhìn thấy quả khế ta tiết nước bọt Hiện tượng rụt tay lại hay tiết nước bọt đó được gọi là gì? (P xạ) Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào? CSVC của hoạt động là gì?
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơ ron (15')
- Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơ ron và các chức năng của nơ ron Từ đó thấy chiều hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục
+ Hãy mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
- Y/c 1-2 hs lên trình bày cấu tạo nơ ron trên
tranh
- Giải thích: Bao miêlin tạo nên những eo
không thể nối liền
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục I thảo
luận nhóm 4' trả lời câu hỏi:
+ Nơ ron có chức năng gì?
+ Có nhận xét gì về hướng dẫn xung thần
kinh ở nơron hướng tâm và nơron li tâm?
+ Nêu các loại nơ ron? Vị trí và chức năng
+ Cấu tạo nơron gồm: thânchứa nhân(trên thân có cácsợi nhánh) và 1 sợi trục tậncùng là cúc xinap, trên sợitrục có thể có các bao miêlin
- Hs lên trình bày trên tranh
- Tiếp tục ng/cứu thông tinSGK trao đổi nhóm trả lờicâu hỏi:
+ Nơron có 2 chức năngchính: cảm ứng và dẫntruyền
+ Hướng truyền xung TK ở 2loại nơron này ngược nhau.+ Có 3 loại nơron
- Đại diện nhóm điền hoàn
Trang 22chỉnh, nhóm khác bổ sung.
Tiểu kết luận:
1 Cấu tạo: Gồm
- Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn ( sợi nhánh)
- Tua dài (sợi trục) thường có miêlin, còn nơi tiếp nối nơron là xináp
3 Các loại nơ ron:
Nơ ron hướng tâm
Nằm trong TW thần kinh Liên hệ giữa các nơ ron
Nơ ron li tâm
- Giới thiệu tranh cung phản xạ
+ Có những loại nơ ron nào tham gia vào
cung phản xạ?
+ Các t/phần của 1 cung phản xạ?
+ Cung phản xạ là gì?
+ Hãy giải thích phản xạ: kim châm vào
- HS đọc thông tin SGK-21 traođổi nhóm và trả lời câu hỏi:+ Phản xạ: Là phản ứng ở cơ thểtrả lời kích thích từ môi trườngdưới sự điều khiển của hệ thầnkinh
+ Phản xạ ở người: Phản ứng có
sự tham gia của hệ thần kinh Cảm ứng ở TV ví dụ hiệntượng cụp lá ở cây trinh nữ là do
sự thay đổi về trương nước ở các
TB gốc lá không có hệ thầnkinh
- HS đọc thông tin SGK tr21 Q/sH6.1
+ Có 3 loại nơ ron tham gia
+ Gồm 5 thành phần+ Là đường dẫn truyền xung thầnkinh từ cơ quan thụ cảm qua TWthần kinh tới cơ quan phản ứng
Trang 23Gv
?
Gv
tay thì tay rụt lại?
- Giới thiệu sơ đồ H6.3 SGK
- Nêu vd cụ thể ( thông tin SGK)
+ Bằng cách nào TW thần kinh có thể
phân biết được phản ứng của cơ thể đã
đáp ứng được kích thích hay chưa?
- Giải thích: Cơ thể đã biết được phản ứng
đã đáp ứng được yêu cầu trả lời kích thích
hay chưa là nhờ có thông tin ngược từ cơ
quan thụ cảm cũng như thụ quan trong cơ
quan phản ứng theo dây hướng tâm về TW
thần kinh Nếu chưa đáp ứng được thì TW
thần kinh phát lệnh để điều chỉnh phản
ứng theo dây li tâm tới cơ quan trả lời
Như vậy, phản xạ được thực hiện 1 cách
chính xác là nhờ các luồng thông tin
ngược báo TW để có sự điều chỉnh phản
xạ tạo nên vòng phản xạ
( cơ hoặc tuyến)
- Giải thích: Kim ( kích thích) cơquan thụ cảm da theo nơ ronhướng tâm đến tuỷ sống (phântích) theo nơron ly tâm đến cơ ởngón tay và làm tay rụt lại
- HS ng/cứu SGK và q/s H6.3tlchỏi
+ Nhờ thông tin ngược báo về từ
cơ quan phản ứng
Tiểu kết luận:
1.Phản xạ: Là phản ứng ở cơ thể trả lời kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài
dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
2.Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua
trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần:
+ Cơ quan thụ cảm
+ Nơ ron hướng tâm ( cảm giác)
+ TW thần kinh ( nơ ron li tâm)
+ Nơ ron li tâm ( vận động)
- Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại nơ ron? Các loại nơ ron
đó khác nhau ở đặc điểm nào?
- Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ?
Trang 24- Tranh câm về 1 cung phản xạ để HS chú thích các khâu và nêu chức năng?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi SGK; vẽ hình 6.1,6.2 tr 20 & 21.
- Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu về bộ xương người, q/s hình vẽ SGK
- Đặc điểm các phần chính của bộ xương người.
So sánh xương tay, xương chân ; rút nhận xét về ý nghĩap
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
Lớp 8A……… Lớp 8B………
Chương II: VẬN ĐỘNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG
1 Kiến thức:
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các phần của bộ xương người
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểmthích nghi với dáng đứng thẳng và lao động
- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
- Trình bày cấu tạo , tính chất của cơ
- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động
và di chuyển trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ
- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyênluyện tậpTDTT và lao động vừa sức
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thíchnghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chitrên và chi dưới)
Trang 25- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thườngcủa hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh.
2 Kĩ năng:
- Rèn KN q/s tranh, mô hình, nhận biết KT; Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát
- KN hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xương
- Giáo dục ý thức bảo vệ xương thông qua việc tham gia an toàn giao thông …
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các phần của bộ xương người
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểmthích nghi với dáng đứng thẳng và lao động
2 Kĩ năng:
- Rèn KN q/s tranh, mô hình, nhận biết KT; Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát
- KN hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xương
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tìnhhuống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
Trang 261 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Hãy cho VD về 1 phản xạ và phân tích phản xạ đó?
3 Bài mới: (33’)
Mở bài:Trong quá trình tiến hoá sự vận động cơ thể có được là nhờ sự phối hợp
hoạt động của các hệ cơ và bộ xương Ở con người đặc điểm cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có những phần tương đồng
Hoạt động 1: Bộ xương, các phần chính của bộ xương (18')
- Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò chính của bộ xương Nắm được 3 phần chính của bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình, phân biệt 3 loại xương
- Giới thiệu tranh vẽ bộ xương người
Y/c hs quan sát kết hợp nghiên cứu
- Chuẩn lại kiến thức trên tranh
+ Tìm những điểm giống và khác nhau
giữa xương tay và xương chân?
+ Tại sao lại có sự khác nhau đó?
- Giới thiệu xương cột sống nhìn
+ Tạo nên bộ xương làm chỗbám các cơ và bảo vệ nôiquan.Tạo dáng đứng thẳng
+ Gồm 3 phần: Xương đầu,xương thân và xương chi
- 1,2 hs lên XĐ xị trí các phần bộxương trên tranh
+ Giống: Đều có các thành phầncấu tạo tương tự nhau
+ Khác nhau:
+/ Về kích thước +/ Về cấu tạo của đai vai vàđai hông
+/ Về sự sắp xếp và đặcđiểm hình thái của xương cổ tay,
cổ chân, bàn tay, bàn chân + Sự khác nhau đó là kết quả của
sự phân hóa tay chân trong quátrình tiến hóa thích nghi với tưthế đứng thẳng và lao động
- HS q/s n/xét:
+ Cột sống có 4 chỗ cong, cácphần xương gắn khớp phù hợptrọng lực cân, lồng ngực mở rộng
2 bên nên tay tự do
Trang 27người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và lao động ( phần thông tin SGV-47)
- Tạo khung giúp đỡ cơ thể có hình dáng nhất định
- Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động
- Bảo vệ các nội quan
2 Thành phần:
- Bộ xương gồm 3 phần:
a) Xương đầu: - Xương sọ phát triển
- Xương mặt ( lồi cằm)
b) Xương thân: - Cột sống nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong
- Lồng ngực: xương sườn, xương ức
c Xương chi: - Đai xương: đai vai, và đai hông
- Gthiệu tr vẽ các loại khớp và hỏi:
+ Thế nào gọi là khớp xương?
+ Mô tả 1 khớp động?
+ Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có
sự khác nhau đó?
- Giải thích: Khả năng của khớp động
linh động hơn khớp bán động vì cấu tạo
+ Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- HS ng/cứu thông tin SGK& q/sH.7.4 trao đổi nhóm và trả lời;
- Khớp xương là nơi tiếp giápgiữa các đầu xương
- Khớp động: hai đầu có lớp sụn
ở giữa: có dịch khớp; ngoài; dâychằng + + Khớp động cử động
dễ dàng hơn khớp bán động Vìgiữa hai đầu xương ở khớp bánđộng là là đĩa sụn
+ Khớp bất động có đường nốigữa 2 xương là hình răng cưakhít nhau Không cử động
Trang 28- Khớp động: cử động dễ dàng giữa hai đầu xương diện khớp lớn, có sụn bọc
ở ngoài, giữa là dịch khớp(hoạt dịch) ngoài là dây chằng (xương tay, chân)
- Khớp bán động: cử động hạn chế, giữa 2 đầu xương là đĩa sụn (xương cột sống, xương háng)
- Khớp bất động: không cử động được các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa (xuơng sọ , mặt)
4 Củng cố (5')
- HS đọc KL SGK
- HS lên xác định các xương ở mỗi phần của xương.
- Chức năng của bộ xương là gì?
- Vai trò của từng loại khớp?
+ K/bất đông giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan ( sọ của não) hoặc nâng đỡ ( x chậu)
+ K/bán động giúp xương tạo thành xương bảo vệ ( khoang ngực) Ngoài ra có vai trò q/ trọng đ/v việc giúp đỡ cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp
+ K/động đảm bảo sự hoạt động linh động của tay, chân
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học & trả lời câu hỏi
- Đọc mục: “em có biết”.
Tìm hiểu: Cấu tạo và t/chất của xương
Chuẩn bị TN: 1mẫu xương đùi ếch hay xương sườn gà, diêm /1 tổ
Lớp 8A……… Lớp 8B………
Tiết 8
Trang 29Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
2 Kĩ năng:
- Q/s tranh hình, TN rút kiến thức và tiến hành TN đơn giản, kĩ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn lứa tuổi HS
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tìnhhuống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Bộ xương người gồm mấy phần ? Cho biết các xương ở mỗi phần?
3 Bài mới: (33’)
Mở bài: Đọc mục: “ em có biết” ở cuối bài 8 Thông tin đó cho em biết xương có
sức chịu đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó?
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của xương (13')
- Mục tiêu: HS chỉ được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
liên quan gì đến cấu tạo xương?
- Giới thiệu tranh vẽ H8.1, 8.2 Y/c hs
quan sát phối hợp nghiên cứu thông tin
bảng 8-1/tr 29
+ Xương dài có cấu tạo ntn?
- Đưa ý kiến: Chắc chắn xươngphải có cấu trúc đặc biệt
- HS đọc thông tin, hình vẽ SGK
và trả lời+ Cấu tạo xương dài gồm 2 đầuxương và thân xương hình ống ở
Trang 30?
Gv
?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương như
vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của
xương?
+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu
có hình vòng cung tạo các ô giúp các em
liên tưởng tới kiến trúc nào trong
đ/sống.
- Liên hệ: Người ta vận dụng kiểu cấu
trúc hình vòm vào kỹ thuật xây dựng
đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm được
nguyên vật liệu Vd: làm cột trụ cầu,
+ Con người đã vận dụng cấu tạocủa xương dài vào xây dựng: VDtrụ cầu, vòm nhà thờ, thápEpphen Vì đây là cấu trúc bềnvững và tiết kiệm vật liệu
Tiểu kết luận:
1 Cấu tạo và chức năng của x.dài
Nội dung bảng 8.1 SGK
Hoạt động 2: Thành phần hoá học và tính chất của xương (15')
- Mục tiêu: Thông qua TN, HS chỉ được thành phần cơ bản của xương và liên hệ thực tế
- Biểu diễn TN trước lớp:
+ Thí nghiệm 1: Lấy 1 xương đùi ếch
trưởng thành ngâm vào cốc đựng HCl
10% Sau 10-15' lấy ra uốn cong
+ Thí nghiệm 2: Lấy 1 mẩu xương khác
đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi
xương không cháy nữa, không thấy khói
bay lên Bóp nhẹ phần xương đã đốt
+ Có hiện tượng nào đặc biệt xảy ra?
+ Thử giải thích hiện tượng đó?
+ Phần nào của xương cháy có mùi
khét?
- HS q/s thí nghiệm ghi chéphiện tượng quan sát được rút ranhận xét
+ Hiện tượng:
+/ TN1: Thấy các bọt khí nổilên (khí CO2) thành phần xương
có muối cacbonat tác dụng axitgiải phóng CO2 Khi uốn congthấy xương mềm
+/ TN2: Đốt xương trên ngonlửa đèn cồn thấy có mùi khét.Bóp phần xương đã cháy hếtthấy nó bị vỡ vụn
Trang 31- Xương mất phần rắn bị hoà vàoHCl chỉ có thể là chất Ca và C.
Hoạt động 3: Sự lớn lên và dài ra của xương (5')
- Mục tiêu: HS chỉ được xương dài ra là do sụn tăng trưởng, to ra là nhờ Tb màng xương
+ Xương dài ra là nhờ đâu?
+ Xương to ra bề ngang là do đâu?
- Các TB màng xương tạothành TB mới
- HS đọc SGK
+ Vì sụn tăng trưởng khôngcòn khả năng hoá xương
Tiểu kết luận:
- Xương dài ra do sự phân chia TB ở lớp sụn tăng trưởng
- Xương to ra nhờ sự phân chia của TB màng xương
4 Củng cố (5')
Bài tập 1/31, bảng 8.2
- HS đổi bài nhau và nhận xét GV đọc đáp án , HS tự chấm.
- Thành phần hoá học cuả xương có ý nghĩa gì đ/v chức năng của xương?
- Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương
- Thành phần vô cơ: Ca, P làm tăng độ cứng rắn của xương trụ cột của cơ thể
- Vì sao xương động vật được hầm hoặc đun sôi lâu thì bở?
Trang 32(Hầm xương bò, lợn chất cốt giao bị phân huỷ.)
- Vì sao nước hầm xương thường sánh và ngọt? (Phần xương còn lại là chất
vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.)
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và SGK
- Vẽ hình 8.1, 8.2, 8.5.
- Đọc phần: “Em có biết”.
+ Tim hiểu cấu tạo và tính chất của cơ
+ Cấu tạo của 1TB cơ và bắp cơ
+ Giải thích cơ chế co cơ và nêu ý nghĩa
Lớp 8A……… Lớp 8B………
Tiết 9 Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
- GD ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tìnhhuống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 331 Giáo viên : - Tranh 9.1 SGK chi tiết về các nhóm cơ Búa y tế.
- Tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ
2 Học sinh : Sách sinh 8,
V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Cấu tạo và chức năng của xương dài?
? Thành phần hoá học và t/c của xương?
3 Bài mới: (33’)
Mở bài: Gthiệu hệ cơ của người bằng tr vẽ các nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu, cổ Nhóm cơ thân gồm cơ ngực; cơ bụng; cơ lưng Nhóm cơ chi gồm: cơ chi trên và cơ chi dưới Vì sao cơ được gọi là cơ xương? Vì sao còn được gọi là cơ vân ( Cơ dính vào xương làm vận động còn sợi cơ có vân sáng, tối xen kẻvào nhau)
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (12')
- Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang
- Giới thiệu tr H9.1, y/c hs quan sát kết
hợp nghiên cứu thông tin mục I trả lời câu
hỏi:
+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?
+ TB cơ có cấu tạo ntn?
+ Tại sao TB cơ có vân ngang?
- Dựa vào H9.1 GV giải thích cấu tạo bó
cơ thân Dựa vào sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc
của TB cơ giảng giải:
+ Đĩa tối là nơi phân bố tơ cơ dày
+ Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh
+ Vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc vì
có đĩa sáng và đĩa tối
+ Phần tơ cơ giữa 2 tấm z: đĩa tối ở giữa, 2
nửa đĩa sáng ở hai đầu là giới hạn giữa tơ
cơ mành và dày
………
………
- HS q/s H9.1 , nghiên cứuthông tin, trao đổi nhóm trả lời.Nhóm khác bổ sung
+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2đầu có gân bám không chuyểnđộng, đầu bám gốc, đầu kia làđầu bám tận
+ Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗisợi cơ là 1 TB cơ gồm nhiềuđoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấutrúc giới hạn bởi 2 tấm Z
+ Do sự sắp xếp các tơ cơmảnh và tơ cơ dày ở TB cơ màtạo nên đĩa sáng và đĩa tối->tạo thành vân sáng vân tối
- HS rút KL cấu tạo ngoài vàtrong của bắp cơ
- Nêu cấu tạo TB cơ, sợi cơ
- Đơn vị cấu trúc của TB cơ
Trang 34Tiểu kết luận:
1 Bắp cơ:
- Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to
- Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
2 Tế bào cơ (sợi cơ)
- Nhiều tơ cơ gồm 2 loại:
+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất -> tạo vân tối
+ Tơ cơ mảnh: Trơn -> tạo vân sáng
- Tơ cơ dày và mảnh xếp xen kẻ theo chiều dọc-> tạo thành vân ngang ( vân sáng
và vân tối xen kẻ)
- Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và dày (tiết cơ)
Hoạt động 2: Tính chất của cơ (11')
- Mục tiêu: HS thấy rõ t/c căn bản của cơ là sự co dãn cơ Bản chất của co cơ và dãn cơ
- Cho biết kết quả của TN H.9.2/9.3:
giải thích cơ chế của sự co cơ Khi kích
thước của dây TK đi tới cơ cẳng chân
ức chế làm cơ co
+ Vì sao cơ co được?
- Liên hệ qua cơ chế phản xạ đầu gối
Cho 1 HS lên ngồi GV gõ gây phản xạ
đầu gối
+ Giải thích cơ chế co cơ(TK) ở phản
xạ đầu gối.
+ Tại sao cơ co bắp bị ngắn lại?
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ
lớn của cơ bắp trước cánh tay khi gập
cẳng tay
+ Cơ có tính chất gì?
+ Tại sao người bị liệt cơ không co
- HS ng/cứu TN SGK/32, H9.1
+ Khi bị kích thích cơ phản ứng lại
= cách co cơ Vì tơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố tơ cơ dàylàm cơ ngắn lại
+ HS p/tích theo cơ chế phản xạ:Khi có kích thích cơ quan thụ cảmtiếp nhận theo dây hướng tâm qua
TW TK theo dây li tâm tới cơ làm
cơ co
- Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơdày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩatối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại
và to về bề ngang
- Nghe và ghi nhớ
Trang 35+ Khi chuột rút ở chân, ở bắp cơ cứng
lại có phải là co cơ không?
+ Có+ Có
Tiểu kết luận:
- T/c của cơ là co và dãn cơ dưới tác động của các tác nhân vật lí, hoá học(nhiệt
độ, cơ học, hoá chất)
- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ (10')
- Mục tiêu: Hs thấy được ý nghĩa của hoạt động co cơ
+ Co cơ giúp xương cử động làm cơ thể vận động lao động,
di chuyển
- Cơ nhị đầu co nâng cẳng tay
về phía trước Cơ tam đầu co làm duỗi cẳng tay ra
Tiểu kết luận:
- Co cơ giúp xương cử động làm cơ thể vận động lao động, di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ (gấp và duỗi)
4 Củng cố (5')
- HS đọc nội dung SGK
- Kiểm tra đánh giá bằng btập trắc nghiệm Đánh chéo câu trả lời đúng:
1 Bắp cơ điển hình có cấu tạo
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối
b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu thon, giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
e Cả a, b, c,d g Chỉ c, d
2 Khi co cơ thì bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:
a Vân tối dày lên
b Một đầu cơ co và 1 đầu cố định
Trang 36c Các tơ mảnht xuyên sâu vào vùng tơ dày làm vân tối ngắn lại.
d Cả a, b, c e Chỉ a và c
+ Mô tả cấu tạo của TB cơ:
- C1: CM tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của TB cơ?
- C2: Mô tả cấu tạo của TB cơ?
- C3: Đặc điểm nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi SGK Vẽ h 9.1.
- Ôn KT về lực, công cơ học.
+N/cứu b/mới: Công cơ.; Nguyên nhân mỏi cơ, biện pháp phòng chống
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động
và di chuyển trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ
- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyênluyện tậpTDTT và lao động vừa sức
2 Kĩ năng:
- Rèn KN thu thập thông tin, phân tích khái quát hoá Hoạt động nhóm và biết vận dụng lí thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ , rèn luyện cơ
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tìnhhuống , lắng nghe, quản lí thời gian
Trang 37Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợptác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
Câu 1(5đ) Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào
Câu2 (5đ)Thế nào là một khớp xương? Nêu đặc điểm các loại khớp xương?
3 Bài mới: (26’)
Mở bài: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hoạt động hiệu quả co cơ?
Hoạt động 1: Công của cơ (8')
- Mục tiêu: Chỉ ra được co cơ sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt động
liên quan giữa cơ, lực và co cơ?
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục I
+ Thế nào là công của cơ?
+ Công của cơ được sử dụng vào đâu?
+ Làm thế nào để tính được công của
cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu
- HS làm việc cá nhân điền từthích hợp và hS nhận xét:
- Khi cơ co tạo ra 1 lực làm dịch
chuyển vật hay mang các vật
- Cầu thủ bóng đá tác động 1 lực đẩy vào quả bóng.
- Kéo gàu nước, tay ta tác động 1
lực kéo vào gàu nước.
+ Khi cơ co tạo ra một lực
- Hs ng/cứu thông tínGK, trao đổinhóm trả lời , nhóm khác bổ sung.+ Khi cơ co tạo ra 1 lực để sinhcông
+ Công của cơ được sd vào thaotác vận động và lao động
+ A= F.S (Trong đó A: công (Jun)( N.m))
+ Cơ co phụ thuộc vào trạng thái
TK, nhịp độ lao động và khối
Trang 38- Khả năng của cơ khi co làm thay đổi vị trí của một vật gọi là công của cơ
- Công của cơ phụ thuộc và các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ (13')
- Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp rèn luyện bảo vệ cơ, giúp
cơ lâu mỏi, cơ bền bỉ
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối
lượng ntn thì công của cơ sản ra lớn
nhất?
+ Khi ngón trỏ kéo và thả quả cân nhiều
lần, em có nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình TN kéo dài?
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi
làm việc quá sức gọi là sự mỏi cơ
+ Sự mỏi cơ là gì?
- Liên hệ: Khi chạy 1 đoạn đường dài, em
có cảm giác gì? Vì sao vây?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?
- Em đã hiểu được mỏi cơ là do 1 số
nguyên nhân Vậy mỏi cơ ảnh hưởng ntn
đến sức khoẻ và lao động?
+ Khi bị mỏi cơ cần phải làm gì?
+ Trong lao động cần có những biện pháp
gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao
+ Khối lượng thích hợp thì công lớn
+ Biên độ co cơ giảm dẫn đến ngừng
+ Sự mỏi cơ là hiện tượng làm việc quá sức và lâu làm biên độ
co cơ giảm dẫn đến ngừng.+ Cảm giác mệt vì cơ bị mỏi
- HS đọc thông tin SGK tlchỏi,
HS khác nhận xét, bổ sung
- Liên hệ chạy TD … sức khoẻ giảm suất năng suất lao động không cao
Trang 39Gv - Chuyển ý: Việc rèn luyện thân thể thông
qua lao động, TDTT sẽ làm tăng dần khả
năng co cơ và sức chịu đựng của cơ Vậy
Tiểu kết luận:
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn đến biên độ co cơ giảm dẫn đến ngừng
- Nguyên nhân mỏi cơ:
+ Cơ co nhiều lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu
+ Năng lượng cung cấp ít
+ sản phẩm tạo ra là axit lăctíc , axit lăctíc tích tụ đầu độc cơ làm cơ mỏi
- Biện pháp phòng chống
+ Hít thở sâu
+ Xoa bóp cơ
+ Cần có thời gian lao động, học tập , nghỉ ngơi hợp lý
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ (5')
- Mục tiêu: Thấy được vai trò quan trọng của việc luyện tập cơ và chỉ ra PP luyện tập phù hợp
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn
đến tác dụng các cơ quan trong cơ thể và
+ Tăng lực hoạt động của các
cơ trong cơ thể làm cơ phát triển, xương rắn chắc, làm việc dẽo dai
+ Thể dục buổi sáng, giữa giờ, tham gia các môn thể thao như chạy, bơi lội, bóng bàn , bóng chuyền đều vừa sức giúp tinh thần sảng khoái
Tiểu kết luận:
- Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sưc dẫn tới:
+ Tăng cường thể tích cơ ( cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ -> hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp có hiệu quả -> tinh thần sảng khoái -> lao động cho năng suất cao
Trang 404 Củng cố (2')
- HS đọc KL SGK
- GV: nêu câu hỏi:
+ Công của cơ là gì?
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
+ Dặn HS làm btập 4 SGK, có kế hoạch kiểm tra theo dõi kết quả sau 3 tháng luỵện tập
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
Học và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục: “Em có biết”
- Luyện tập cơ tay bằng trò chơi: kéo ngón tay, vật tay.
- Chuẩn bị bài sau: kẻ bảng 11 SGK/tr38 vào vở btập.
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thườngcủa hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp tư duy logich, nhận biết kiến thức, vận dụng líthuyết vào thực tế
3 Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tìnhhuống , lắng nghe, quản lí thời gian